Khóa luận hoàn thiện tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty tnhh vật liệu xây dựng mai hiền

Khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu hoàn thiện tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty tnhh vật liệu xây, vận dụng lý thuyết vào thực tế, đề xuất giải

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2019

82
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ

1.1. LÝ LUẬN VỀ TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG

1.1.1. Khái niệm, bản chất, chức năng, vai trò và ý nghĩa của tiền lương

1.1.2. Nguyên tắc tính lương

1.1.3. Các hình thức trả lương và tính lương trong doanh nghiệp

1.1.4. Quỹ tiền lương trong doanh nghiệp

1.2. Các khoản trích theo lương

1.2.1. Quỹ Bảo hiểm xã hội

1.2.2. Quỹ Bảo hiểm y tế

1.2.3. Kinh phí công đoàn

1.2.4. Quỹ Bảo hiểm thất nghiệp

1.3. KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG THEO CHẾ ĐỘ HIỆN HÀNH

1.3.1. Tổ chức kế toán tiền lương

1.3.1.1. Kế toán chi tiết tiền lương
1.3.1.2. Kế toán tổng hợp tiền lương

1.3.2. Tổ chức các khoản trích theo lương

1.3.2.1. Chứng từ kế toán sử dụng
1.3.2.2. Tài khoản kế toán sử dụng
1.3.2.3. Trình tự hạch toán

1.3.3. Tổ chức kế toán tổng hợp chi phí phải trả

1.3.4. Hệ thống sổ sách sử dụng trong kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

1.3.4.1. Hình thức ghi sổ Nhật ký chung
1.3.4.2. Hình thức ghi sổ Nhật ký – Sổ cái
1.3.4.3. Hình thức ghi sổ Chứng từ ghi sổ
1.3.4.4. Hình thức ghi sổ trên máy tính

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH VẬT LIỆU XÂY DỰNG MAI HIỀN

2.1. Giới thiệu về Công ty TNHH vật liệu xây dựng Mai Hiền

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH vật liệu xây dựng Mai Hiền

2.1.2. Đặc điểm kinh doanh của công ty

2.1.3. Những thuận lợi và khó khăn của Công ty TNHH vật liệu xây dựng Mai Hiền

2.2. Tổ chức bộ máy quản lí tại Công ty TNHH vật liệu xây dựng Mai Hiền

2.2.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty

2.2.2. Chức năng các phòng ban

2.2.3. Đặc điểm tổ chức kế toán tại Công ty TNHH vật liệu xây dựng Mai Hiền

2.2.3.1. Tổ chức bộ máy kế toán
2.2.3.2. Đặc điểm chính sách và phương pháp kế toán tại Công ty TNHH vật liệu xây dựng Mai Hiền

2.3. Thực trạng tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH vật liệu xây dựng Mai Hiền

2.3.1. Những vấn đề chung về tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH Vật liệu xây dựng Mai Hiền

2.3.2. Kế toán chi tiến tiền lương

2.3.3. Kế toán các khoản trích theo lương

2.3.3.1. Kế toán chi tiết các khoản trích tiền lương

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH VẬT LIỆU XÂY DỰNG MAI HIỀN

3.1. Những nhận xét, đánh giá về tổ chức sản xuất, tổ chức quản lý, tổ chức công tác kế toán, kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

3.2. Những mặt hạn chế. Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH vật liệu xây dựng MAI HIỀN

3.2.1. Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

3.2.2. Mục đích, nguyên tắc, phạm vi, mức độ hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH vật liệu xây dựng Mai Hiền

3.3. Điều kiện thực hiện kiến nghị

3.4. Những ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

Tóm tắt

I. Tổng quan về kế toán tiền lương tại Công ty TNHH Vật liệu xây dựng Mai Hiền

Công ty TNHH Vật liệu xây dựng Mai Hiền là một trong những doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực vật liệu xây dựng tại Hải Phòng. Việc tổ chức kế toán tiền lương tại công ty đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý chi phí lao động và đảm bảo quyền lợi cho người lao động. Kế toán tiền lương không chỉ giúp công ty thực hiện nghĩa vụ tài chính với nhân viên mà còn là công cụ để đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh.

