Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp được xây dựng trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam vận hành theo cơ chế thị trường, nơi các doanh nghiệp không còn dựa vào sự bao cấp của Nhà nước mà phải tự chủ về tài chính, tự chịu trách nhiệm về kết quả sản xuất kinh doanh. Trong cơ chế này, việc tạo lập, quản lý và sử dụng nguồn vốn là điều kiện tiên quyết quyết định sự tồn tại và phát triển của mỗi đơn vị. Vốn bằng tiền là một bộ phận quan trọng của tài sản lưu động, đóng vai trò phương tiện thanh toán trực tiếp các nghĩa vụ công nợ, mua sắm vật tư hàng hóa và duy trì chu trình sản xuất liên tục. Do đặc thù có tính thanh khoản cao nhất trong tổng tài sản, vốn bằng tiền là đối tượng tiềm ẩn nhiều nguy cơ thất thoát, sai phạm hoặc bị chiếm dụng nếu công tác quản lý và ghi chép kế toán không chặt chẽ.
Từ nhận thức thực tiễn đó, tác giả Phạm Tuấn Anh đã lựa chọn nghiên cứu đề tài "Hoàn thiện tổ chức kế toán vốn bằng tiền tại Công ty TNHH xây dựng Hùng Quang". Mục tiêu tổng quát của khóa luận là khảo sát thực trạng công tác hạch toán các phần hành vốn bằng tiền tại đơn vị thực tập, phát hiện những điểm bất cập, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện nhằm nâng cao chất lượng quản lý kinh tế và hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.
Văn bản xác định 3 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể được đánh số như sau:
- Nghiên cứu lý luận chung về công tác kế toán vốn bằng tiền trong doanh nghiệp.
- Mô tả và tìm hiểu thực trạng công tác kế toán vốn bằng tiền tại đơn vị thực tập.
- Đánh giá ưu khuyết điểm cơ bản trong công tác kế toán nói chung cũng như công tác kế toán vốn bằng tiền nói riêng, trên cơ sở đó đề xuất các biện pháp giúp đơn vị thực tập làm tốt hơn công tác hạch toán kế toán.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn rõ ràng:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác tổ chức kế toán vốn bằng tiền (bao gồm kế toán tiền mặt, tiền gửi ngân hàng và tiền đang chuyển) trong mối quan hệ với quy trình chứng từ, tài khoản sử dụng và hệ thống sổ kế toán.
- Phạm vi không gian: Thực hiện tại Công ty TNHH xây dựng Hùng Quang (trụ sở tại số 103 Đằng Hải, Quận Hải An, thành phố Hải Phòng).
- Phạm vi thời gian và số liệu: Khóa luận sưu tầm, lựa chọn và sử dụng các tài liệu, số liệu kế toán phát sinh trong năm tài chính 2015 để phân tích và minh họa (hoàn thành khóa luận vào tháng 12 năm 2016).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thuộc loại hình nghiên cứu ứng dụng nghiệp vụ kế toán doanh nghiệp, kết hợp giữa việc hệ thống hóa chuẩn mực chế độ kế toán hiện hành và khảo sát tình huống thực tế tại một doanh nghiệp xây dựng.
Khung pháp lý và cơ sở lý thuyết tác giả sử dụng làm căn cứ đối chiếu gồm:
- Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa.
- Đối chiếu so sánh với Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính nhằm nhận diện các điểm khác biệt trong phương pháp xử lý kế toán vốn bằng tiền.
- Lý luận về hệ thống tài khoản kế toán vốn bằng tiền: Tài khoản 111 (Tiền mặt), Tài khoản 112 (Tiền gửi ngân hàng), Tài khoản 113 (Tiền đang chuyển) cùng hệ thống tài khoản chi tiết cấp hai (1111, 1112, 1113; 1121, 1122, 1123; 1131, 1132).
- Các nguyên tắc hạch toán ngoại tệ và vàng tiền tệ: Nguyên tắc quy đổi ngoại tệ theo tỷ giá giao dịch thực tế đối với bên Nợ, tỷ giá ghi sổ bình quân gia quyền đối với bên Có; nguyên tắc đánh giá lại số dư ngoại tệ và vàng tiền tệ theo giá thị trường/tỷ giá ngân hàng thương mại tại thời điểm lập báo cáo tài chính.
