Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong hệ thống quản trị tài chính doanh nghiệp, vốn bằng tiền giữ vai trò huyết mạch, là tiền đề vật chất trực tiếp bảo đảm sự hình thành, vận hành và phát triển liên tục của chu trình sản xuất kinh doanh. Đối với các doanh nghiệp thương mại, quy mô luân chuyển và cơ cấu của dòng tiền luôn biến động phức tạp; việc hạch toán đầy đủ, chính xác và kịp thời nguồn thu - chi không chỉ bảo đảm an toàn tài sản, ngăn ngừa thất thoát, gian lận mà còn cung cấp cơ sở dữ liệu tin cậy để ban lãnh đạo đưa ra các quyết định đầu tư, thanh toán tối ưu.
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Hoàng Hà (Mã sinh viên: 1512401070, Lớp QT 1901K, Khoa Kế toán – Kiểm toán, Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng, dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Thị Mai Linh) được thực hiện nhằm giải quyết các yêu cầu thực tiễn trong công tác quản lý và hạch toán dòng tiền tại đơn vị thực tập.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu:
- Nhiệm vụ 1: Nghiên cứu, hệ thống hóa những vấn đề lý luận chung về công tác kế toán vốn bằng tiền trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định kế toán hiện hành.
- Nhiệm vụ 2: Khảo sát, mô tả và phân tích thực trạng tổ chức hạch toán kế toán vốn bằng tiền (tiền mặt tại quỹ và tiền gửi ngân hàng) tại Công ty Cổ phần Minh Cường.
- Nhiệm vụ 3: Đánh giá các ưu điểm, chỉ rõ những tồn tại, hạn chế trong công tác kế toán tại đơn vị; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý tài chính cho công ty.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán vốn bằng tiền, bao gồm kế toán tiền mặt (Tài khoản 111) và kế toán tiền gửi ngân hàng (Tài khoản 112) cùng các quy trình lập chứng từ, luân chuyển chứng từ, ghi sổ kế toán tổng hợp và chi tiết.
- Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Minh Cường (Địa chỉ: Số 334 đường Nguyễn Văn Linh, phường Dư Hàng Kênh, quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng).
- Phạm vi thời gian: Khóa luận được giao ngày 04/04/2022 và hoàn thành trước ngày 24/06/2022; các số liệu, chứng từ và sổ sách thực tế được thu thập và minh họa dựa trên các nghiệp vụ phát sinh trong năm tài chính 2021 (tập trung vào quý III và quý IV năm 2021).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống cơ sở pháp lý và phương pháp nghiên cứu chuyên ngành kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam.
Khung pháp lý và cơ sở lý thuyết:
- Chế độ kế toán áp dụng: Toàn bộ cơ sở lý luận và đối chiếu thực tế được căn cứ theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa.
- Hệ thống tài khoản kế toán sử dụng:
- Tài khoản 111 (Tiền mặt): Phản ánh tình hình thu, chi, tồn quỹ tiền mặt tại quỹ của doanh nghiệp; chi tiết gồm TK 1111 (Tiền Việt Nam) và TK 1112 (Ngoại tệ).
- Tài khoản 112 (Tiền gửi ngân hàng): Phản ánh số hiện có và tình hình biến động tăng, giảm các khoản tiền gửi không kỳ hạn tại ngân hàng; chi tiết gồm TK 1121 (Tiền Việt Nam) và TK 1122 (Ngoại tệ).
- Các tài khoản quan hệ đối ứng: TK 133 (Thuế GTGT được khấu trừ), TK 242 (Chi phí trả trước), TK 331 (Phải trả cho người bán), TK 3331 (Thuế GTGT phải nộp), TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ), TK 642 (Chi phí quản lý kinh doanh), TK 1381 / TK 3381 (Tài sản thừa/thiếu chờ xử lý), TK 413 (Chênh lệch tỷ giá hối đoái).