1.1. Khái niệm và vai trò của kế toán tiền lương

Kế toán tiền lương là quá trình ghi chép, phân tích và báo cáo các khoản chi phí liên quan đến tiền lương và các khoản trích theo lương. Vai trò của kế toán tiền lương không chỉ dừng lại ở việc thanh toán cho nhân viên mà còn giúp công ty quản lý hiệu quả nguồn lực lao động, từ đó nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm.

1.2. Đặc điểm tổ chức kế toán tiền lương tại công ty

Tại Công ty TNHH Vật liệu xây dựng Mai Hiền, kế toán tiền lương được tổ chức theo hình thức kế toán tổng hợp và chi tiết. Hệ thống sổ sách kế toán được thiết lập rõ ràng, giúp theo dõi chính xác các khoản chi phí liên quan đến tiền lương và các khoản trích theo lương, đảm bảo tính minh bạch và chính xác trong báo cáo tài chính.

II. Những thách thức trong công tác kế toán tiền lương tại công ty

Mặc dù đã có những bước tiến trong việc tổ chức kế toán tiền lương, Công ty TNHH Vật liệu xây dựng Mai Hiền vẫn gặp phải một số thách thức. Những vấn đề này có thể ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động và sự hài lòng của nhân viên.

2.1. Khó khăn trong việc cập nhật chính sách tiền lương

Chính sách tiền lương thường xuyên thay đổi theo quy định của Nhà nước và thị trường lao động. Việc cập nhật kịp thời các quy định này là một thách thức lớn đối với bộ phận kế toán, ảnh hưởng đến việc tính toán và thanh toán tiền lương cho nhân viên.

2.2. Thiếu sót trong hệ thống báo cáo tài chính

Hệ thống báo cáo tài chính hiện tại chưa hoàn thiện, dẫn đến việc thiếu thông tin cần thiết cho việc ra quyết định. Điều này có thể gây khó khăn trong việc đánh giá hiệu quả công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương.

III. Phương pháp hoàn thiện kế toán tiền lương tại công ty

Để nâng cao hiệu quả công tác kế toán tiền lương, Công ty TNHH Vật liệu xây dựng Mai Hiền cần áp dụng một số phương pháp cải tiến. Những phương pháp này không chỉ giúp tối ưu hóa quy trình kế toán mà còn đảm bảo quyền lợi cho người lao động.

3.1. Cải tiến quy trình ghi chép và báo cáo

Công ty cần xây dựng quy trình ghi chép và báo cáo kế toán tiền lương một cách khoa học và hợp lý. Việc áp dụng công nghệ thông tin vào công tác kế toán sẽ giúp giảm thiểu sai sót và tiết kiệm thời gian.

3.2. Đào tạo nhân viên kế toán

Đào tạo nhân viên kế toán về các quy định mới và kỹ năng sử dụng phần mềm kế toán hiện đại là rất cần thiết. Điều này sẽ giúp nâng cao năng lực chuyên môn của nhân viên, từ đó cải thiện chất lượng công tác kế toán tiền lương.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu tại công ty

Việc áp dụng các phương pháp hoàn thiện kế toán tiền lương đã mang lại nhiều kết quả tích cực cho Công ty TNHH Vật liệu xây dựng Mai Hiền. Những cải tiến này không chỉ giúp công ty tiết kiệm chi phí mà còn nâng cao sự hài lòng của nhân viên.

4.1. Tăng cường tính minh bạch trong chi trả tiền lương

Các cải tiến trong quy trình kế toán đã giúp tăng cường tính minh bạch trong chi trả tiền lương. Nhân viên có thể dễ dàng theo dõi và kiểm tra các khoản chi phí liên quan đến tiền lương của mình.