- Hệ thống 4 hình thức ghi sổ kế toán: Nhật ký chung, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký - Sổ cái và Kế toán máy.
Về phương pháp nghiên cứu, tác giả kết hợp các phương pháp cụ thể:
- Phương pháp thu thập dữ liệu kế toán: Thu thập các tài liệu nội bộ, hồ sơ pháp lý của công ty, các chứng từ kế toán gốc phát sinh thực tế (Hóa đơn GTGT, Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy đề nghị tạm ứng) và sổ kế toán niên độ 2015.
- Phương pháp kế toán chuyên ngành: Áp dụng phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tài khoản và ghi chép kép, phương pháp tổng hợp và cân đối kế toán để mô tả trình tự luân chuyển chứng từ và hạch toán vào sổ Nhật ký chung, Sổ Cái và Bảng cân đối số phát sinh.
- Phương pháp phân tích - so sánh đối chiếu: So sánh giữa các quy định của Chế độ kế toán theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC với quy trình đang áp dụng thực tế tại doanh nghiệp để chỉ ra khoảng cách và các tồn tại kỹ thuật.
Nguồn dữ liệu của đề tài được trích xuất trực tiếp từ các tài liệu lưu trữ tại Phòng Tài chính - Kế toán Công ty TNHH xây dựng Hùng Quang, bao gồm hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, cơ cấu bộ máy quản lý, số liệu tài chính tổng hợp và các chứng từ nghiệp vụ tháng 12 năm 2015.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Lý luận chung về tổ chức kế toán vốn bằng tiền trong doanh nghiệp
Trong chương này, tác giả hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về kế toán vốn bằng tiền trong doanh nghiệp theo các quy định hiện hành của chế độ kế toán:
- Khái niệm, đặc điểm và phân loại: Vốn bằng tiền được phân loại theo hình thái biểu hiện thành Tiền Việt Nam, ngoại tệ và vàng tiền tệ; hoặc phân loại theo địa điểm quản lý thành tiền mặt tại quỹ, tiền gửi tại ngân hàng và tiền đang chuyển. Kế toán vốn bằng tiền có nhiệm vụ ghi chép, phản ánh chính xác, kịp thời các nghiệp vụ thu, chi; kiểm tra việc chấp hành kỷ luật thanh toán; tham gia kiểm kê quỹ và giám đốc việc chấp hành chế độ thanh toán không dùng tiền mặt.
- Tổ chức kế toán tiền mặt tại quỹ (TK 111): Sử dụng các biểu mẫu chứng từ như Phiếu thu (Mẫu 01-TT), Phiếu chi (Mẫu 02-TT), Giấy đề nghị thanh toán (Mẫu 05-TT), Giấy đề nghị tạm ứng (Mẫu 03-TT), Biên lai thu tiền (Mẫu 06-TT). Tài khoản 111 được mở chi tiết thành 1111 (Tiền Việt Nam), 1112 (Ngoại tệ), 1113 (Vàng tiền tệ). Tác giả khái quát sơ đồ kế toán tổng hợp thu - chi tiền mặt bằng tiền Việt Nam, ngoại tệ và vàng tiền tệ trong mối quan hệ đối ứng với các tài khoản thanh toán, doanh thu và chi phí tài chính (TK 515, 635, 413).
- Tổ chức kế toán tiền gửi ngân hàng (TK 112): Khẳng định căn cứ hạch toán là các giấy báo Nợ, giấy báo Có hoặc bản sao kê của ngân hàng kèm theo chứng từ gốc (Ủy nhiệm chi, Ủy nhiệm thu, séc). Phản ánh quy định xử lý chênh lệch số liệu giữa doanh nghiệp và ngân hàng thông qua TK 1388 (khi số liệu kế toán lớn hơn số liệu ngân hàng) hoặc TK 3388 (khi số liệu kế toán nhỏ hơn số liệu ngân hàng).
