Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, tiền lương và các khoản trích theo lương là một trong những yếu tố chi phí cơ bản cấu thành nên giá trị sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ. Việc tổ chức công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương khoa học, hợp lý có vai trò kích thích năng suất lao động, đảm bảo quyền lợi của người lao động và nâng cao hiệu quả quản lý chi phí nhằm tối ưu hóa lợi nhuận doanh nghiệp. Xuất phát từ quá trình thực tập thực tế tại Công ty Cổ phần Thương mại Quế Phòng, tác giả nhận thấy công tác hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại đơn vị còn bộc lộ một số tồn tại, thiếu sót cần được điều chỉnh và hoàn thiện. Do đó, đề tài khóa luận "Hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Thương mại Quế Phòng" được lựa chọn để nghiên cứu.

Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể theo 3 nội dung:

  1. Tìm hiểu lý luận về công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại doanh nghiệp vừa và nhỏ.
  2. Tìm hiểu thực tế công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Thương mại Quế Phòng.
  3. Đánh giá ưu, nhược điểm của công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Thương mại Quế Phòng, qua đó làm cơ sở để đề xuất biện pháp giúp đơn vị thực tập hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Thương mại Quế Phòng (địa chỉ tại Số 52 đường Hà Nội, phường Sở Dầu, quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng).
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu sử dụng hệ thống số liệu kế toán phát sinh trong năm 2021, tập trung phân tích chứng từ và bảng tính lương thực tế của kỳ kế toán tháng 7 năm 2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực, chế độ kế toán và văn bản quy phạm pháp luật hiện hành áp dụng cho khối doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam:

  • Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính.
  • Bộ luật Lao động năm 2019 (đặc biệt là Điều 98 về tiền lương làm thêm giờ, Điều 104 về thời giờ làm việc bình thường).
  • Điều 14 Thông tư số 47/2015/TT-BLĐTBXH quy định về cách tính tiền lương ngày.
  • Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 (Điều 3 quy định về các loại hình và quỹ thành phần của bảo hiểm xã hội).
  • Quyết định số 595/QĐ-BHXH của Bảo hiểm xã hội Việt Nam quy định về mức đóng các khoản bảo hiểm bắt buộc.
  • Nghị quyết số 68/NQ-CP ngày 01/07/2021 của Chính phủ quy định giảm mức đóng vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp xuống 0% trong 12 tháng (từ ngày 01/07/2021 đến hết ngày 30/06/2022).
  • Nghị quyết số 116/NQ-CP ngày 24/09/2021 của Chính phủ quy định giảm mức đóng bảo hiểm thất nghiệp cho người sử dụng lao động từ 1% xuống 0% (từ ngày 01/10/2021 đến hết ngày 30/09/2022).

Về lý luận, đề tài phân tích các chức năng cơ bản của tiền lương: tái sản xuất sức lao động, kích thích sản xuất, thước đo giá trị, tích lũy, điều tiết lao động và công cụ quản lý nhà nước. Tác giả tổng hợp các hình thức trả lương phổ biến: trả lương theo thời gian (tháng, tuần, ngày, giờ, làm thêm giờ, làm ban đêm), trả lương theo sản phẩm (trực tiếp cá nhân, tập thể, gián tiếp), trả lương khoán và trả lương theo doanh thu.

Tỷ lệ trích các khoản theo lương áp dụng trong năm 2021 theo quy định của Nhà nước được tổng hợp qua 3 giai đoạn:

