Khóa luận tốt nghiệp đề tài hoàn thiện công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại công ty tnhh xây dựng tâm miền trung

Khóa luận phân tích hoàn thiện kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại công ty TNHH xây dựng Tâm Miền Trung.

Trường đại học

Trường Đại Học Duy Tân

Chuyên ngành

Kế Toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2022

112
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG VÀ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP

1.1. NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ THUẾ

1.2. KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG VÀ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG TÂM MIỀN TRUNG

2.1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG TÂM MIỀN TRUNG

2.2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ GTGT VÀ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG TÂM MIỀN TRUNG

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ Ý KIẾN GÓP PHẦN HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG VÀ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG TÂM MIỀN TRUNG

3.1. NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ VỀ KẾ TOÁN THUẾ GTGT VÀ THUẾ TNDN TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG TÂM MIỀN TRUNG

3.2. MỘT SỐ Ý KIẾN GÓP PHẦN HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ GTGT TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG TÂM MIỀN TRUNG

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về kế toán thuế GTGT và TNDN tại Công ty TNHH Xây dựng Tâm Miền Trung

Công ty TNHH Xây dựng Tâm Miền Trung là một trong những doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng tại Việt Nam. Việc hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGTkế toán thuế TNDN là rất quan trọng để đảm bảo tuân thủ quy định pháp luật và tối ưu hóa lợi nhuận. Bài viết này sẽ phân tích các khía cạnh liên quan đến công tác kế toán thuế tại công ty.

1.1. Đặc điểm hoạt động của Công ty TNHH Xây dựng Tâm Miền Trung

Công ty TNHH Xây dựng Tâm Miền Trung chuyên cung cấp dịch vụ xây dựng và thi công các công trình lớn. Đặc điểm này ảnh hưởng đến quy trình kế toán thuế của công ty, đặc biệt là trong việc xác định doanh thu và chi phí.

1.2. Vai trò của kế toán thuế trong doanh nghiệp

Kế toán thuế không chỉ giúp công ty tuân thủ quy định mà còn là công cụ quản lý tài chính hiệu quả. Việc thực hiện tốt công tác kế toán thuế GTGTTNDN giúp công ty tối ưu hóa chi phí và tăng cường khả năng cạnh tranh.

II. Những thách thức trong công tác kế toán thuế tại công ty

Công ty TNHH Xây dựng Tâm Miền Trung đang đối mặt với nhiều thách thức trong công tác kế toán thuế GTGTTNDN. Những thách thức này bao gồm việc thay đổi quy định pháp luật, sự phức tạp trong quy trình hạch toán và thiếu hụt nguồn nhân lực có chuyên môn.

2.1. Thay đổi quy định pháp luật về thuế

Các quy định về thuế thường xuyên thay đổi, điều này tạo ra áp lực lớn cho bộ phận kế toán trong việc cập nhật và áp dụng đúng quy định mới.

2.2. Phức tạp trong quy trình hạch toán

Quy trình hạch toán thuế tại công ty còn nhiều phức tạp, đặc biệt là trong việc phân loại và ghi nhận các khoản thuế đầu vào và đầu ra.

III. Phương pháp hoàn thiện kế toán thuế GTGT và TNDN

Để cải thiện công tác kế toán thuế GTGTTNDN, công ty cần áp dụng một số phương pháp hiệu quả. Những phương pháp này bao gồm việc đào tạo nhân viên, cải tiến quy trình hạch toán và sử dụng phần mềm kế toán hiện đại.

3.1. Đào tạo nhân viên kế toán

Đào tạo nhân viên về các quy định thuế mới và kỹ năng sử dụng phần mềm kế toán sẽ giúp nâng cao hiệu quả công việc và giảm thiểu sai sót.

3.2. Cải tiến quy trình hạch toán

Cải tiến quy trình hạch toán thuế sẽ giúp công ty tiết kiệm thời gian và chi phí, đồng thời đảm bảo tính chính xác trong báo cáo thuế.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu

Việc áp dụng các phương pháp hoàn thiện trong công tác kế toán thuế đã mang lại nhiều kết quả tích cực cho Công ty TNHH Xây dựng Tâm Miền Trung. Công ty đã giảm thiểu được sai sót trong báo cáo thuế và nâng cao hiệu quả tài chính.

4.1. Kết quả đạt được từ việc cải tiến

Công ty đã ghi nhận sự cải thiện rõ rệt trong quy trình hạch toán thuế, từ đó giảm thiểu rủi ro về thuế và tăng cường khả năng cạnh tranh.

4.2. Ứng dụng công nghệ trong kế toán thuế

Việc sử dụng phần mềm kế toán hiện đại đã giúp công ty tự động hóa nhiều quy trình, từ đó nâng cao hiệu quả công việc và giảm thiểu sai sót.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của kế toán thuế

Công tác kế toán thuế GTGTTNDN tại Công ty TNHH Xây dựng Tâm Miền Trung đã có những bước tiến đáng kể. Tuy nhiên, công ty cần tiếp tục cải thiện và thích ứng với những thay đổi trong môi trường kinh doanh và quy định pháp luật.