- Tổ chức kế toán tiền đang chuyển (TK 113): Quy định các trường hợp hạch toán vào TK 113 như nộp tiền mặt/séc vào ngân hàng nhưng chưa nhận được giấy báo Có, chuyển tiền qua bưu điện hoặc nộp thuế trực tiếp vào Kho bạc Nhà nước.
- Các hình thức ghi sổ kế toán: Tác giả phân tích cấu trúc luân chuyển chứng từ của 4 hình thức ghi sổ kế toán áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Bảng so sánh đặc điểm 4 hình thức ghi sổ kế toán được tổng hợp như sau:
| Hình thức ghi sổ |
Căn cứ ghi sổ chủ yếu |
Trình tự ghi nhận vào Sổ Cái |
Ưu điểm / Điều kiện áp dụng |
| Nhật ký chung |
Chứng từ gốc đã kiểm tra |
Ghi tuần tự vào Sổ Nhật ký chung trước, sau đó chuyển số liệu vào Sổ Cái các tài khoản |
Kết cấu mở, thuận tiện cho việc phân công lao động kế toán và theo dõi theo thời gian |
| Chứng từ ghi sổ |
Chứng từ gốc hoặc Bảng tổng hợp chứng từ cùng loại |
Lập Chứng từ ghi sổ -> Ghi Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ -> Ghi Sổ Cái |
Phù hợp doanh nghiệp có khối lượng nghiệp vụ lớn, quy trình kiểm soát chặt chẽ qua sổ đăng ký |
| Nhật ký - Sổ cái |
Chứng từ gốc hoặc Bảng tổng hợp chứng từ cùng loại |
Kết hợp ghi chép theo thời gian và hệ thống trên cùng một cuốn sổ (Nhật ký - Sổ Cái) |
Mẫu sổ đơn giản, dễ đối chiếu nhưng cồng kềnh, chỉ thích hợp cho đơn vị quy mô nhỏ, ít nghiệp vụ |
| Kế toán máy |
Dữ liệu chứng từ nhập vào phần mềm |
Phần mềm tự động xử lý và kết chuyển dữ liệu vào sổ tổng hợp và sổ chi tiết |
Nhanh chóng, tự động hóa toàn bộ việc khóa sổ và lập báo cáo tài chính |
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty TNHH xây dựng Hùng Quang
Chương 2 phản ánh chi tiết các đặc điểm tổ chức và quy trình nghiệp vụ thực tế tại Công ty TNHH xây dựng Hùng Quang:
- Khái quát doanh nghiệp: Công ty TNHH xây dựng Hùng Quang (mã số thuế 0200786567) được thành lập và cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh ngày 18/12/2010. Người đại diện theo pháp luật là ông Bùi Anh Dũng - Giám đốc công ty. Công ty hoạt động trong các lĩnh vực: buôn bán vật liệu xây dựng; xây dựng nhà các loại, công trình giao thông, thủy lợi, hạ tầng khu công nghiệp; chuẩn bị mặt bằng; lắp đặt điện nước; gia công cơ khí; đóng và sửa chữa phương tiện vận tải đường thủy.
- Tổ chức bộ máy quản lý và kế toán: Bộ máy quản lý tổ chức theo mô hình Trực tuyến - tham mưu, bao gồm Ban Giám đốc (Giám đốc và Phó Giám đốc), 4 phòng chức năng (Phòng Kỹ thuật; Phòng Tổ chức hành chính; Phòng Tài chính - Kế toán; Phòng Thiết bị - Vật tư) và 3 Đội xây dựng trực tiếp thi công. Phòng Kế toán gồm 5 nhân sự: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán vốn bằng tiền, Kế toán tiền lương và Thủ quỹ.
- Chính sách kế toán áp dụng:
- Áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC.
- Hình thức ghi sổ kế toán: Nhật ký chung.
- Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên; phương pháp kế toán chi tiết hàng tồn kho: Thẻ song song; tính giá xuất kho: Bình quân gia quyền liên hoàn.
- Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
- Phương pháp trích khấu hao tài sản cố định: Phương pháp khấu hao đều (đường thẳng).
