Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường và đặc biệt từ khi Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), phạm vi sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trong nước ngày càng mở rộng và phát triển quan hệ thương mại quốc tế. Trong chu trình vận động tài chính của doanh nghiệp, vốn bằng tiền là điều kiện tiên quyết, đóng vai trò là cơ sở vật chất ban đầu để hình thành đơn vị cũng như duy trì các hoạt động sản xuất kinh doanh thường xuyên. Vốn bằng tiền vừa tham gia trực tiếp vào việc thanh toán công nợ, mua sắm vật tư hàng hóa, vừa là kết quả thu về từ hoạt động tiêu thụ sản phẩm và thu hồi nợ. Do đặc thù có tính thanh khoản và tính luân chuyển cao, vốn bằng tiền là đối tượng rất nhạy cảm, dễ xảy ra thất thoát, gian lận hoặc chi tiêu sai chế độ nếu không được giám sát chặt chẽ. Kế toán đóng vai trò là công cụ quản lý, điều hành và kiểm tra việc bảo vệ tài sản, cung cấp thông tin hai mặt về vốn - nguồn vốn và tăng - giảm nhằm hỗ trợ các nhà quản trị đưa ra quyết định tài chính chính xác.

Từ yêu cầu lý luận và đòi hỏi thực tiễn trên, đề tài "Hoàn thiện tổ chức kế toán vốn bằng tiền tại công ty Cổ phần Đồ hộp Hạ Long" được sinh viên Nguyễn Thanh Tùng thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Phạm Thị Nga tại Trường Đại học Dân lập Hải Phòng. Mục tiêu và nhiệm vụ của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán vốn bằng tiền trong các doanh nghiệp, bao gồm khái niệm, đặc điểm, nguyên tắc hạch toán, hệ thống tài khoản, chứng từ và các hình thức ghi sổ kế toán hiện hành.
  2. Khảo sát, mô tả và phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần Đồ hộp Hạ Long, phản ánh quy trình xử lý luân chuyển chứng từ và ghi sổ kế toán đối với phần hành tiền mặt và tiền gửi ngân hàng.
  3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế còn tồn tại trong công tác kế toán vốn bằng tiền tại đơn vị; từ đó đề xuất các giải pháp mang tính khả thi nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán vốn bằng tiền tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận được xác lập rõ ràng:

  • Đối tượng nghiên cứu: Tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền (trọng tâm là kế toán tiền mặt tại quỹ và kế toán tiền gửi ngân hàng).
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu thực tế tại Công ty Cổ phần Đồ hộp Hạ Long, địa chỉ số 71 đường Lê Lai, phường Máy Chai, quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng.
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu số liệu phát sinh trong niên độ tài chính năm 2013, trọng tâm là các chứng từ kế toán trong tháng 12 năm 2013; thời gian thực hiện khóa luận từ ngày 31 tháng 03 năm 2014 đến ngày 06 tháng 07 năm 2014.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực và chế độ kế toán do Bộ Tài chính ban hành, đồng thời tuân thủ các văn bản pháp quy liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp:

  • Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Chế độ Kế toán doanh nghiệp.
  • Thông tư số 244/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung Chế độ Kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC.
  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 25 (VAS 25) về "Báo cáo tài chính hợp nhất và kế toán khoản đầu tư vào công ty con", ban hành kèm theo Quyết định số 234/2003/QĐ-BTC ngày 30/12/2003 và Thông tư hướng dẫn số 23/2005/TT-BTC của Bộ Tài chính.
  • Quyết định số 256/1998/QĐ-TTg ngày 31/12/1998 của Thủ tướng Chính phủ về việc chuyển Nhà máy Chế biến Thủy sản Hải Phòng thành Công ty Cổ phần Đồ hộp Hạ Long.

Khung lý thuyết của khóa luận quy định 4 nguyên tắc hạch toán vốn bằng tiền bắt buộc:

  1. Nguyên tắc tiền tệ thống nhất: Toàn bộ vốn bằng tiền phải được tổng hợp bằng đơn vị tiền tệ thống nhất là "Đồng Việt Nam (VND)". Các nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ phải quy đổi ra VND để ghi sổ, đồng thời phải theo dõi nguyên tệ của từng loại tiền.
  2. Nguyên tắc cập nhật: Phản ánh kịp thời, chính xác số hiện có và tình hình thu chi biến động của các loại tiền; mở sổ chi tiết theo dõi ngoại tệ theo nguyên tệ và VND quy đổi, vàng bạc đá quý theo số lượng, giá trị, phẩm chất, quy cách.
  3. Nguyên tắc hạch toán ngoại tệ: Quy đổi ngoại tệ ra VND theo tỷ giá hối đoái tại ngày giao dịch (tỷ giá thực tế hoặc tỷ giá bình quân liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước công bố). Ngoại tệ không có tỷ giá công bố với VND thì quy đổi thông qua Đô la Mỹ (USD).
  4. Nguyên tắc tính giá vàng, bạc, kim khí quý, đá quý: Hạch toán theo giá thực tế để ghi sổ và theo dõi chặt chẽ số lượng, trọng lượng, phẩm chất và giá trị.

Về phương pháp nghiên cứu, tác giả sử dụng kết hợp các phương pháp đặc thù của kế toán:

  • Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết: Hệ thống hóa quy định quản lý quỹ, phương pháp tài khoản kế toán, hệ thống chứng từ và 5 hình thức tổ chức sổ kế toán.
  • Phương pháp nghiên cứu thực địa và thu thập dữ liệu: Tiếp cận thực tế tại Phòng Kế toán - Tài chính của Công ty Cổ phần Đồ hộp Hạ Long; thu thập trực tiếp chứng từ gốc (hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu thu, phiếu chi, giấy đề nghị tạm ứng, giấy báo Có ngân hàng Techcombank); ghi nhận mô hình cơ cấu tổ chức quản lý và quy trình công nghệ chế biến đồ hộp.
  • Phương pháp đối chiếu, kiểm tra: Đối chiếu dòng thông tin giữa chứng từ kế toán, sổ quỹ của thủ quỹ, sổ Nhật ký chung và Sổ cái tài khoản 111.
  • Nguồn dữ liệu sử dụng: Số liệu kế toán nội bộ của Công ty Cổ phần Đồ hộp Hạ Long (tháng 12/2013), các báo cáo tài chính hợp nhất và hệ thống văn bản pháp luật hiện hành.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG I: Những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán vốn bằng tiền trong doanh nghiệp

Chương này trình bày toàn diện lý luận về vốn bằng tiền theo chế độ kế toán Việt Nam. Tác giả phân chia vốn bằng tiền theo hai tiêu thức:

  • Theo hình thức tồn tại: Tiền Việt Nam (giấy bạc do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam phát hành), Ngoại tệ (các đồng tiền được lưu hành chính thức như USD, HKD, GBP, JPY, DEM) và Vàng bạc, kim khí quý, đá quý.
  • Theo trạng thái tồn tại: Tiền tại quỹ (bảo quản trong két phục vụ chi tiêu trực tiếp), Tiền gửi ngân hàng (tiền gửi tại các tài khoản thanh toán của doanh nghiệp) và Tiền đang chuyển (tiền đang trên đường vận động hoàn thành chức năng thanh toán như tiền gửi bưu điện, nộp vào tài khoản chưa có giấy báo Có, tiền nộp thuế tay ba tại Kho bạc Nhà nước, séc bảo chi, séc chuyển tiền).

Khóa luận phân tích kết cấu và phương pháp hạch toán của 3 tài khoản tổng hợp:

  • Tài khoản 111 - Tiền mặt: Gồm 3 tài khoản cấp hai (TK 1111 - Tiền Việt Nam, TK 1112 - Tiền ngoại tệ, TK 1113 - Vàng bạc, kim khí quý, đá quý).
  • Tài khoản 112 - Tiền gửi ngân hàng: Gồm 3 tài khoản cấp hai (TK 1121 - Tiền Việt Nam, TK 1122 - Ngoại tệ, TK 1123 - Vàng bạc, kim khí quý, đá quý).
  • Tài khoản 113 - Tiền đang chuyển: Gồm 2 tài khoản cấp hai (TK 1131 - Tiền Việt Nam, TK 1132 - Ngoại tệ).

Hệ thống biểu mẫu chứng từ kế toán tiền tệ gồm: Phiếu thu (Mẫu 01-TT), Phiếu chi (Mẫu 02-TT), Giấy đề nghị tạm ứng (Mẫu 03-TT), Giấy thanh toán tiền tạm ứng (Mẫu 04-TT), Giấy đề nghị thanh toán (Mẫu 05-TT), Biên lai thu tiền (Mẫu 06-TT), Bảng kê vàng bạc đá quý (Mẫu 07-TT), Bảng kiểm kê quỹ (Mẫu 08a-TT cho VND, Mẫu 08b-TT cho ngoại tệ và kim khí quý), Bảng kê chi tiền (Mẫu 09-TT) cùng các chứng từ ngân hàng như giấy báo Nợ, giấy báo Có, séc chuyển khoản, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu.