Giai đoạn áp dụng Đơn vị đóng góp BHXH (Hưu trí, Ốm đau thai sản, TNLĐ) BHYT BHTN KPCĐ Tổng cộng
01/01/2021 - 30/06/2021 Doanh nghiệp đóng 17,5% (14% + 3% + 0,5%) 3,0% 1,0% 2,0% 23,5%
Trừ vào lương NLĐ 8,0% (8% + 0% + 0%) 1,5% 1,0% 0,0% 10,5%
Tổng cộng trích nộp 25,5% 4,5% 2,0% 2,0% 34,0%
01/07/2021 - 30/09/2021 Doanh nghiệp đóng 17,0% (14% + 3% + 0%) 3,0% 1,0% 2,0% 23,0%
(Nghị quyết 68/NQ-CP) Trừ vào lương NLĐ 8,0% (8% + 0% + 0%) 1,5% 1,0% 0,0% 10,5%
Tổng cộng trích nộp 25,0% 4,5% 2,0% 2,0% 33,5%
01/10/2021 - 31/12/2021 Doanh nghiệp đóng 17,0% (14% + 3% + 0%) 3,0% 0,0% 2,0% 22,0%
(Nghị quyết 116/NQ-CP) Trừ vào lương NLĐ 8,0% (8% + 0% + 0%) 1,5% 1,0% 0,0% 10,5%
Tổng cộng trích nộp 25,0% 4,5% 1,0% 2,0% 32,5%

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả sử dụng là phương pháp nghiên cứu tài liệu, phương pháp thống kê, mô tả, phân tích - tổng hợp số liệu kế toán từ hệ thống chứng từ gốc, sổ kế toán chi tiết, sổ cái và báo cáo tài chính của doanh nghiệp trong năm tài chính 2021. Nguồn dữ liệu hoàn toàn là dữ liệu sơ cấp và thứ cấp thu thập trực tiếp tại phòng Kế toán của Công ty Cổ phần Thương mại Quế Phòng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại doanh nghiệp vừa và nhỏ

Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận căn bản về tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp vừa và nhỏ. Nội dung chương làm rõ:

  • Khái niệm tiền lương, vai trò của tiền lương trong mối quan hệ giữa người lao động và người sử dụng lao động, cùng các quy định pháp lý về mức lương tối thiểu, trả lương bình đẳng, thỏa thuận hình thức trả lương và phụ cấp làm thêm giờ.
  • Thành phần cấu thành quỹ tiền lương doanh nghiệp, bao gồm: lương thời gian, lương sản phẩm, lương khoán, tiền lương trả cho thời gian ngừng sản xuất khách quan, tiền ăn ca, phụ cấp làm thêm giờ và tiền thưởng có tính chất thường xuyên.
  • Các hình thức trả lương và công thức tính toán: trả lương theo sản phẩm (trực tiếp cá nhân, tập thể, gián tiếp, làm thêm giờ từ 150% đến 300%, làm việc ban đêm thêm ít nhất 30%); trả lương theo thời gian (lương tháng, lương tuần, lương ngày, lương giờ); trả lương khoán theo tỷ lệ phần trăm khối lượng công việc hoàn thành; và trả lương theo doanh thu kết hợp giữa lương cứng với tỷ lệ hoa hồng doanh số.
  • Bản chất kinh tế và cơ cấu của 4 quỹ trích theo lương: Quỹ Bảo hiểm xã hội (ốm đau thai sản, tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp, hưu trí - tử tuất), Quỹ Bảo hiểm y tế, Quỹ Bảo hiểm thất nghiệp và Quỹ Kinh phí công đoàn (2% do doanh nghiệp đóng tính vào chi phí sản xuất kinh doanh).
  • Tổ chức công tác kế toán:
    • Hệ thống chứng từ: Bảng chấm công (mẫu C01a-HD), Bảng chấm công thêm giờ, Bảng thanh toán tiền lương, Bảng thanh toán tiền thưởng, Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành, Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội, Bảng thanh toán tiền BHXH.
    • Tài khoản kế toán sử dụng: Tài khoản 334 (Phải trả người lao động) và Tài khoản 338 (Phải trả, phải nộp khác, mở chi tiết các tài khoản cấp hai: 3382 - KPCĐ, 3383 - BHXH, 3384 - BHYT, 3385 - BHTN, 3388 - Phải trả khác) cùng các tài khoản chi phí đối ứng (TK 642, TK 154, TK 111, TK 112).
    • Trình tự ghi sổ theo 4 hình thức kế toán: Hình thức Nhật ký chung, Hình thức Chứng từ ghi sổ, Hình thức Nhật ký - Sổ cái và Hình thức Kế toán máy vi tính.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Thương mại Quế Phòng