- Thực tế kế toán vốn bằng tiền:
- Tiền tệ sử dụng: Doanh nghiệp chỉ phát sinh giao dịch bằng Đồng Việt Nam (VND), hoàn toàn không có ngoại tệ hay vàng tiền tệ.
- Tài khoản sử dụng: Do đặc thù hoạt động không có nghiệp vụ tiền đang chuyển nên đơn vị chỉ sử dụng TK 111 (Tiền mặt) và TK 112 (Tiền gửi ngân hàng), không sử dụng TK 113.
- Kế toán tiền mặt: Quy trình luân chuyển phiếu thu, phiếu chi được thực hiện qua 3 liên (Thủ quỹ giữ 1 liên để ghi Sổ quỹ, giao 1 liên cho đối tượng giao dịch, 1 liên lưu nơi lập phiếu). Cuối ngày, chứng từ kèm sổ quỹ được đối chiếu với kế toán ghi sổ.
- Số liệu minh họa các nghiệp vụ phát sinh tháng 12 năm 2015:
- Ví dụ 1 (Thu tiền bán hàng): Ngày 15/12/2015, bán 125 bao xi măng PC30 cho Công ty CP Thương mại Xây dựng Phú Cường Thịnh. Lập Hóa đơn GTGT số AB/15P 0000480 và Phiếu thu số 217. Tiền hàng: 8.650.000 đồng, thuế GTGT 10%: 865.000 đồng, tổng thanh toán: 9.515.000 đồng. Định khoản: Nợ TK 111: 9.515.000 đồng / Có TK 511: 8.650.000 đồng, Có TK 3331: 865.000 đồng.
- Ví dụ 2 (Thu tiền bán hàng): Ngày 18/12/2015, bán 40 bao bột bả cho Công ty CP Thương mại Xây dựng Phú Cường Thịnh. Lập Hóa đơn GTGT số AB/15P 0000484 và Phiếu thu số 221. Tiền hàng: 13.140.000 đồng, thuế GTGT 10%: 1.314.000 đồng, tổng thanh toán: 14.454.000 đồng. Định khoản: Nợ TK 111: 14.454.000 đồng / Có TK 511: 13.140.000 đồng, Có TK 3331: 1.314.000 đồng.
- Ví dụ 3 (Chi tạm ứng): Ngày 04/12/2015, căn cứ Giấy đề nghị tạm ứng của ông Vũ Đức Toàn (Phòng Tổ chức hành chính) đi công tác, phòng kế toán lập Phiếu chi số 204 số tiền 17.500.000 đồng. Định khoản: Nợ TK 141: 17.500.000 đồng / Có TK 111: 17.500.000 đồng.
Bảng tổng hợp các nghiệp vụ kế toán tiền mặt minh họa tại công ty:
| Ngày chứng từ |
Số hiệu chứng từ |
Trích yếu nội dung kinh tế |
Số tiền (VNĐ) |
Định khoản Nợ / Có |
| 04/12/2015 |
Phiếu chi số 204 (kèm Giấy tạm ứng) |
Chi tạm ứng cho ông Vũ Đức Toàn đi công tác |
17.500.000 |
Nợ TK 141: 17.500.000 Có TK 111: 17.500.000 |
| 15/12/2015 |
Phiếu thu số 217 (HĐ 0000480) |
Thu tiền bán xi măng PC30 từ Cty Phú Cường Thịnh |
9.515.000 |
Nợ TK 111: 9.515.000 Có TK 511: 8.650.000 Có TK 3331: 865.000 |
| 18/12/2015 |
Phiếu thu số 221 (HĐ 0000484) |
Thu tiền bán bột bả từ Cty Phú Cường Thịnh |
14.454.000 |
Nợ TK 111: 14.454.000 Có TK 511: 13.140.000 Có TK 3331: 1.314.000 |
Chương 3: Một số biện pháp nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán vốn bằng tiền tại Công ty TNHH xây dựng Hùng Quang
Trên cơ sở khảo sát thực tế, tác giả đưa ra các đánh giá và nhóm giải pháp hoàn thiện:
- Đánh giá ưu điểm: Bộ máy quản trị và kế toán gọn nhẹ, phân công công việc cụ thể; tuân thủ biểu mẫu chứng từ cơ bản theo Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ (Quyết định 48/2006/QĐ-BTC); áp dụng hình thức Nhật ký chung phù hợp với quy mô hiện tại.