Tác giả so sánh đặc trưng và sơ đồ luân chuyển chứng từ của 5 hình thức ghi sổ kế toán:

  1. Hình thức Nhật ký chung: Ghi chép toàn bộ nghiệp vụ theo thời gian vào sổ Nhật ký chung và Nhật ký đặc biệt, sau đó vào Sổ cái.
  2. Hình thức Nhật ký - Sổ cái: Kết hợp thứ tự thời gian và nội dung kinh tế trên một quyển sổ kế toán tổng hợp duy nhất là Nhật ký - Sổ cái.
  3. Hình thức Chứng từ ghi sổ: Căn cứ trực tiếp để ghi sổ tổng hợp là Chứng từ ghi sổ; phân định Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ (theo thời gian) và Sổ cái (theo nội dung).
  4. Hình thức Nhật ký - Chứng từ: Tập hợp và hệ thống hóa nghiệp vụ phát sinh theo bên Có của các tài khoản kết hợp đối ứng Nợ, sử dụng mẫu sổ in sẵn.
  5. Hình thức kế toán trên máy vi tính: Nhập liệu chứng từ gốc vào phần mềm kế toán để chương trình tự động kết xuất các sổ tổng hợp, sổ chi tiết và báo cáo tài chính.

CHƯƠNG 2: Thực trạng tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty cổ phần Đồ hộp Hạ Long

Chương hai tập trung phản ánh tình hình hoạt động và công tác kế toán tại đơn vị thực tế. Công ty Cổ phần Đồ hộp Hạ Long (HALONG CANFOCO, mã số thuế 0200344752) tiền thân là Nhà máy cá hộp Hạ Long thành lập năm 1957, đổi tên thành Nhà máy Chế biến Thủy sản Hải Phòng năm 1977 và cổ phần hóa năm 1999 theo Quyết định số 256/1998/QĐ-TTg. Doanh nghiệp sản xuất thịt hộp, cá hộp, rau quả hộp, chả cá, xúc xích, gelatin, agar-agar và dầu cá. Quy trình sản xuất đồ hộp là chu trình khép kín: xử lý nguyên liệu, phối trộn gia vị, xếp hộp, ghép mí hút chân không, thanh trùng tự động ở 118 - 120°C, bảo ôn trong kho ấm 15 - 20 ngày để loại trừ phế phẩm, dán nhãn và đóng kiện xuất xưởng.

Cơ cấu quản lý tổ chức theo mô hình trực tuyến - chức năng: Đại hội đồng cổ đông $\rightarrow$ Hội đồng quản trị (gồm 4 tiểu ban: Chiến lược & đầu tư, Nhân sự, Tài chính, Công bố thông tin) và Ban Kiểm soát $\rightarrow$ Tổng Giám đốc $\rightarrow$ các Phó Tổng Giám đốc $\rightarrow$ hệ thống phòng ban chức năng, xưởng sản xuất và các chi nhánh (Hà Nội, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh, Hải Phòng, xưởng Quảng Nam phụ thuộc; Công ty TNHH MTV Thực phẩm đồ hộp Hạ Long hạch toán độc lập).

Bộ máy kế toán công ty áp dụng mô hình phân tán giữa văn phòng công ty và các chi nhánh. Phòng Kế toán - Tài chính tại văn phòng gồm 6 nhân sự:

Chức danh / Nhân sự Nhiệm vụ kế toán phân công
Kế toán trưởng Phụ trách chung, báo cáo Ban Giám đốc và HĐQT; trực tiếp phụ trách kế toán chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm và lập Báo cáo tài chính hợp nhất.
Phó phòng Kế toán - Tài chính Phụ trách kế toán tài sản cố định, đầu tư dài hạn; kế toán doanh thu, chi phí, xác định và phân phối kết quả kinh doanh.
Kế toán viên (vốn bằng tiền & tiền lương) Phản ánh thu, chi, thừa thiếu vốn bằng tiền; đối chiếu số liệu thủ quỹ; tính lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp.
Kế toán viên (hàng tồn kho) Quản lý, thống kê số lượng vật tư, nguyên vật liệu nhập - xuất - tồn; kiểm tra định mức tiêu hao nguyên vật liệu; ghi sổ kho hàng tháng.
Kế toán viên (tiền gửi ngân hàng & nguồn vốn) Theo dõi tài khoản tiền gửi ngân hàng, các khoản vay nợ ngắn hạn, dài hạn, công nợ phải trả người bán và các biến động nguồn vốn.
Thủ quỹ Quản lý tiền mặt tại quỹ, thực hiện thu chi theo phiếu đã duyệt, thanh toán cước phí bến bãi, chi trả lương cho cán bộ công nhân viên.