- Nguyên tắc hạch toán: Tách biệt quyền hạn và trách nhiệm giữa việc bảo quản vật chất (thủ quỹ) và ghi chép sổ sách (kế toán); hạch toán dựa trên chứng từ hợp pháp, hợp lệ; quy đổi ngoại tệ theo tỷ giá giao dịch thực tế (bên Nợ) và tỷ giá bình quân gia quyền di động (bên Có); đối chiếu định kỳ giữa sổ kế toán và sổ phụ/sao kê ngân hàng; phản ánh thấu chi ngân hàng như một khoản vay ngắn hạn.
Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập trực tiếp hệ thống chứng từ gốc ban đầu (Phiếu thu, Phiếu chi, Hóa đơn GTGT điện tử, Giấy rút tiền, Giấy báo Nợ ngân hàng, Bảng sao kê) tại Phòng Kế toán - Hành chính của Công ty Cổ phần Minh Cường.
- Phương pháp hạch toán kế toán: Sử dụng phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tài khoản và ghi kép, phương pháp tính giá và phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán.
- Phương pháp phân tích, tổng hợp và đối chiếu: Phân tích quy trình luân chuyển chứng từ từ khâu lập, kiểm duyệt đến khâu vào sổ Nhật ký chung, Sổ Cái và Bảng cân đối số phát sinh; đối chiếu số liệu giữa sổ quỹ của thủ quỹ và sổ kế toán chi tiết tiền mặt.
Bảng tổng hợp đặc điểm các hình thức sổ kế toán vốn bằng tiền trong lý thuyết:
| Hình thức sổ kế toán |
Loại sổ áp dụng cho vốn bằng tiền |
Căn cứ trực tiếp ghi Sổ Cái |
Đối tượng doanh nghiệp phù hợp |
| Nhật ký chung |
Sổ Nhật ký chung, Sổ Nhật ký đặc biệt, Sổ Cái TK 111, 112, Sổ/thẻ chi tiết |
Sổ Nhật ký chung (hoặc Sổ Nhật ký đặc biệt) |
Quy mô vừa và nhỏ, nghiệp vụ trung bình, dễ ứng dụng tin học |
| Nhật ký – Sổ cái |
Sổ Nhật ký – Sổ Cái (kết hợp), Sổ/thẻ kế toán chi tiết TK 111, 112 |
Chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ cùng loại |
Quy mô nhỏ, ít nghiệp vụ kinh tế, trình độ kế toán cơ bản |
| Chứng từ ghi sổ |
Chứng từ ghi sổ, Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, Sổ Cái TK 111, 112 |
Chứng từ ghi sổ đã được duyệt |
Mọi quy mô, phù hợp với khối lượng nghiệp vụ phát sinh lớn |
| Kế toán máy |
Phần mềm kế toán tự động xử lý và kết xuất hệ thống sổ, BCTC |
Dữ liệu chứng từ nhập trực tiếp vào phần mềm |
Mọi loại hình doanh nghiệp có trang bị hạ tầng công nghệ thông tin |
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Lý luận chung về công tác kế toán vốn bằng tiền trong doanh nghiệp nhỏ và vừa
Chương này tập trung trình bày hệ thống lý luận nền tảng về vốn bằng tiền theo chế độ kế toán ban hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC:
- Bản chất và yêu cầu quản lý: Vốn bằng tiền là loại tài sản có tính thanh khoản cao nhất, là thước đo giá trị trực tiếp trong mọi giao dịch. Quản lý vốn bằng tiền đòi hỏi phải thực hiện nghiêm ngặt nguyên tắc bất kiêm nhiệm giữa thủ quỹ và kế toán, quy định chặt chẽ hạn mức tồn quỹ, mọi khoản thu chi đều phải có phê duyệt và chứng từ hợp thức.
- Nhiệm vụ của kế toán vốn bằng tiền: Phản ánh chính xác, kịp thời các khoản thu, chi; kiểm tra kỷ luật thanh toán và tín dụng; giám sát việc ghi chép của thủ quỹ; tham gia kiểm kê quỹ định kỳ/đột xuất; kiểm soát số dư tiền gửi tại từng ngân hàng và xử lý kịp thời các khoản tiền đang chuyển.
