Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, tiền lương là một khoản chi phí chiếm tỷ trọng đáng kể trong tổng chi phí hoạt động, đồng thời là nguồn thu nhập chủ yếu bảo đảm đời sống vật chất và tinh thần cho người lao động. Một cơ chế trả lương phù hợp, hạch toán đầy đủ và thanh toán kịp thời không chỉ giúp doanh nghiệp quản lý tốt chi phí mà còn tạo động lực khuyến khích người lao động nâng cao năng suất, gắn bó với đơn vị. Đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ, việc hoàn thiện tổ chức bộ máy kế toán, đặc biệt là công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương, đóng vai trò công cụ thiết yếu để duy trì sự ổn định và phát triển bền vững.

Xuất phát từ thực tiễn thực tập tại Công ty TNHH Công nghệ Tự động hóa Hoàng Gia – một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ kỹ thuật tự động hóa tại Hải Phòng, tác giả Nguyễn Thị Hương Giang đã lựa chọn nghiên cứu đề tài nhằm giải quyết các yêu cầu quản lý thực tế của đơn vị.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp; khảo sát, mô tả và phân tích thực trạng công tác hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Công nghệ Tự động hóa Hoàng Gia; từ đó phát hiện các điểm tồn tại và đề xuất một số giải pháp hoàn thiện nhằm xác định chính xác chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.

Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài gồm 3 nội dung chính:

  1. Tìm hiểu lý luận về công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
  2. Tìm hiểu thực tế công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại đơn vị thực tập.
  3. Đánh giá ưu điểm, khuyết điểm cơ bản trong công tác kế toán nói chung và công tác kế toán tiền lương, các khoản trích theo lương nói riêng; trên cơ sở đó đề xuất các biện pháp giúp đơn vị thực tập làm tốt công tác hạch toán kế toán.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác định cụ thể như sau:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Công nghệ Tự động hóa Hoàng Gia (địa chỉ trụ sở: Số 703 Đường Thiên Lôi, Phường Vĩnh Niệm, Quận Lê Chân, Thành phố Hải Phòng).
  • Phạm vi thời gian: Đề tài được thực hiện từ ngày 18 tháng 04 năm 2016 đến ngày 09 tháng 07 năm 2016. Dữ liệu và chứng từ kế toán minh họa được thu thập từ ngày 01 tháng 10 năm 2015 đến ngày 31 tháng 10 năm 2015 (thuộc năm tài chính 2015) và thực tế tháng 03 năm 2016 tại doanh nghiệp.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của đề tài xây dựng dựa trên các chuẩn mực, chế độ kế toán và hệ thống văn bản pháp luật của Nhà nước Việt Nam áp dụng cho loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏ:

  • Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14 tháng 09 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
  • Bộ luật Lao động và Nghị định số 05/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số nội dung của Bộ luật Lao động.
  • Thông tư số 23/2015/TT-BLĐTBXH ngày 23 tháng 06 năm 2015 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều về tiền lương của Nghị định số 05/2015/NĐ-CP (quy định việc xây dựng thang bảng lương, định mức lao động, trả lương làm thêm giờ).
  • Luật Việc làm năm 2013 (Điều 43 quy định điều kiện và mức trích đóng Bảo hiểm thất nghiệp).
  • Nghị định số 191/2013/NĐ-CP quy định chi tiết về tài chính công đoàn và việc trích đóng Kinh phí công đoàn.
  • Nghị định số 28/CP ngày 28 tháng 03 năm 1997 của Chính phủ về quản lý tiền lương.

Về mặt lý luận, khóa luận xác định bản chất tiền lương là giá cả sức lao động, biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao động mà người sử dụng lao động trả cho người lao động theo thỏa thuận để bù đắp hao phí lao động. Tiền lương thực hiện 4 chức năng cơ bản: chức năng tái sản xuất sức lao động, chức năng thước đo giá trị sức lao động, chức năng kích thích người lao động và chức năng tích lũy. Tổ chức tiền lương phải tuân thủ 3 nguyên tắc chủ yếu: trả lương ngang nhau cho lao động ngang nhau; đảm bảo tốc độ tăng năng suất lao động nhanh hơn tốc độ tăng tiền lương bình quân; đảm bảo mối quan hệ hợp lý về tiền lương giữa các ngành nghề khác nhau trong nền kinh tế quốc dân.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả sử dụng bao gồm:

  • Phương pháp tổng hợp: Tổng hợp các kiến thức lý luận, văn bản pháp quy, nguyên tắc hạch toán kế toán theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC và thông tin tài chính phục vụ công tác kế toán tiền lương tại doanh nghiệp.
  • Phương pháp phân tích: Thực hiện việc phân tích, đối chiếu phương pháp ghi chép sổ sách kế toán, quy trình luân chuyển chứng từ và cách thức xử lý tài khoản thực tế tại đơn vị so với chế độ kế toán hiện hành của Nhà nước.