Chương 2 phản ánh toàn diện tình hình thực tế về tổ chức hoạt động kinh doanh, cơ cấu tổ chức bộ máy và thực hành kế toán tiền lương tại đơn vị thực tập:

  • Khái quát doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Thương mại Quế Phòng (tên viết tắt: Quế Phòng JSC, mã số thuế: 0200572614) có vốn điều lệ 20 tỷ đồng, tương ứng 200.000 cổ phần với mệnh giá 100.000 đồng/cổ phần. Cơ cấu cổ đông sáng lập gồm 3 cá nhân: Phạm Văn Thìn nắm giữ 48.000 cổ phần (tỷ lệ 48%), Phạm Văn Phòng nắm giữ 40.000 cổ phần (tỷ lệ 40%), Nguyễn Quang Quế nắm giữ 12.000 cổ phần (tỷ lệ 12% - giữ chức danh Giám đốc và là người đại diện theo pháp luật).
  • Ngành nghề sản xuất kinh doanh: Ngành nghề kinh doanh chính là bán buôn kim loại và quặng kim loại (mã ngành 4662 - chi tiết: bán buôn sắt, thép); bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng (mã 4663); phụ tùng xe cơ giới (4530); kho bãi (5210); bốc xếp hàng hóa (5224); gia công cơ khí và sản xuất cấu kiện kim loại (2592, 2511). Thị trường tiêu thụ tập trung tại thành phố Hải Phòng và các địa phương lân cận.
  • Cơ cấu lao động: Tổng số lao động của công ty là 25 người.
Tiêu chí phân loại Phân nhóm Số lượng (người) Tỷ trọng (%)
Giới tính Nam 21 84%
Nữ 4 16%
Độ tuổi Từ 18 đến 30 tuổi 15 60%
Từ 30 tuổi trở lên 10 40%
Trình độ chuyên môn Đại học 7 28%
Cao đẳng 3 12%
Trung cấp 6 24%
Lao động phổ thông 9 36%
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Gồm 4 vị trí: Kế toán trưởng, Kế toán tài sản cố định và kho, Kế toán chi phí và công nợ, Thủ quỹ. Chế độ kế toán áp dụng theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12, đơn vị tiền tệ VNĐ, ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung.
  • Thực trạng tính và hạch toán lương:
    • Áp dụng hình thức trả lương theo thời gian dựa trên hợp đồng lao động và bảng chấm công hàng ngày do trưởng bộ phận theo dõi. Quy định ngày công chuẩn trong năm là 312 ngày làm việc (trên cơ sở 360 ngày/năm), ngày công chuẩn tháng tính lương là 26 ngày (8 giờ/ngày).
    • Công thức tính: $$\text{Lương thực tế} = \frac{\text{Lương cơ bản}}{26} \times \text{Ngày công thực tế}$$ $$\text{Tổng lương} = \text{Lương thực tế} + \text{Phụ cấp}$$ $$\text{Lương thực lĩnh} = \text{Tổng lương} - \text{Các khoản giảm trừ} - \text{Tạm ứng}$$
    • Các khoản phụ cấp cố định: Phụ cấp đi lại (200.000 đồng/tháng), phụ cấp điện thoại (200.000 đồng/tháng), phụ cấp ăn (25.000 đồng).
    • Các khoản giảm trừ gồm bảo hiểm bắt buộc trích từ lương (10,5%) và thuế thu nhập cá nhân (giảm trừ bản thân 11.000.000 đồng/tháng, người phụ thuộc 4.400.000 đồng/tháng).
  • Thực trạng trích các khoản theo lương tại công ty năm 2021:
    • Doanh nghiệp không thực hiện trích nộp Kinh phí công đoàn (KPCĐ = 0% ở cả phần doanh nghiệp đóng và người lao động đóng).
    • Giai đoạn 01/01/2021 - 30/06/2021: Doanh nghiệp đóng 21,5% (BHXH 17,5%, BHYT 3%, BHTN 1%); trừ lương người lao động 10,5% (BHXH 8%, BHYT 1,5%, BHTN 1%). Tổng trích: 32%.
    • Giai đoạn 01/07/2021 - 30/09/2021: Doanh nghiệp áp dụng mức đóng BHXH 17% (giảm TNLĐ về 0%), BHYT 3%, BHTN 1% (tổng doanh nghiệp đóng 21%); trừ lương người lao động 10,5%. Tổng trích: 31,5%.
    • Giai đoạn 01/10/2021 - 31/12/2021: Doanh nghiệp đóng 20% (BHXH 17%, BHYT 3%, BHTN giảm về 0%); trừ lương người lao động 10,5%. Tổng trích: 30,5%.
  • Số liệu minh họa cụ thể tháng 07/2021:
    • Ngày 31/07/2021 thực hiện lập Bảng chấm công và Bảng thanh toán tiền lương cho 25 lao động.
    • Ví dụ nhân viên giao nhận Lê Minh Nam: Lương cơ bản theo hợp đồng 6.000.000 đồng, ngày công chuẩn 26 ngày, đi làm thực tế 27 ngày. Lương thực tế tính được là 6.230.769 đồng. Phụ cấp gồm đi lại 200.000 đồng, điện thoại 200.000 đồng, phụ cấp ăn 25.000 đồng. Khoản trích BHXH trừ vào lương 8% tương ứng 480.000 đồng.
    • Ngày 05/08/2021, công ty lập Phiếu chi số PC0000432 để chi tiền mặt trả lương nhân viên tháng 7/2021 (ghi Nợ TK 334 / Có TK 111). Người nhận tiền trên phiếu chi là Kế toán trưởng Phạm Thị Bằng. Số tiền ghi bằng số trên phiếu chi là "185.419 đồng", trong khi số tiền ghi bằng chữ là "Một trăm tám mươi năm triệu ba trăm hai mươi tư nghìn bốn trăm mười chín đồng" (tương ứng 185.324.419 đồng).