Chính sách kế toán áp dụng tại công ty:

  • Niên độ kế toán: 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ ghi sổ: VND.
  • Chế độ kế toán: Quyết định 15/2006/QĐ-BTC và Thông tư 244/2009/TT-BTC.
  • Phương pháp thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
  • Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên; khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng.
  • Hình thức sổ kế toán: Áp dụng hình thức Nhật ký chung.
  • Lập Báo cáo tài chính hợp nhất: Thực hiện theo Chuẩn mực VAS 25 và Thông tư 23/2005/TT-BTC.

Về thực trạng hạch toán vốn bằng tiền, công ty chỉ quản lý và sử dụng Tài khoản 111 (chủ yếu là TK 1111) và Tài khoản 112, hoàn toàn không sử dụng Tài khoản 113 (Tiền đang chuyển). Quy trình hạch toán tiền mặt thực tế tuân thủ luân chuyển: Kế toán nhận chứng từ gốc $\rightarrow$ lập Phiếu thu/chi $\rightarrow$ Trưởng phòng kế toán và Giám đốc phê duyệt $\rightarrow$ Thủ quỹ thực hiện xuất/nhập tiền, ký nhận và vào Sổ quỹ $\rightarrow$ Kế toán ghi Sổ quỹ tiền mặt, Sổ Nhật ký chung $\rightarrow$ vào Sổ cái TK 111 và các tài khoản liên quan $\rightarrow$ lập Bảng cân đối số phát sinh $\rightarrow$ lập Báo cáo tài chính.

Các nghiệp vụ kinh tế cụ thể phát sinh trong tháng 12 năm 2013 được trích xuất từ chứng từ thực tế của công ty:

Ngày chứng từ Số hiệu chứng từ Nghiệp vụ kinh tế phát sinh Định khoản kế toán (Đơn vị tính: VNĐ)
01/12/2013 Phiếu thu 1082 Thu tiền bán hàng cho Cửa hàng Văn Văn (địa chỉ 158 đường 208, An Đồng, An Dương, Hải Phòng) Nợ TK 1111: 14.400.000
Có TK 131: 14.400.000
06/12/2013 Phiếu thu 1093 Rút séc ngân hàng nhập quỹ tiền mặt (người nộp: Phạm Thị Lan) Nợ TK 1111: 10.000.000
Có TK 1121: 10.000.000
07/12/2013 Phiếu thu 1097 Thu hoàn trả tiền tạm ứng còn thừa từ nhân viên Hoàng Trung Hiếu Nợ TK 1111: 3.500.000
Có TK 141: 3.500.000
06/12/2013 Phiếu chi 2001 (HĐ 0012364) Chi tiền mặt thanh toán cước vận chuyển cho Cty CP TM Vận tải Hải Phòng (người nhận: Vũ Trọng Hiệp) Nợ TK 641: 17.900.000
Nợ TK 133: 1.790.000
Có TK 1111: 19.690.000
08/12/2013 Phiếu chi 2004 (Giấy báo Có) Xuất quỹ tiền mặt nộp vào tài khoản Ngân hàng Techcombank (STK: 0031000721350) Nợ TK 1121: 100.000.000
Có TK 1111: 100.000.000
15/12/2013 Phiếu chi 2012 (HĐ 0014169) Thanh toán cước điện thoại tháng 11/2013 cho Cty CP Viễn thông Viettel (người nhận: Phạm Thị Lan) Nợ TK 642: 3.250.320
Nợ TK 133: 325.032
Có TK 1111: 3.575.352

CHƯƠNG III: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán vốn bằng tiền tại Công ty cổ phần Đồ hộp Hạ Long

Theo cấu trúc nội dung được xác định trong đề cương và mục lục khóa luận, chương ba tập trung vào ba nội dung cốt lõi:

  1. Đánh giá về tổ chức kế toán vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần Đồ hộp Hạ Long: Khái quát bức tranh chung về việc vận dụng hệ thống chứng từ, tài khoản và sổ sách kế toán; chỉ rõ các mặt ưu điểm đạt được trong việc tuân thủ chế độ kế toán doanh nghiệp, tính chặt chẽ trong phân quyền phê duyệt thu chi tiền mặt và tiền gửi; đồng thời phân tích các nhược điểm, bất cập còn tồn tại trong quy trình hạch toán, đối chiếu chứng từ và hạch toán luân chuyển dòng tiền giữa văn phòng công ty với các chi nhánh.
  2. Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền: Làm rõ yêu cầu cấp bách phải tinh giản quy trình ghi sổ, nâng cao tính bảo mật, an toàn thanh khoản và đáp ứng nhu cầu quản trị tài chính minh bạch trong môi trường cạnh tranh mở rộng của doanh nghiệp chế biến xuất khẩu.
  3. Các giải pháp, kiến nghị hoàn thiện: Đề xuất các biện pháp cụ thể nhằm hoàn thiện việc lập, kiểm tra và luân chuyển chứng từ thu - chi; cải tiến việc mở và theo dõi các sổ kế toán chi tiết tài khoản 111, 112; bổ sung giải pháp theo dõi tiền đang chuyển nhằm quản lý chặt chẽ các khoản tiền nộp hoặc chuyển trả giữa các ngân hàng và đơn vị phụ thuộc.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể gắn liền với số liệu và hồ sơ thực tế tại doanh nghiệp:

  • Hệ thống hóa đầy đủ cơ sở phương pháp luận về kế toán vốn bằng tiền, đối chiếu chi tiết 5 hình thức tổ chức sổ kế toán theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC và Thông tư số 244/2009/TT-BTC.
  • Phản ánh rõ nét mô hình tổ chức bộ máy kế toán gồm 6 vị trí công tác tại văn phòng Công ty Cổ phần Đồ hộp Hạ Long; làm rõ nguyên tắc phân công lao động giữa kế toán tiền mặt, kế toán tiền gửi ngân hàng và thủ quỹ.
  • Trích xuất chi tiết bộ hồ sơ hạch toán thực tế với đầy đủ các chứng từ hợp pháp, hợp lệ phát sinh trong tháng 12/2013: 3 phiếu thu có tổng giá trị phát sinh tăng tiền mặt là 27.900.000 VNĐ; 3 phiếu chi có tổng giá trị phát sinh giảm tiền mặt là 123.265.352 VNĐ (trong đó giao dịch nộp tài khoản ngân hàng chiếm 100.000.000 VNĐ).
  • Làm sáng tỏ đặc thù kế toán tại đơn vị: Doanh nghiệp không sử dụng Tài khoản 113 (Tiền đang chuyển), mọi khoản tiền nộp vào ngân hàng đều được hạch toán trực tiếp giữa TK 1111 và TK 1121 khi có giấy báo Có.
  • Về mặt giải pháp và đóng góp: Đề tài cung cấp tài liệu nghiên cứu ứng dụng thực tiễn về việc vận dụng hình thức sổ Nhật ký chung vào hạch toán phần hành vốn bằng tiền tại một doanh nghiệp cổ phần quy mô lớn, gắn kết quy trình kiểm soát nội bộ tiền tệ với hệ thống sản xuất chế biến theo tiêu chuẩn HACCP và Báo cáo tài chính hợp nhất theo VAS 25.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có các hạn chế được ghi nhận dựa trên phạm vi và dữ liệu thực tế:

  • Giới hạn phạm vi thời gian khảo sát: Toàn bộ số liệu minh chứng chứng từ và sổ kế toán chi tiết chỉ tập trung vào tháng 12 năm 2013, chưa phản ánh tính chu kỳ biến động của dòng tiền qua các mùa vụ sản xuất trong cả năm tài chính.
  • Hạn chế về phần hành tài khoản: Doanh nghiệp không mở và không theo dõi Tài khoản 113 (Tiền đang chuyển), dẫn đến phần nghiên cứu thực trạng tại công ty chỉ dừng lại ở tiền mặt (TK 111) và tiền gửi ngân hàng (TK 112). Mặt khác, phần hành ngoại tệ (TK 1112, 1122) và kim khí quý (TK 1113, 1123) dù có nêu trong cơ sở lý thuyết nhưng không có hồ sơ chứng từ thực tế tại văn phòng công ty trong giai đoạn khảo sát.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng nghiên cứu quy trình kế toán tiền tệ xuyên suốt toàn bộ chuỗi chi nhánh hạch toán phụ thuộc (Hà Nội, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh, Quảng Nam) và mối liên kết tài chính với Công ty con hạch toán độc lập.
  • Nghiên cứu ứng dụng phần mềm kế toán tích hợp quản trị doanh nghiệp (ERP) để tự động hóa đối chiếu số dư tiền gửi ngân hàng qua cổng thanh toán điện tử thay cho phương pháp thủ công kết hợp hiện hành.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng sau:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Tài liệu là mẫu hình nghiên cứu thực tế về phương pháp trình bày khóa luận tốt nghiệp hệ đại học chính quy, đặc biệt là cách xử lý số liệu chứng từ thực tế của phần hành vốn bằng tiền.
  • Những người làm đề tài kế toán tại các doanh nghiệp sản xuất chế biến thực phẩm: Đáng tham khảo ở Chương 2 với mô hình phân công công việc trong phòng kế toán 6 người, quy trình kiểm soát phiếu thu - phiếu chi gắn với hóa đơn GTGT đầu vào và quy trình luân chuyển chứng từ theo hình thức sổ Nhật ký chung.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Đồ hộp Hạ Long áp dụng hình thức ghi sổ và chế độ kế toán nào trong giai đoạn nghiên cứu?
Công ty áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung; thực hiện Chế độ Kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 và Thông tư sửa đổi, bổ sung số 244/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 của Bộ Tài chính.

2. Cơ cấu tổ chức Phòng Kế toán - Tài chính tại văn phòng công ty gồm bao nhiêu người và đảm nhận những vị trí nào?
Phòng Kế toán - Tài chính văn phòng công ty có 6 cán bộ công nhân viên, gồm: Kế toán trưởng; Phó phòng Kế toán; Kế toán vốn bằng tiền & tiền lương; Kế toán hàng tồn kho; Kế toán tiền gửi ngân hàng & nguồn vốn; và Thủ quỹ.

3. Công ty xử lý như thế nào đối với tài khoản tiền đang chuyển (TK 113)?
Trong thực tế tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền tại công ty, đơn vị không sử dụng tài khoản tiền đang chuyển (TK 113); toàn bộ các biến động chỉ được phản ánh thông qua Tài khoản 111 (Tiền mặt) và Tài khoản 112 (Tiền gửi ngân hàng).

4. Nghiệp vụ nộp tiền mặt vào Ngân hàng Techcombank ngày 08/12/2013 được phản ánh bằng những chứng từ và định khoản nào?
Nghiệp vụ sử dụng Phiếu chi số 2004 ngày 08/12/2013 và Giấy báo Có của Ngân hàng Techcombank (tài khoản số 0031000721350); số tiền giao dịch là 100.000.000 VNĐ; định khoản kế toán ghi Nợ TK 1121 và Có TK 1111 số tiền 100.000.000 VNĐ.

5. Sản phẩm chính của Công ty Cổ phần Đồ hộp Hạ Long được sản xuất theo quy trình công nghệ nào?
Sản phẩm đồ hộp chính được sản xuất theo chu trình công nghệ khép kín: xử lý nguyên liệu, phối chế, định lượng vào hộp, ghép kín nắp hút chân không, thanh trùng nhiệt độ 118 - 120°C, bảo ôn trong kho ấm 15 - 20 ngày để kiểm tra chất lượng, sau đó dán nhãn, đóng kiện và lưu thông phân phối.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thanh Tùng đã hoàn thành các nhiệm vụ nghiên cứu đặt ra về đề tài tổ chức kế toán vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần Đồ hộp Hạ Long. Công trình kết hợp chặt chẽ giữa khung lý luận của Chế độ Kế toán doanh nghiệp hiện hành với dữ liệu chứng từ thực tế của đơn vị trong tháng 12 năm 2013 theo hình thức Nhật ký chung. Toàn bộ các phát hiện về bộ máy kế toán 6 người, các định khoản tiền mặt và việc không sử dụng tài khoản tiền đang chuyển đã phản ánh trung thực thực trạng công tác hạch toán tại doanh nghiệp chế biến thực phẩm có quy mô lớn. Bản khóa luận là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn cho sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán và các nhà nghiên cứu quan tâm đến công tác quản trị vốn bằng tiền trong doanh nghiệp.