Nguồn dữ liệu sử dụng trong nghiên cứu là dữ liệu sơ cấp và thứ cấp thu thập trực tiếp tại Phòng Kế toán và Phòng Nhân sự của Công ty TNHH Công nghệ Tự động hóa Hoàng Gia, bao gồm hồ sơ pháp lý công ty, nội quy, quy chế trả lương, bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương, phiếu chi, sổ cái, sổ chi tiết các tài khoản liên quan phát sinh trong tháng 10 năm 2015.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về kế toán tiền lương và các khoản trích theo tiền lương

Chương này tập trung trình bày hệ thống lý luận căn bản về tiền lương, các khoản trích theo lương và phương pháp hạch toán kế toán trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh:

  • Quỹ tiền lương và phân loại quỹ lương: Quỹ tiền lương của doanh nghiệp bao gồm toàn bộ các khoản tiền lương trả theo thời gian, theo sản phẩm, lương công nhật, lương khoán, phụ cấp (làm thêm giờ, trách nhiệm, thâm niên), tiền ăn trưa, tiền lương ngừng việc, nghỉ phép, đi học. Quỹ lương được phân chia thành quỹ lương chính (trả cho thời gian thực hiện nhiệm vụ chính) và quỹ lương phụ (trả cho thời gian nghỉ phép, hội họp, ngừng sản xuất theo chế độ).
  • Các hình thức trả lương:
    1. Trả lương theo thời gian: Gồm thời gian đơn giản (lương tháng, lương tuần, lương ngày, lương giờ) và thời gian có thưởng (kết hợp thời gian đơn giản với tiền thưởng năng suất, chất lượng).
    2. Trả lương theo sản phẩm: Gồm lương theo sản phẩm trực tiếp, lương theo sản phẩm gián tiếp, lương theo sản phẩm có thưởng và lương theo sản phẩm lũy tiến.
    3. Trả lương khoán: Gồm khoán công việc, khoán quỹ lương và khoán thu nhập.
  • Nội dung và tỷ lệ trích các khoản theo lương: Theo quy định hiện hành được tổng hợp trong khóa luận, tỷ lệ trích nộp các khoản bảo hiểm và kinh phí công đoàn tính trên quỹ lương đóng bảo hiểm được thể hiện qua bảng số liệu sau:
Các khoản trích theo lương Tính vào chi phí DN (%) Trừ vào lương NLĐ (%) Tổng cộng (%)
Kinh phí công đoàn (KPCĐ) 2,0 0,0 2,0
Bảo hiểm xã hội (BHXH) 18,0 8,0 26,0
Bảo hiểm y tế (BHYT) 3,0 1,5 4,5
Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) 1,0 1,0 2,0
Tổng cộng 24,0 10,5 34,5

(Trong đó, 18% BHXH do doanh nghiệp đóng gồm: 3% quỹ ốm đau thai sản, 1% quỹ tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp, 14% quỹ hưu trí - tử tuất; 8% do người lao động đóng nộp vào quỹ hưu trí - tử tuất).

  • Hạch toán kế toán chi tiết và tổng hợp: Chương 1 hệ thống hóa các chứng từ ban đầu gồm: Bảng chấm công (Mẫu 01-LĐTL), Bảng thanh toán lương (Mẫu 02-LĐTL), Phiếu nghỉ hưởng BHXH (Mẫu 03-LĐTL), Bảng thanh toán BHXH (Mẫu 04-LĐTL), Hợp đồng giao khoán, Phiếu báo làm thêm giờ. Các tài khoản tổng hợp chủ yếu gồm TK 334 (Phải trả người lao động), TK 338 (Phải trả, phải nộp khác - chi tiết các tài khoản cấp 2: 3381, 3382, 3383, 3384, 3387, 3388, 3389), TK 335 (Chi phí phải trả - dùng khi trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất), kết hợp các tài khoản chi phí liên quan như TK 622, TK 627, TK 642 (6421, 6422), TK 111, TK 112. Chương cũng mô tả sơ đồ hạch toán và 4 hình thức sổ kế toán: Nhật ký - Sổ cái, Nhật ký chung, Chứng từ ghi sổ và Kế toán máy.