4.2. Nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất

Nhờ vào việc cải thiện công tác kế toán tiền lương, Công ty TNHH Vật liệu xây dựng Mai Hiền đã nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất. Nhân viên làm việc hăng say hơn, từ đó góp phần tăng năng suất lao động.

V. Kết luận và tương lai của kế toán tiền lương tại công ty

Kế toán tiền lương tại Công ty TNHH Vật liệu xây dựng Mai Hiền đã có những bước tiến đáng kể. Tuy nhiên, để duy trì và phát triển bền vững, công ty cần tiếp tục hoàn thiện công tác này trong tương lai.

5.1. Định hướng phát triển kế toán tiền lương

Công ty cần xây dựng một chiến lược phát triển kế toán tiền lương rõ ràng, bao gồm việc áp dụng công nghệ mới và cải tiến quy trình làm việc. Điều này sẽ giúp công ty duy trì tính cạnh tranh trên thị trường.

5.2. Tăng cường sự hài lòng của nhân viên

Đảm bảo quyền lợi cho nhân viên thông qua việc cải thiện công tác kế toán tiền lương sẽ giúp tăng cường sự hài lòng và gắn bó của nhân viên với công ty. Đây là yếu tố quan trọng để công ty phát triển bền vững trong tương lai.

24/07/2025
Khóa luận hoàn thiện tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty tnhh vật liệu xây dựng mai hiền

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ.1 LÝ LUẬN VỀ TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG.1 Khái niệm, bản chất, chức năng, vai trò và ý nghĩa của tiền lương * Khái niệm: – Theo quan niệm của Mác: Tiền lương là biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao động. – Theo quan niệm của các nhà kinh tế học hiện đại: Tiền lương là giá cả của lao động, được xác định bởi quan hệ cung cầu trên thị trường lao động. – Tiền lương là khoản thu nhập đối với mỗi người lao động và nó có ý nghĩa hết sức quan trọng, ngoài đảm bảo tái sản xuất sức lao động, tiền lương còn giúp người lao động yêu nghề, tận tâm với công việc, hăng hái tham gia sản xuất. Tất cả mọi chi tiêu trong gia đình cũng như ngoài xã hội đều xuất phát từ tiền lương từ chính sức lao động của họ bỏ ra.

Vì vậy tiền lương là khoản thu nhập không thể thiếu đối với người lao động. * Bản chất và chức năng của tiền lương: Bản chất của tiền lương: Tiền lương là biểu hiện bằng tiền của giá cả sức lao động. Mặt khác tiền lương còn là đòn bẩy kinh tế để khuyến khích tinh thần làm việc hăng hái của người lao động, kích thích và tạo mối quan tâm của người lao động đến kết quả công việc của hộ. Nói cách khác tiền lương là một nhân tố thúc đẩy tăng năng suất lao động.

Chức năng của tiền lương: Tiền lương là một nhân tố hết sức quan trọng của quá trình quản lý nói chung và quản lý lao động tiền lương nói riêng. Dưới đây là một số chức năng cơ bản sau: – Kích thích lao động (tạo động lực): Chức năng này nhằm duy trì năng lực làm việc lâu dài có hiệu quả, dựa trên cơ sở tiền lương phải đảm bảo bù đắp sức lao động đã hao phí để khuyến khích tăng năng suất, tạo niềm hứng khởi trong công việc, phát huy tinh thần sáng tạo tự học hỏi để nâng cao nghiệp vụ chuyên môn để từ đó giúp họ làm việc với hiệu quả cao nhất và mức lương nhận được thỏa đáng nhất. SV: Trịnh Thị Kim Anh - QT1805K 4 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐẠI HỌC DL HẢI PHÒNG – Giám sát lao động: Giúp nhà quản trị tiến hành kiểm tra theo dõi, giám sát người lao động làm việc theo kế hoạch của mình nhằm đạt được những mục tiêu mong đợi đảm bảo tiền lương chi ra phải đạt được hiệu quả cao không chỉ tính theo tháng, quý mà còn được tính theo hàng ngày, từng giờ trong toàn doanh nghiệp hoặc các bộ phận khác nhau – Điều hoà lao động: Đảm bảo vai trò điều phối lao động hợp lý người lao động sẽ từ nơi có tiền lương thấp đến nơi có tiền lương cao hơn với mức lương thỏa đáng họ sẽ hoàn thành tốt công tác công việc được giao – Tích luỹ: Với mức tiền lương nhận được, người lao động không những duy trì cuộc sống hàng ngày mà còn để dự phòng cho cuộc sống sau này khi họ đã hết khả năng lao động hoặc gặp rủi ro bất ngờ. * Vai trò và ý nghĩa của tiền lương - Vai trò: Tiền lương có vai trò rất to lớn nó làm thỏa mãn nhu cầu của người lao động vì tiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu của người lao động, người lao động đi làm cốt là để nhận được khoản thù lao mà doanh nghiệp trả cho họ để đảm bảo cho cuộc sống.