5.1. Định hướng phát triển trong tương lai

Công ty sẽ tiếp tục đầu tư vào công nghệ và đào tạo nhân viên để nâng cao hiệu quả công tác kế toán thuế.

5.2. Tầm quan trọng của kế toán thuế trong doanh nghiệp

Kế toán thuế không chỉ là nghĩa vụ mà còn là công cụ quan trọng giúp doanh nghiệp phát triển bền vững trong tương lai.

27/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG VÀ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP 1. NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ THUẾ 1. Khái niệm Thuế là một khoản đóng góp bắt buộc của các pháp nhân và thể nhân (tổ chức, cá nhân) trong xã hội cho nhà nước theo mức độ và thời hạn được pháp luật quy định nhằm sử dụng cho mục đích chung toàn xã hội. Đặc điểm và vai trò của thuế  Đặc điểm của thuế Thứ nhất, Thuế là một khoản thu mang tính bắt buộc, để đảm bảo tập trung thuế trên phạm vi toàn xã hội.

Chính phủ phải sử dụng hệ thống pháp luật để ban hành các sắc thuế, vì vậy thuế thường được quy định dưới dạng văn bản pháp luật hay pháp lệnh. Cho nên, trốn thuế hay gian lận thuế đều bị coi là những hành vi phạm pháp và phải chịu xử phạt về hành chính hoặc nhân sự. Thứ hai, Thuế không mang tính hoàn trả trực tiếp. Nộp thuế cho Nhà nước không có nghĩa là cho Nhà nước mượn tiền hay gửi tiền vào NSNN hoặc là mua một DV công.

Nộp thuế là một nghĩa vụ cơ bản nhất của công dân. Trước khi nộp thuế, Nhà nước không hề hứa hẹn cung ứng trực tiếp một DV nào cho người nộp thuế và sau khi nộp thuế sẽ không có sự bồi hoàn trực tiếp nào cho người nộp thuế. Lợi ích từ việc nộp thuế sẽ được hoàn trả gián tiếp thông qua các DV công cộng của nhà nước cho cộng đồng và xã hội Thứ ba, Các pháp nhân và thể nhân chỉ phải nộp cho Nhà nước các khoản thuế đã được pháp luật quy định.  Vai trò của thuế Thuế có vai trò quan trọng đối với Nhà nước và đối với xã hội, cụ thể: Thứ nhất, Thuế là công cụ chủ yếu huy động nguồn lực vật chất cho Nhà nước, đáp ứng nhu cầu chi tiêu của Nhà nước.

Việc nộp thuế theo quy định của pháp luật đã tạo ra nguồn tài chính quan trọng, chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu nguồn thu NSNN. Nhà nước sử dụng tiền thuế để có thể giúp phát triển đất nước, chi tiêu vào những mục đích và lợi ích của quốc gia. SVTH: Nguyễn Thị Thu Thảo Trang 4 Khoá luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Lê Nhân Thứ hai, Thuế là công cụ điều tiết vĩ mô phù hợp với sự phát triển kinh tế của từng thời kỳ.

Nhà nước sử dụng chính sách thuế để điều tiết vĩ mô nền kinh tế. Vì lợi ích xã hội nhà nước có thể tăng hoặc giảm thuế đối với thu nhập của các tầng lớp dân cư và doanh nghiệp. Pháp luật thuế là công cụ tác động đến tư duy đầu tư, hành vi đầu tư, hành vi tiêu dùng. Dựa vào công cụ thuế, nhà nước có thể thức đẩy hoặc hạn chế việc đầu tư, tiêu dùng Thứ ba, Thuế là công cụ điều hòa thu nhập, thực hiện công bằng xã hội trong phân phối.

Thuế là công cụ để Nhà nước can thiệp vào quá trình phân phối tài nguyên, của cải xã hội, hạn chế chênh lệch lớn về mức sống, về thu nhập giữa các tầng lớp dân cư trong xã hội. Sự bình đẳng và công bằng được thể hiện thông qua chính sách động viên giống nhau giữa các đơn vị, cá nhân có điều kiện hoạt động giống nhau. Thứ tư, Thuế là công cụ thực hiện kiểm tra, kiểm soát các hoạt động sản xuất, kinh doanh. Thông qua báo cáo thuế của các DN và thông qua công tác kiểm tra, kiểm soát của cơ quan thuế, có thể nắm được tình trạng SXKD của DN.