Chương 2: Tổ chức công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo tiền lương tại Công ty TNHH Công nghệ Tự động hóa Hoàng Gia

Chương 2 phản ánh chi tiết về đơn vị thực tập và thực tế tổ chức công tác kế toán tiền lương tại công ty:

  • Đặc điểm đơn vị: Tên tiếng Việt là Công ty TNHH Công nghệ Tự động hóa Hoàng Gia (tên giao dịch quốc tế: HOANG GIA AUTOMATION). Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và Mã số thuế số 0201339000, cấp ngày 11/12/2013, chính thức hoạt động từ ngày 19/12/2013. Người đại diện pháp luật là Giám đốc Chu Văn Cương. Trụ sở đặt tại Số 703 Đường Thiên Lôi, Phường Vĩnh Niệm, Quận Lê Chân, Hải Phòng.
  • Lĩnh vực hoạt động: Doanh nghiệp kinh doanh 8 nhóm ngành nghề chính: (1) Biến tần; (2) Tự động hóa - Hệ thống và thiết bị tự động hóa; (3) Cảm biến - Thiết bị cảm biến; (4) Động cơ điện; (5) Tủ bảng điện; (6) Thiết bị đóng cắt điện; (7) Thiết bị điện; (8) Máy công nghiệp.
  • Cơ cấu tổ chức quản lý và bộ máy kế toán: Bộ máy quản lý gồm Giám đốc, Phó Giám đốc và các bộ phận chức năng: Phòng Kinh doanh (kèm bộ phận bán và giao hàng), Phòng Kỹ thuật, Phòng Nhân sự, Phòng Kế toán (kèm Thủ kho). Cơ cấu phòng kế toán gồm 6 vị trí: Kế toán trưởng, Kế toán vốn bằng tiền và công nợ, Kế toán lao động tiền lương, Kế toán vật tư - tài sản, Kế toán bán hàng và Thủ quỹ.
  • Chính sách kế toán áp dụng: Công ty áp dụng chế độ kế toán theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính; kỳ kế toán năm từ ngày 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ ghi sổ là Đồng Việt Nam (VND); tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; hình thức sổ kế toán áp dụng là Nhật ký chung.
  • Thực trạng hạch toán tiền lương và các khoản trích:
    • Chứng từ sử dụng: Bảng chấm công, Bảng thanh toán tiền lương, Phiếu chi tiền mặt, Phiếu nghỉ hưởng BHXH, Danh sách người lao động hưởng trợ cấp BHXH, Bảng tổng hợp thanh toán BHXH.
    • Tài khoản hạch toán: Sử dụng TK 334, TK 338 (chi tiết TK 3382, TK 3383, TK 3384, TK 3389), TK 642, TK 111.
    • Phương pháp tính lương: Áp dụng hình thức trả lương theo thời gian dựa vào hệ số lương, ngày công thực tế trên Bảng chấm công. Kỳ thanh toán lương diễn ra định kỳ vào ngày 9 đến ngày 10 của tháng tiếp theo.
    • Quy trình luân chuyển chứng từ: Hàng ngày theo dõi chấm công; cuối tháng người chấm công ký và chuyển Bảng chấm công về bộ phận kế toán để quy đổi ngày công, tính lương và chế độ BHXH; kế toán lập Bảng thanh toán tiền lương toàn công ty, lập Bảng tổng hợp thanh toán tiền lương chuyển Kế toán trưởng và Giám đốc duyệt; thủ quỹ lập Phiếu chi để thanh toán lương; kế toán ghi vào Sổ Nhật ký chung, Sổ cái TK 334, TK 338, các sổ chi tiết TK 3383, 3384, 3389 và cuối quý lên Bảng cân đối số phát sinh.