Đồng thời cũng là khoản chi phí doanh nghiệp bỏ ra để trả cho người lao động vì họ đã làm ra sản phẩm cho doanh nghiệp. Tiền lương có vai trò như một nhịp cầu nối giữa người sử dụng lao động với người lao động. nếu tiền lương trả cho người lao động không hợp lý sẽ làm cho người lao động không đảm bảo được ngày công và kỷ luật lao động cũng như chất lượng lao động, lúc đó doanh nghiệp sẽ không đạt được mức tiết kiệm chi phí lao động cũng như lợi nhuần cần có của doanh nghiệp để tồn tại như vật lúc này cả hai bên đều không có lợi. Vì vậy công việc trả lương cho người lao động cần phải tính toán một cách hợp lý để cả hai bên cùng có lợi.

- Ý nghĩa: Tiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu của người lao động, ngoài ra người lao động còn được hưởng một số nguồn thu nhập khác như: Trợ cấp BHXH, tiền lương, tiền ăn ca… Chi phí tiền lương là một bộ phận cấu thành nên giá thành sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp. Tổ chức sử dụng lao động hợp lý, thanh toán kịp thời tiền lương và các khoản lien quan cho người lao động từ đó sẽ làm cho người lao động chấp hành tốt kỷ luật lao động nâng cao năng suất lao động, tang lợi nhuận cho doanh nghiệp đồng thời nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho người lao động. * Các nhân tố ảnh hưởng đến tiền lương Giờ công, ngày công lao động, năng suất lao động, cấp bậc hoặc chức danh, thang lương quy định, số lượng, chất lượng sản phẩm hoàn thành, độ tuổi, sức SV: Trịnh Thị Kim Anh - QT1805K 5 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐẠI HỌC DL HẢI PHÒNG khỏe, trang thiết bị kỹ thuật đề là những nhân tố ảnh hưởng đến tiền lương cao hay thấp.2 Nguyên tắc tính lương – Mức lương được hình thành trên cơ sở thoả thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động. – Mức lương trong hợp đồng lao động phải lớn hơn mức lương tối thiểu do Nhà nước quy định.

– Người lao động được hưởng lương theo năng suất lao động, chất lượng lao động và kết quả lao động. – Trong việc tính và trả lương phải tuân thủ các nguyên tắc đã ghi ở điều 8 của nghị định số 26/CP ngày 23/5/1995 của Chính phủ, cụ thể: + Làm công việc gì, chức vụ gì hưởng lương theo công việc đó, chức vụ đó, dù ở độ tuổi nào, không phân biệt giới tính, dân tộc, tôn giáo mà là hoàn thành tốt công việc được giao thì sẽ được hưởng lương tương xứng với công việc đó. Đây là điều kiện đảm bảo cho sự phân phối theo lao động, đảm bảo sự công bằng xã hội. + Đảm bảo tốc độ tăng năng suất lao động phải tăng nhanh hơn tốc độ của tiền lương bình quân.