- Đánh giá hạn chế:
- Đơn vị chưa đưa tài khoản 113 (Tiền đang chuyển) vào sử dụng, khiến các khoản tiền nộp vào ngân hàng hoặc nợ chuyển trả cuối kỳ chưa có giấy báo dễ phát sinh tình trạng theo dõi thiếu chặt chẽ, tiềm ẩn nguy cơ sai lệch số dư.
- Công tác kiểm kê quỹ tiền mặt chưa được thực hiện nghiêm ngặt theo định kỳ cuối tháng hoặc đột xuất mà chủ yếu chỉ dừng lại ở việc thủ quỹ cộng sổ đối chiếu vào cuối ngày.
- Công ty chưa tổ chức mở sổ chi tiết theo dõi tiền gửi ngân hàng theo từng ngân hàng, từng số tài khoản giao dịch riêng biệt.
- Việc ghi chép sổ sách kế toán phần lớn vẫn thực hiện thủ công hoặc trên bảng tính cơ bản, chưa ứng dụng phần mềm kế toán chuyên nghiệp để tối ưu hóa việc quản lý và luân chuyển thông tin.
- Bốn biện pháp đề xuất cụ thể của tác giả:
- Công ty nên sử dụng tài khoản 113 - Tiền đang chuyển: Đưa TK 113 vào hệ thống tài khoản để phản ánh đầy đủ các giao dịch nộp tiền mặt, séc hoặc chuyển khoản đang chờ xác nhận từ ngân hàng, tránh ách tắc dòng tiền.
- Thực hiện kiểm kê quỹ vào cuối tháng hoặc đột xuất: Thành lập ban kiểm kê định kỳ cuối tháng và đột xuất, lập Biên bản kiểm kê quỹ tiền mặt nhằm kịp thời phát hiện thừa/thiếu, quy trách nhiệm vật chất cho thủ quỹ.
- Mở sổ chi tiết tiền gửi ngân hàng: Lập sổ chi tiết theo từng tài khoản mở tại các ngân hàng thương mại khác nhau nhằm kiểm soát số dư, tiền lãi và phí dịch vụ ngân hàng chính xác.
- Ứng dụng phần mềm kế toán: Đầu tư áp dụng phần mềm kế toán chuyên dùng trên máy vi tính nhằm tự động hóa việc lên Sổ cái, Bảng cân đối số phát sinh và Báo cáo tài chính, giảm thiểu sai sót do ghi sổ thủ công.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã phản ánh được bức tranh thực trạng về tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền tại một doanh nghiệp xây dựng quy mô vừa và nhỏ:
- Khóa luận hệ thống hóa được đầy đủ cơ sở lý thuyết về kế toán vốn bằng tiền theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC, đồng thời cập nhật sự khác biệt so với Thông tư 200/2014/TT-BTC.
- Minh họa chi tiết quy trình luân chuyển chứng từ tiền mặt với các số liệu có thật trong tháng 12/2015: giao dịch thu tiền bán xi măng 9.515.000 đồng (ngày 15/12/2015), thu tiền bán bột bả 14.454.000 đồng (ngày 18/12/2015) và chi tạm ứng công tác 17.500.000 đồng (ngày 04/12/2015).
- Tác giả tự nêu 4 giải pháp hoàn thiện có tính khả thi trực tiếp cho Công ty TNHH xây dựng Hùng Quang gồm: sử dụng tài khoản 113, thiết lập quy chế kiểm kê quỹ định kỳ và đột xuất, mở sổ chi tiết tiền gửi ngân hàng theo tài khoản giao dịch, và chuyển đổi từ ghi sổ thủ công sang ứng dụng phần mềm kế toán.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận bộc lộ một số hạn chế căn cứ trên văn bản trình bày:
- Các ví dụ minh họa và số liệu trích xuất chỉ tập trung cục bộ vào tháng 12 năm 2015, chưa phản ánh được toàn diện bức tranh luân chuyển dòng tiền qua cả 4 quý trong năm tài chính.