Chương 3: Một số biện pháp hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo tiền lương tại Công ty TNHH Công nghệ Tự động hóa Hoàng Gia

Dựa trên việc khảo sát thực tế tại công ty, tác giả chỉ ra các mặt hạn chế trong công tác hạch toán và đưa ra 4 nhóm kiến nghị cụ thể:

  1. Kiến nghị 1 - Thực hiện trích Kinh phí công đoàn theo Nghị định 191/2013/NĐ-CP: Doanh nghiệp cần tiến hành trích lập và nộp đầy đủ 2% Kinh phí công đoàn trên tổng quỹ lương theo đúng quy định pháp luật để chăm lo, bảo vệ quyền lợi người lao động và bảo đảm tuân thủ nghĩa vụ pháp lý.
  2. Kiến nghị 2 - Mở tài khoản cấp 2 cho TK 642: Đơn vị cần mở chi tiết tài khoản cấp 2 cho tài khoản chi phí quản lý kinh doanh (TK 642 theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC), cụ thể tách thành TK 6421 (Chi phí bán hàng) và TK 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp) nhằm tập hợp và theo dõi riêng biệt chi phí tiền lương, các khoản trích theo lương của nhân viên bán hàng và bộ phận quản trị.
  3. Kiến nghị 3 - Mở sổ kế toán chi tiết cho tài khoản 642: Cùng với việc mở tài khoản cấp 2, kế toán cần theo dõi trên các sổ chi tiết riêng biệt gồm Sổ chi tiết TK 6421 và Sổ chi tiết TK 6422 để phản ánh chi tiết các yếu tố chi phí nhân công, phục vụ kiểm soát nội bộ và cung cấp dữ liệu minh bạch khi lập báo cáo tài chính.
  4. Kiến nghị 4 - Lập Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương: Hiện tại công ty chưa lập Bảng phân bổ tiền lương (Biểu số 13) mà hạch toán trực tiếp từ bảng thanh toán lương sang sổ cái, do đó tác giả đề xuất định kỳ cuối tháng kế toán cần lập Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương để phân bổ chính xác chi phí lương chính, lương phụ, BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ vào từng đối tượng chịu chi phí tương ứng.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp toàn diện thực trạng công tác hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Công nghệ Tự động hóa Hoàng Gia trong năm 2015, đưa ra các kết quả định lượng và phương pháp cụ thể:

  • Làm rõ việc áp dụng chế độ kế toán theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC và hình thức ghi sổ Nhật ký chung tại một doanh nghiệp thương mại thiết bị tự động hóa mới thành lập từ cuối năm 2013.
  • Hệ thống hóa tỷ lệ trích các khoản theo lương áp dụng trong đơn vị gồm 24% tính vào chi phí doanh nghiệp và 10,5% khấu trừ trực tiếp vào thu nhập của người lao động (tổng tỷ lệ 34,5%), phản ánh chi tiết quy trình tính toán trợ cấp BHXH khi phát sinh ốm đau, thai sản qua các biểu mẫu theo dõi thực tế.
  • Tác giả tự nêu 4 đề xuất điều chỉnh về mặt kỹ thuật nghiệp vụ kế toán, giải quyết trực tiếp các tồn tại thực tế của doanh nghiệp:
    1. Bổ sung việc trích nộp Kinh phí công đoàn 2% theo Nghị định số 191/2013/NĐ-CP.
    2. Phân tách tài khoản cấp 2 cho TK 642 thành TK 6421 và TK 6422.
    3. Mở Sổ chi tiết cho TK 6421 và TK 6422.
    4. Đưa vào sử dụng Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương (Biểu mẫu số 13).

Đóng góp của khóa luận đối với doanh nghiệp là cung cấp giải pháp khắc phục sự thiếu hụt chứng từ trung gian (bảng phân bổ), giúp phân định rành mạch chi phí bán hàng và chi phí quản lý quản trị, từ đó nâng cao tính chính xác trong việc tính giá thành dịch vụ, xác định kết quả kinh doanh và bảo đảm việc tuân thủ pháp luật lao động, công đoàn.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn xuất phát từ phạm vi nghiên cứu thực tế được đề cập trong văn bản:

  • Dữ liệu minh họa và khảo sát chi tiết tập trung chủ yếu vào số liệu tháng 10 năm 2015 của năm tài chính 2015 tại một đơn vị duy nhất là Công ty TNHH Công nghệ Tự động hóa Hoàng Gia.
  • Phạm vi nghiên cứu giới hạn ở khuôn khổ kế toán tài chính theo Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC), chưa mở rộng khảo sát các mô hình kế toán quản trị tiền lương, đánh giá hiệu quả tiền lương theo năng suất lao động cá nhân hay xây dựng hệ thống đãi ngộ tổng thể trong dài hạn.