Đây là nguyên tắc quan trọng trong việc tiến hành sản xuất kinh doanh, bởi tăng năng suất lao động là cơ sở cho việc tăng lương, tăng lợi nhuận là thực hiện triệt để nguyên tắc trên.3 Các hình thức trả lương và tính lương trong doanh nghiệp. a, Trả lương theo thời gian: Là việc trả lương theo thời gian lao động (ngày công) thực tế và thang bậc lương của công nhân. Việc trả lương này được xác định căn cứ vào thời gian công tác và trình độ kĩ thuật của người lao động. Hình thức này được áp dụng chủ yếu đối với những người làm công tác quản lí (nhân viên văn phòng, nhân viên quản lí doanh nghiệp.) hoặc công nhân sản xuất thì chỉ áp dụng ở những bộ phận bằng máy móc là chủ yếu, hoặc những công việc không thể tiến hành định mức một cách chặt chẽ và chính xác hoặc vì tính chất của sản xuất đó mà nếu trả theo sản phẩm thì sẽ không đảm bảo được chất lượng sản phẩm, không đem lại hiệu quả thiết thực.

Để trả lương theo thời gian người ta căn cứ vào ba yếu tố: - Ngày công thực tế của người lao động - Đơn giá tiền lương tính theo ngày công - Hệ số tiền lương (hệ số cấp bậc). SV: Trịnh Thị Kim Anh - QT1805K 6 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐẠI HỌC DL HẢI PHÒNG * Cách tính lương theo thời gian: Hình thức 1: Lương tháng = Lương + Phụ cấp(nếu có) / Ngày công chuẩn của tháng x Số ngày làm việc thực tế. Theo cách này lương tháng thường là con số cố định, chỉ giảm xuống khi người lao động nghỉ không hưởng lương. Với hình thức trả lương này người lao động không hề băn khoăn về mức thu nhập của mình trong mỗi tháng bởi số tiền trừ cho mỗi ngày công không lương là cố định, nghỉ bao nhiêu ngày thì họ bị trừ đi bấy nhiêu tiền trong trường hợp không có biến động về lương và ngược lại tháng nào đi làm đủ ngày theo quy định thì hưởng đủ mức tiền lương.

Hình thức 2: Lương tháng = Lương + Phụ cấp(nếu có) / 26 x Ngày công thực tế làm việc (doanh nghiệp tự quy định 26 hoặc 24 ngày. Theo cách này thì lương tháng không là con số cố định vì ngày công chuẩn hàng tháng khác nhau. Vì có tháng 28, 30, 31 ngày => có tháng công chuẩn là 24 ngày, có tháng là 26 và cũng có tháng là 27 ngày. Với hình thức trả lương này khi nghỉ không hưởng lương người lao động cần cân nhắc nên nghỉ tháng nào để làm sao thu nhập của họ ít ảnh hưởng nhất, điều này có thể ảnh hưởng đến sản xuất của doanh nghiệp khi nhiều nhân viên cùng chọn nghỉ vào những tháng có ngày công chuẩn lớn nhằm giảm thiểu tiền công bị trừ.

- TL phải trả trong tuần = (Mức lương tháng/ 52) x 12. - TL phải trả trong ngày = Mức lương tháng / Số ngày làm việc trong tháng. - Tiền lương làm thêm giờ = Tiền lương giờ x 150% x Số giờ làm thêm. 200% 300% * Mức lương giờ được xác định: + Mức 150% áp dụng đối với làm thêm giờ trong ngày làm việc.

+ Mức 200% áp dụng đối với giờ làm thêm vào ngày nghỉ hàng tuần. + Mức 300% áp dụng đối với giờ làm thêm vào các ngày lễ, ngày nghỉ có hưởng lương theo quy định. b, Trả lương theo sản phẩm Lương theo sản phẩm là hình thức trả tiền cho người lao động phụ thuộc vào số lượng sản phẩm mà họ làm ra và đơn giá trả cho một đơn vị sản phẩm.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