- Quy định hạch toán tiền mặt và tiền gửi ngân hàng: Quy định rõ kết cấu TK 111, TK 112; quy tắc đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối năm tài chính theo tỷ giá mua của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp mở tài khoản; nguyên tắc xử lý chênh lệch số liệu giữa sổ kế toán doanh nghiệp và sổ phụ ngân hàng (sử dụng TK 1381 hoặc TK 3381 khi chưa rõ nguyên nhân).
- Hệ thống sổ sách kế toán: Phân tích chi tiết quy trình luân chuyển chứng từ và trình tự ghi sổ theo 4 hình thức: Nhật ký chung, Nhật ký – Sổ cái, Chứng từ ghi sổ và Kế toán trên máy vi tính.
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần Minh Cường
Chương 2 phản ánh chi tiết bức tranh hoạt động và thực tiễn hạch toán tại đơn vị nghiên cứu:
- Khái quát đơn vị:
- Công ty Cổ phần Minh Cường thành lập ngày 10/03/2008 theo Giấy phép kinh doanh số 200992008 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Hải Phòng cấp; Mã số thuế: 0200838053; Đại diện pháp luật: Ông Nguyễn Văn Cường.
- Ngành nghề đăng ký đa dạng (gia công cơ khí, cấu kiện kim loại, đóng tàu, vận tải, thiết bị điện...), nhưng hoạt động kinh doanh thực tế chủ lực là bán buôn các loại Inox và thép hình (Mã ngành chính 4662: Bán buôn kim loại và quặng kim loại).
- Tài khoản giao dịch ngân hàng mở tại Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB) – Chi nhánh Hải Phòng (Số tài khoản: 32381973) và Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank).
- Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và kế toán:
- Bộ máy quản lý gồm: Giám đốc trực tiếp chỉ đạo hai bộ phận trực thuộc là Phòng Kế toán - Hành chính và Phòng Kinh doanh.
- Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung, gồm: 01 Kế toán trưởng, 01 Kế toán tổng hợp và 01 Kế toán tài sản cố định (TSCĐ) kiêm Thủ quỹ.
- Chính sách kế toán áp dụng tại công ty:
- Chế độ kế toán: Thông tư 133/2016/TT-BTC.
- Hình thức sổ kế toán: Nhật ký chung.
- Kỳ kế toán: Năm dương lịch (01/01 đến 31/12).
- Đơn vị tiền tệ: Đồng Việt Nam (VND). Không phát sinh giao dịch ngoại tệ hoặc vàng tiền tệ.
- Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
- Phương pháp trích khấu hao TSCĐ: Đường thẳng; Phương pháp xuất kho: Bình quân liên hoàn.
- Hệ thống báo cáo tài chính định kỳ: Báo cáo tình hình tài chính (Mẫu B01a-DNN), Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu B02-DNN), Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu B03-DNN), Bản thuyết minh Báo cáo tài chính (Mẫu B09-DNN).
- Thực tế hạch toán các nghiệp vụ vốn bằng tiền (kèm chứng từ minh họa):
Bảng tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế phát sinh minh họa tại Công ty Cổ phần Minh Cường:
| Ngày phát sinh |
Chứng từ kế toán liên quan |
Nội dung nghiệp vụ kinh tế |
Định khoản kế toán (Nợ/Có) |
Số tiền thực tế (VND) |
| 16/09/2021 |
Phiếu thu số 416, Giấy rút tiền số 375, Giấy báo Nợ ACB số 375 |
Bà Nguyễn Thị Hạnh rút tiền gửi ngân hàng ACB nhập quỹ tiền mặt |
Nợ TK 111: 45.000.000 Có TK 112: 45.000.000 |
45.000.000 |
| 30/09/2021 |
Hóa đơn GTGT số 0000361 (Công ty CP TM & CN Tân Bình Minh), Phiếu chi số 391 |
Mua bộ máy tính để bàn Dell phục vụ quản lý, thanh toán bằng tiền mặt |
Nợ TK 242: 12.727.273 Nợ TK 133: 1.272.727 Có TK 111: 14.000.000 |
14.000.000 |
| 08/12/2021 |
Hóa đơn GTGT số 0000572, Phiếu thu số 715 |
Bán Inox thanh hộp 304 cho ông Đồng Văn Tiếp, thu tiền mặt ngay |
Nợ TK 111: 16.600.000 Có TK 511: 15.000.000 Có TK 3331: 1.600.000 |
16.600.000 |
| 10/12/2021 |
Hóa đơn GTGT số 0000402 (Công ty TNHH TEQUILA RHUM), Phiếu chi số 438 |
Mua 25 cuốn lịch treo tường HN thanh toán bằng tiền mặt |
Nợ TK 642: 5.250.000 Nợ TK 133: 525.000 Có TK 111: 5.775.000 |
5.775.000 |
- Quy trình lập và luân chuyển chứng từ tại công ty:
- Phiếu thu và Phiếu chi đều được kế toán lập thành 3 liên (Liên 1 lưu nơi lập phiếu, Liên 2 giao cho người nộp/nhận tiền, Liên 3 giao thủ quỹ ghi sổ quỹ).