Chương 3: Một số biện pháp hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Thương mại Quế Phòng

Dựa trên các phân tích thực trạng ở chương 2, chương 3 tập trung đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất các giải pháp hoàn thiện:

  • Đánh giá hạn chế:
    • Doanh nghiệp chưa trích nộp Kinh phí công đoàn (tỷ lệ 0%), chưa tuân thủ đầy đủ quy định pháp luật về trách nhiệm đóng kinh phí công đoàn của người sử dụng lao động.
    • Sai sót nghiệp vụ trong việc lập và kiểm soát chứng từ kế toán: Phiếu chi số PC0000432 ngày 05/08/2021 có sự không đồng nhất nghiêm trọng giữa số tiền viết bằng số (185.419 đồng) và số tiền viết bằng chữ (Một trăm tám mươi năm triệu ba trăm hai mươi tư nghìn bốn trăm mười chín đồng).
    • Hình thức trả lương áp dụng đơn điệu: Công ty áp dụng hoàn toàn hình thức trả lương theo thời gian giản đơn cho toàn bộ 25 nhân viên, chưa có cơ chế gắn tiền lương với kết quả kinh doanh cho nhân viên phòng kinh doanh hoặc khối lượng công việc hoàn thành cho lao động giao nhận, bốc dỡ hàng hóa.
    • Chất lượng nguồn nhân lực: Tỷ lệ lao động phổ thông chiếm tới 36% và trung cấp chiếm 24%, gây hạn chế nhất định đến năng suất và tính chuẩn hóa trong quy trình công tác.
  • Các biện pháp đề xuất:
    • Thực hiện trích lập và nộp đầy đủ Kinh phí công đoàn (2% tính vào chi phí) theo đúng quy định của Nhà nước nhằm đảm bảo quyền lợi hợp pháp cho người lao động.
    • Tăng cường kiểm tra, rà soát chứng từ kế toán trước khi ký duyệt và lưu trữ, khắc phục triệt để lỗi ghi chép sai lệch giữa số tiền bằng số và bằng chữ trên phiếu chi và các chứng từ thanh toán tiền mặt.
    • Kết hợp linh hoạt các hình thức trả lương: nghiên cứu áp dụng hình thức trả lương theo doanh thu đối với nhân viên kinh doanh và trả lương theo khối lượng công việc/sản phẩm đối với nhân viên bốc xếp, cẩu hàng nhằm tạo động lực lao động.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và phản ánh các kết quả nghiên cứu cụ thể gắn với số liệu của đơn vị:

  • Khái quát toàn bộ cơ cấu vốn và quản trị: Vốn điều lệ 20.000.000.000 đồng chia thành 200.000 cổ phần do 3 cổ đông nắm giữ (Phạm Văn Thìn 48%, Phạm Văn Phòng 40%, Nguyễn Quang Quế 12%).
  • Thống kê chi tiết cơ cấu 25 lao động của doanh nghiệp thương mại sắt thép: nam giới chiếm ưu thế với 84% (21 người) do tính chất công việc giao nhận, bốc dỡ nặng nhọc; độ tuổi trẻ từ 18 đến 30 chiếm 60% (15 người); trình độ đại học chỉ chiếm 28% (7 người).
  • Phản ánh chính xác các mức điều chỉnh tỷ lệ trích nộp bảo hiểm thực tế của doanh nghiệp trong năm 2021 theo Nghị quyết 68/NQ-CP và Nghị quyết 116/NQ-CP, đồng thời chỉ ra thực tế doanh nghiệp không trích nộp Kinh phí công đoàn (tỷ lệ trích KPCĐ tại doanh nghiệp là 0%).
  • Đóng góp của đề tài: Khóa luận chỉ ra điểm sai sót cụ thể trong thực hành chứng từ kế toán tiền mặt (lỗi sai số liệu trên Phiếu chi PC0000432 tháng 08/2021) và đề xuất các giải pháp khắc phục có tính khả thi đối với mô hình doanh nghiệp thương mại quy mô vừa và nhỏ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Phạm vi nghiên cứu dữ liệu chỉ giới hạn trong một năm tài chính (năm 2021) và đi sâu vào số liệu thực tế của một tháng đơn lẻ (tháng 7 năm 2021), chưa so sánh biến động chi phí lương và bảo hiểm qua các năm liền kề.
  • Nghiên cứu tập trung tại một đơn vị duy nhất là Công ty Cổ phần Thương mại Quế Phòng với quy mô nhân sự nhỏ (25 lao động), chưa mở rộng khảo sát đối chiếu với các doanh nghiệp thương mại thép khác trên địa bàn Hải Phòng.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Đánh giá thực hiện chính sách bảo hiểm và tiền lương sau giai đoạn thực hiện các nghị quyết hỗ trợ dịch Covid-19 (từ sau ngày 30/09/2022 khi các mức đóng bảo hiểm phục hồi về mức chuẩn).
  • Nghiên cứu chuyển đổi hình thức ghi sổ từ Nhật ký chung sang ứng dụng phần mềm kế toán chuyên dụng nhằm tự động hóa quy trình tính lương và đối chiếu chứng từ.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập về phần hành kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp thương mại, phân phối vật tư, sắt thép: Tài liệu cung cấp mẫu biểu chi tiết về Bảng chấm công (C01a-HD), Bảng thanh toán lương tháng 7/2021 của 25 nhân sự, Phiếu chi (02-TT) và phương pháp xác định tỷ lệ trích nộp bảo hiểm có điều chỉnh theo các nghị quyết hỗ trợ mùa dịch Covid-19 trong năm 2021.

Câu hỏi thường gặp

1. Tỷ lệ các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Thương mại Quế Phòng năm 2021 có điểm gì khác so với quy định chung của Nhà nước?