Hướng nghiên cứu tiếp có thể mở rộng nghiên cứu công tác kế toán tiền lương khi doanh nghiệp thực hiện chuyển đổi sang chế độ kế toán mới hơn (như Thông tư 133/2016/TT-BTC thay thế Quyết định 48/2006/QĐ-BTC), cũng như nghiên cứu ứng dụng phần mềm kế toán tự động thay thế cho phương pháp kế toán thủ công kết hợp máy tính giản đơn tại đơn vị.


Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng sau:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Quản trị nhân lực khi thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập về đề tài tiền lương và các khoản trích theo lương trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ, đặc biệt là các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh thương mại và kỹ thuật.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa đang áp dụng chế độ kế toán theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC hoặc Thông tư số 133/2016/TT-BTC có thể tham khảo quy trình luân chuyển chứng từ tiền lương, cách thức lập Bảng chấm công, Bảng thanh toán lương và Bảng thanh toán trợ cấp BHXH.
  • Nội dung đáng chú ý nhất để tham khảo trong tài liệu là hệ thống biểu mẫu chứng từ thực tế tại doanh nghiệp (từ Biểu số 1 đến Biểu số 13) và quy trình luân chuyển chứng từ từ khâu ghi nhận ngày công ban đầu đến khâu vào sổ cái TK 334, TK 338 và lập báo cáo tài chính.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Công nghệ Tự động hóa Hoàng Gia áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Doanh nghiệp áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và hình thức ghi sổ kế toán là hình thức Nhật ký chung.

2. Tổng tỷ lệ trích các khoản theo lương và mức đóng góp của doanh nghiệp cùng người lao động được xác định như thế nào trong khóa luận?
Tổng tỷ lệ trích các khoản theo lương là 34,5% tính trên quỹ tiền lương cơ bản, trong đó: doanh nghiệp chịu 24% tính vào chi phí kinh doanh (gồm 18% BHXH, 3% BHYT, 1% BHTN, 2% KPCĐ); người lao động chịu 10,5% trừ trực tiếp vào lương (gồm 8% BHXH, 1,5% BHYT, 1% BHTN).

3. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty Hoàng Gia gồm những vị trí nào?
Phòng kế toán của công ty được tổ chức gồm 6 vị trí: Kế toán trưởng, Kế toán vốn bằng tiền và công nợ, Kế toán lao động tiền lương, Kế toán vật tư - tài sản, Kế toán bán hàng và Thủ quỹ.

4. Người lao động tại Công ty Hoàng Gia được thanh toán tiền lương vào thời gian nào trong tháng?
Theo quy trình quản lý của công ty được nêu trong đề tài, việc thanh toán tiền lương cho người lao động được thực hiện định kỳ vào ngày 9 đến ngày 10 của tháng kế tiếp sau khi đối chiếu chấm công và hoàn tất bảng thanh toán lương.

5. Tác giả khóa luận đã đề xuất những giải pháp cụ thể nào để hoàn thiện công tác kế toán tiền lương tại công ty?
Tác giả đề xuất 4 giải pháp: trích nộp Kinh phí công đoàn 2% theo Nghị định 191/2013/NĐ-CP; mở tài khoản cấp 2 cho TK 642 (tách TK 6421 - Chi phí bán hàng và TK 6422 - Chi phí quản lý doanh nghiệp); mở sổ kế toán chi tiết cho TK 6421 và TK 6422; định kỳ lập Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương (Biểu số 13).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Hương Giang đã phản ánh có hệ thống cả về mặt lý luận và thực tiễn công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Công nghệ Tự động hóa Hoàng Gia năm 2015. Trên cơ sở đối chiếu giữa quy định của chế độ kế toán theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC với thực tế luân chuyển chứng từ tại đơn vị, tác giả đã chỉ rõ những điểm hạn chế trong việc phân loại tài khoản chi phí và lập bảng phân bổ lương. Bốn giải pháp hoàn thiện được đề xuất tập trung giải quyết trực tiếp khâu mở tài khoản chi tiết, lập sổ phụ và tuân thủ trích nộp kinh phí công đoàn, góp phần nâng cao tính chuẩn xác cho công tác kế toán tài chính của doanh nghiệp.