- Thủ tục xuất/nhập quỹ bắt buộc phải có đầy đủ chữ ký của người lập biểu, kế toán trưởng, giám đốc duyệt và chữ ký nhận/nộp tiền thực tế bằng chữ của các bên liên quan.
Chương 3: Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần Minh Cường
Trên cơ sở phân tích thực trạng, chương 3 đưa ra các nhận xét đánh giá và nhóm giải pháp hoàn thiện:
- Đánh giá ưu điểm:
- Bộ máy kế toán được tổ chức tinh gọn, phù hợp với quy mô doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ.
- Vận dụng đúng quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC về hệ thống tài khoản, mẫu biểu chứng từ và phương pháp hạch toán.
- Hệ thống chứng từ ban đầu được lập tương đối đầy đủ, lưu trữ ngăn nắp, có sự kiểm tra, phê duyệt của lãnh đạo đơn vị trước khi thực hiện thu chi.
- Nhược điểm và tồn tại:
- Bố trí nhân sự chưa hợp lý: Công ty phân công Kế toán tài sản cố định kiêm nhiệm vị trí Thủ quỹ. Sự kiêm nhiệm này vi phạm nguyên tắc kiểm soát nội bộ và nguyên tắc bất kiêm nhiệm trong quản lý tài chính, tiềm ẩn nguy cơ thiếu khách quan trong việc quản lý và kiểm kê tài sản.
- Công tác kiểm kê quỹ tiền mặt: Chưa thực hiện kiểm kê quỹ định kỳ hoặc đột xuất một cách bài bản; việc lập Bảng kiểm kê quỹ chưa được duy trì thường xuyên theo mẫu biểu chuẩn.
- Hệ thống theo dõi và đối chiếu tiền gửi ngân hàng: Việc kiểm tra, đối chiếu số dư tiền gửi ngân hàng phụ thuộc nhiều vào sổ phụ cuối tháng của ngân hàng gửi về, chưa chủ động theo dõi chi tiết từng nghiệp vụ phát sinh hàng ngày để kịp thời xử lý các khoản chênh lệch phát sinh.
- Các kiến nghị và giải pháp hoàn thiện:
- Tách bạch hoàn toàn chức năng kế toán tài sản và chức năng thủ quỹ; tuyển dụng hoặc bố trí thủ quỹ chuyên trách độc lập với các phần hành kế toán ghi sổ.
- Xây dựng quy chế kiểm kê quỹ tiền mặt định kỳ (hàng tuần/hàng tháng) và kiểm kê đột xuất, áp dụng chuẩn hóa mẫu Bảng kiểm kê quỹ tiền mặt (Mẫu số 08a-TT hoặc mẫu quy định theo chế độ) với đầy đủ thành phần ban kiểm kê (đại diện ban giám đốc, kế toán trưởng, thủ quỹ, kế toán tiền mặt).
- Tăng cường ứng dụng phần mềm kế toán chuyên nghiệp để tự động hóa khâu xử lý chứng từ, kết nối dữ liệu ngân hàng điện tử, hạn chế tối đa sai sót thủ công và nâng cao năng suất lao động của phòng kế toán.