Điểm khác biệt rõ nhất là công ty không thực hiện trích nộp Quỹ Kinh phí công đoàn (tỷ lệ KPCĐ tại công ty ghi nhận 0%, trong khi quy định nhà nước là 2% tính vào chi phí doanh nghiệp). Do đó, tổng tỷ lệ trích theo lương tại công ty thấp hơn quy định chung 2% ở cả 3 giai đoạn: giai đoạn đầu năm đạt 32% (so với chuẩn 34%), giai đoạn từ 01/07 đến 30/09 đạt 31,5% (so với chuẩn 33,5%) và giai đoạn từ 01/10 đến 31/12 đạt 30,5% (so với chuẩn 32,5%).

2. Cơ cấu vốn và tỷ lệ sở hữu của các cổ đông sáng lập tại Công ty Quế Phòng được xác định như thế nào?

Vốn điều lệ của công ty là 20.000.000.000 đồng, gồm 200.000 cổ phần thông thường mệnh giá 100.000 đồng/cổ phần. Cổ phần được phân bổ cho 3 cổ đông: ông Phạm Văn Thìn sở hữu 48.000 cổ phần (tỷ lệ 48%), ông Phạm Văn Phòng sở hữu 40.000 cổ phần (tỷ lệ 40%), và ông Nguyễn Quang Quế (Giám đốc) sở hữu 12.000 cổ phần (tỷ lệ 12%).

3. Công ty áp dụng hình thức trả lương nào và chế độ ngày công chuẩn được quy định ra sao?

Công ty áp dụng hình thức trả lương theo thời gian giản đơn dựa trên lương thỏa thuận trong hợp đồng lao động và số ngày công làm việc thực tế ghi nhận trên bảng chấm công. Chế độ làm việc quy định: 360 ngày/năm, 312 ngày làm việc/năm, ngày công chuẩn tháng tính lương là 26 ngày và 8 giờ làm việc/ngày công.

4. Vì sao tỷ lệ lao động nam tại công ty chiếm tới 84%?

Đặc điểm ngành nghề kinh doanh chính của công ty là bán buôn sắt thép, vật liệu xây dựng, bốc xếp và lưu giữ hàng hóa kho bãi. Các hoạt động này đòi hỏi lao động trực tiếp phụ trách các khâu giao nhận, lái cẩu, phụ cẩu và bốc xếp hàng hóa nặng nhọc, dẫn đến cơ cấu lao động nam chiếm 21/25 người (84%), lao động nữ chỉ có 4 người (16%) làm công tác văn phòng, kế toán và liên hệ khách hàng.

5. Chứng từ thanh toán tiền lương tháng 7/2021 tại công ty có sai sót gì?

Trên Phiếu chi tiền mặt số PC0000432 ngày 05/08/2021 chi trả lương tháng 7 cho cán bộ công nhân viên, phần số tiền viết bằng số ghi là "185.419 đồng", trong khi phần số tiền viết bằng chữ ghi rõ: "Một trăm tám mươi năm triệu ba trăm hai mươi tư nghìn bốn trăm mười chín đồng" (tức 185.324.419 đồng). Đây là lỗi sai lệch nghiêm trọng giữa số và chữ trên chứng từ thanh toán tiền mặt gốc của doanh nghiệp.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Trần Duy Thành đã phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Thương mại Quế Phòng trong năm tài chính 2021. Tác giả đã vận dụng hệ thống cơ sở lý luận theo Thông tư 133/2016/TT-BTC cùng các chính sách bảo hiểm đặc thù mùa dịch để phân tích quy trình tính lương, lập chứng từ và ghi sổ kế toán thực tế của đơn vị. Qua việc chỉ ra các thiếu sót cụ thể như chưa trích nộp kinh phí công đoàn và sai lệch thông tin trên chứng từ thanh toán, đề tài đã đề xuất các nhóm giải pháp thiết thực nhằm hoàn thiện công tác quản lý chi phí lao động và chuẩn hóa hạch toán kế toán tại doanh nghiệp.