- Phần kế toán tiền gửi ngân hàng tại doanh nghiệp chưa có các số liệu chứng từ thực tế chi tiết (Ủy nhiệm chi, Sổ phụ ngân hàng) tương xứng với phần kế toán tiền mặt.
- Hướng nghiên cứu tiếp của đề tài là mở rộng khảo sát công tác thanh toán công nợ liên quan đến tiền gửi ngân hàng, nghiên cứu lộ trình áp dụng Chế độ kế toán mới (Thông tư 133/2016/TT-BTC thay thế Quyết định 48/2006/QĐ-BTC) và xây dựng quy trình kiểm soát nội bộ nhằm ngăn ngừa rủi ro thất thoát vốn bằng tiền trong lĩnh vực xây lắp.
Giá trị tham khảo
Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập về kế toán vốn bằng tiền trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ, đặc biệt là các đơn vị thuộc ngành xây dựng và kinh doanh vật liệu xây dựng.
- Kế toán viên tại các doanh nghiệp nhỏ muốn tham khảo mẫu biểu chứng từ thực tế (Hóa đơn GTGT, Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy đề nghị tạm ứng) và quy trình hạch toán theo hình thức Nhật ký chung dựa trên Quyết định 48/2006/QĐ-BTC.
- Phần đáng tham khảo nhất là Chương 2 với quy trình xử lý chứng từ 3 liên của phiếu thu, phiếu chi và cách thức ghi sổ kế toán kép từ chứng từ gốc vào Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH xây dựng Hùng Quang áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào trong khóa luận?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và lựa chọn hình thức kế toán Nhật ký chung.
2. Tại sao công ty không sử dụng tài khoản 113 (Tiền đang chuyển) trên thực tế?
Theo trình bày của tác giả ở Chương 2, do tính chất hoạt động kinh doanh của đơn vị không phát sinh các nghiệp vụ tiền đang chuyển trong kỳ kế toán khảo sát, nên phòng kế toán công ty chỉ sử dụng 2 tài khoản là TK 111 (Tiền mặt) và TK 112 (Tiền gửi ngân hàng).
3. Nghiệp vụ bán vật liệu xây dựng thu tiền mặt ngày 15/12/2015 được phản ánh qua những chứng từ nào?
Nghiệp vụ được phản ánh qua Hóa đơn GTGT số AB/15P 0000480 và Phiếu thu số 217 với nội dung bán 125 bao xi măng PC30 cho Công ty CP thương mại xây dựng Phú Cường Thịnh, tổng số tiền thanh toán là 9.515.000 đồng (trong đó tiền hàng là 8.650.000 đồng và thuế GTGT 10% là 865.000 đồng).
4. Bốn giải pháp hoàn thiện được tác giả đề xuất cho công ty trong Chương 3 là gì?
Tác giả đề xuất 4 giải pháp cụ thể:
- Đưa tài khoản 113 - Tiền đang chuyển vào hạch toán;
- Thực hiện kiểm kê quỹ tiền mặt định kỳ vào cuối tháng hoặc đột xuất;
- Mở sổ chi tiết theo dõi tiền gửi ngân hàng theo từng tài khoản ngân hàng;
- Đầu tư và ứng dụng phần mềm kế toán trên máy vi tính.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Tuấn Anh đã hệ thống hóa lý luận cơ bản về kế toán vốn bằng tiền và phản ánh sát thực tế quy trình hạch toán tại Công ty TNHH xây dựng Hùng Quang trong năm tài chính 2015. Đề tài làm rõ phương pháp luân chuyển chứng từ tiền mặt, đối ứng tài khoản theo hình thức Nhật ký chung dựa trên Quyết định 48/2006/QĐ-BTC, đồng thời chỉ ra các hạn chế trong việc thiếu vắng TK 113, sự lơ là trong kiểm kê quỹ và việc chưa mở sổ chi tiết tiền gửi ngân hàng. Các kiến nghị hoàn thiện được đưa ra mang tính ứng dụng cụ thể, hỗ trợ thiết thực cho công tác tổ chức hạch toán và quản lý vốn tại doanh nghiệp.