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu chính:
- Phản ánh toàn diện và trung thực quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán kế toán vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần Minh Cường trong năm 2021.
- Minh họa rõ ràng quy trình hạch toán kế toán tiền mặt và tiền gửi ngân hàng qua 4 nghiệp vụ kinh tế thực tế phát sinh (rút tiền gửi ngân hàng ACB 45.000.000 đồng nhập quỹ; chi mua máy tính để bàn 14.000.000 đồng; thu tiền bán hàng Inox 16.600.000 đồng; chi mua lịch văn phòng 5.775.000 đồng).
- Chỉ rõ thực trạng đơn vị chỉ sử dụng đơn vị tiền tệ là Đồng Việt Nam (TK 1111, TK 1121), không có số dư hay nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ hoặc vàng tiền tệ.
Giải pháp đề xuất của tác giả:
| Vấn đề tồn tại tại doanh nghiệp |
Giải pháp hoàn thiện do tác giả đề xuất |
| Kiêm nhiệm nhân sự: Kế toán TSCĐ kiêm Thủ quỹ |
Tách riêng chức danh Thủ quỹ độc lập với bộ phận kế toán ghi sổ, đảm bảo nguyên tắc kiểm soát nội bộ. |
| Kiểm kê quỹ: Thiếu biên bản kiểm kê quỹ định kỳ |
Ban hành quy trình kiểm kê quỹ tiền mặt định kỳ/đột xuất, áp dụng mẫu Bảng kiểm kê quỹ chuẩn hóa. |
| Công cụ hạch toán: Còn thao tác thủ công, đối chiếu chậm |
Ứng dụng phần mềm kế toán chuyên dụng, đẩy mạnh đối chiếu điện tử với hệ thống ngân hàng thương mại (ACB, Vietcombank). |
Đóng góp của khóa luận:
- Đóng góp về mặt thực tiễn: Khóa luận cung cấp một bộ hồ sơ mô tả thực tế, chi tiết về cách thức vận dụng hình thức sổ Nhật ký chung theo Thông tư 133/2016/TT-BTC tại một doanh nghiệp thương mại kim loại tại Hải Phòng.
- Đóng góp về mặt quản lý: Các kiến nghị về phân tách nhân sự và quy trình kiểm kê giúp lãnh đạo Công ty Cổ phần Minh Cường nhận diện lỗ hổng kiểm soát nội bộ để kịp thời kiện toàn tổ chức.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Phạm vi khảo sát số liệu thực tế chỉ giới hạn trong phạm vi các nghiệp vụ vốn bằng tiền bằng Đồng Việt Nam tại Công ty Cổ phần Minh Cường; văn bản chưa khảo sát được các tình huống phát sinh nghiệp vụ ngoại tệ, chênh lệch tỷ giá (TK 413) hoặc các khoản tiền đang chuyển (TK 113).
- Các dẫn chứng nghiệp vụ thực tế tập trung vào một số chứng từ điển hình của quý III và quý IV năm 2021, chưa bao quát toàn bộ các chu kỳ dòng tiền theo mùa vụ của cả năm tài chính.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng nghiên cứu sang mối quan hệ đối ứng giữa kế toán vốn bằng tiền với công tác kế toán bán hàng – theo dõi công nợ phải thu khách hàng (TK 131) và kế toán mua hàng – theo dõi công nợ phải trả người bán (TK 331).
- Khảo sát sâu hơn về quy trình kiểm soát dòng tiền phục vụ lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu B03-DNN) theo cả hai phương pháp trực tiếp và gián tiếp tại doanh nghiệp thương mại.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng tham khảo:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận, chuyên đề tốt nghiệp về phần hành kế toán vốn bằng tiền.
- Nhân viên kế toán, cán bộ quản lý tài chính tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt động trong lĩnh vực thương mại, bán buôn kim khí, vật liệu xây dựng.
- Nội dung có giá trị sử dụng cao:
- Hệ thống sơ đồ hạch toán và luân chuyển chứng từ theo hình thức Nhật ký chung chuẩn hóa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
- Các biểu mẫu chứng từ kế toán thực tế: Mẫu Hóa đơn GTGT điện tử (qua hệ thống Viettel Invoice), Phiếu thu (Mẫu 01-TT), Phiếu chi (Mẫu 02-TT), Giấy rút tiền mặt và Giấy báo Nợ của Ngân hàng ACB.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Cổ phần Minh Cường áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ kế toán nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính, sử dụng hình thức sổ kế toán Nhật ký chung, kỳ kế toán tính theo năm dương lịch từ ngày 01/01 đến 31/12 và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
2. Điểm hạn chế lớn nhất trong việc bố trí nhân sự kế toán tại Công ty Cổ phần Minh Cường là gì?
Hạn chế lớn nhất tại công ty là việc phân công Kế toán tài sản cố định kiêm nhiệm luôn vai trò Thủ quỹ. Sự kiêm nhiệm này vi phạm nguyên tắc bất kiêm nhiệm trong kiểm soát nội bộ, làm giảm tính độc lập giữa người ghi chép sổ sách kế toán và người trực tiếp quản lý, bảo quản tiền mặt.
3. Công ty Cổ phần Minh Cường mở tài khoản giao dịch tại các ngân hàng nào và có phát sinh ngoại tệ không?
Công ty mở tài khoản giao dịch tại Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB) – Chi nhánh Hải Phòng (Số tài khoản: 32381973) và Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank). Trong thực tế hoạt động khảo sát, công ty chỉ phát sinh các giao dịch bằng tiền Đồng Việt Nam (VND), không phát sinh giao dịch bằng ngoại tệ hay vàng tiền tệ.
4. Quy trình lập và phân phối Phiếu thu, Phiếu chi tại đơn vị được thực hiện qua mấy liên?
Tại Công ty Cổ phần Minh Cường, Phiếu thu và Phiếu chi đều được kế toán lập thành 3 liên: Liên 1 lưu tại nơi lập phiếu (kế toán), Liên 2 giao cho người nộp hoặc người nhận tiền, Liên 3 chuyển cho thủ quỹ để làm căn cứ nhập/xuất quỹ và ghi vào Sổ quỹ tiền mặt.
5. Khóa luận sử dụng những nghiệp vụ kinh tế cụ thể nào để minh họa cho phần hành kế toán tiền mặt?
Khóa luận sử dụng 4 nghiệp vụ thực tế trong năm 2021:
- Rút 45.000.000 đồng tiền gửi ngân hàng ACB nhập quỹ tiền mặt ngày 16/09/2021 (Phiếu thu 416, Giấy báo Nợ ACB 375).
- Mua bộ máy tính Dell bàn trị giá 14.000.000 đồng (đã gồm VAT 10%) bằng tiền mặt ngày 30/09/2021 (Phiếu chi 391, HĐGTGT 0000361).
- Bán Inox 304 thu tiền mặt ngay 16.600.000 đồng ngày 08/12/2021 (Phiếu thu 715, HĐGTGT 0000572).
- Mua 25 cuốn lịch treo tường trị giá 5.775.000 đồng (đã gồm VAT 10%) bằng tiền mặt ngày 10/12/2021 (Phiếu chi 438, HĐGTGT 0000402).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Hoàng Hà đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán vốn bằng tiền theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, đồng thời phản ánh chân thực thực trạng hạch toán tiền mặt và tiền gửi ngân hàng tại Công ty Cổ phần Minh Cường thông qua hệ thống chứng từ, sổ sách cụ thể. Trên cơ sở phân tích quy trình kế toán, tác giả đã chỉ rõ các ưu điểm cũng như những lỗ hổng kiểm soát nội bộ tồn tại ở đơn vị (đặc biệt là tình trạng nhân sự kế toán kiêm nhiệm thủ quỹ). Các kiến nghị hoàn thiện về nhân sự, quy trình kiểm kê và ứng dụng công nghệ thông tin được đề xuất mang tính khả thi, gắn liền với yêu cầu quản lý thực tế của doanh nghiệp.