Từ đó phát hiện ra những vấn đề gian lận thương mại, trốn thuế, khai báo sai với thực tế. Các yếu tố cấu thành một loại thuế Tên gọi của một loại thuế: Phản ánh nội dung của chính nó và để phân biệt với những loại thuế khác. (Tên phải ngắn gọn, dễ hiểu) Đối tượng nộp thuế: Trong luật thuế quy định rõ ai phải nộp thuế và người đó gọi là đối tượng nộp thuế. Đối tượng nộp thuế là thể nhân hoặc pháp nhân có trách nhiệm phải nộp thuế cho nhà nước gọi là người nộp thuế.

Đối tượng chịu thuế: Chỉ rõ thuế đánh vào HH, thu nhập hay tài sản. Ví dụ: đối tượng chịu thuế GTGT là HH, DV sản xuất, tiêu dùng trong nước; đối tượng chịu thuế TNDN là thu nhập từ hoạt động SXKD. Thuế suất: Là “linh hồn” của các loại thuế. Có 2 loại thuế suất cơ bản là thuế suất tuyệt đối và thuế suất tương đối.

Phân loại thuế Thứ nhất, Phân loại theo phương thức đánh thuế SVTH: Nguyễn Thị Thu Thảo Trang 5 Khoá luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Lê Nhân  Thuế trực thu: Là thuế đánh trực tiếp vào thu nhập hoặc tài sản của người nộp thuế. Người nộp thuế trực thu là người chịu thuế cuối cùng trong một chu kỳ SXKD. Ví dụ: Thuế TNDN, thuế thu nhập cá nhân.

 Thuế gián thu: Là thuế không trực tiếp đánh vào thu nhập và tài sản của người nộp thuế mà đánh gián tiếp vào thu nhập của người tiêu dùng thông qua giá cả HH, DV, là một yếu tố cấu thành trong trong giá bán HH, DV. Thuế gián thu là thuế mà đối tượng chịu thuế và đối tượng nộp thuế khác nhau. Ví dụ: Thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt Thứ hai, Phân loại theo đối tượng chịu thuế  Thuế thu nhập: Bao gồm các sắc thuế có đối tượng chịu thuế là thu nhập nhận được. Ví dụ: Thuế TNDN, thuế thu nhập cá nhân  Thuế tiêu dùng: Là loại thuế có đối tượng chịu thuế là phần thu nhập được mang đi tiêu dùng trong hiện tại.

Ví dụ: Thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt  Thuế tài sản: Là loại thuế đánh vào đối tượng chịu thuế là giá trị tài sản Thứ ba, Phân loại theo phạm vi thẩm quyền thuế  Thuế Trung ương: Là các hình thức thuế do các cơ quan đại diện chính quyền Nhà nước ở trung ương ban hành. Thuế trung ương bao gồm các khoản thu lớn từ hoạt động SXKD có phạm vi rộng lớn trên lãnh thổ quốc gia, hoặc thu từ tài nguyên lớn thuộc sở hữu Nhà nước.  Thuế Địa phương: Là do chính quyền địa phương ban hành. Là loại thuế được nhà nước quy định thu trên phạm vi lãnh thổ được phân công quản lý, được điều tiết vào NSNN ở địa phương.

Thuế địa phương bao gồm các nguồn thu phát sinh trên địa bàn, phần lớn có quy mô vừa và nhỏ, đối tượng nộp thuế nhiều và quản lý phức tạp. KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG 1. Cơ sở lý luận về thuế GTGT 1. Khái niệm, đặc điểm vai trò của thuế GTGT a.

Khái niệm thuế GTGT Thuế GTGT là loại thuế gián thu tính trên giá trị tăng thêm của HH DV phát sinh trong quá trình sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng (Luật thuế GTGT số 13/2008/QH12). SVTH: Nguyễn Thị Thu Thảo Trang 6 Khoá luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Lê Nhân b. Đặc điểm thuế GTGT Thuế GTGT là sắc thuế tiêu dùng nhiều giai đoạn không trùng lắp.

Thuế GTGT đánh vào tất cả các giai đoạn của quá trình SXKD nhưng chỉ tính trên phần giá trị tăng thêm của mỗi giai đoạn. Tổng số thuế thu được của mỗi giai đoạn đúng bằng số thuế tính trên giá bán cho người tiêu dùng cuối cùng. Thuế GTGT có tính trung lập kinh tế cao. Thuế GTGT không phải là yếu tố chi phí mà đơn thuần là yếu tố cộng thêm ngoài giá bán của người cung cấp HH, DV.

Thuế GTGT không bị ảnh hưởng trực tiếp kết quả kinh doanh của người nộp thuế, bởi quá trình tổ chức và phân chia các quy trình kinh tế; sản phẩm được luân chuyển qua nhiều hay ít giai đoạn thì tổng số thuế GTGT phải nộp của tất cả các giai đoạn không thay đổi. Thuế GTGT là một sắc thuế thuộc loại thuế gián thu. Đối tượng nộp thuế GTGT là người cung ứng HH, DV, người chịu thuế là người tiêu dùng cuối cùng. Thuế GTGT là một khoản tiền được cộng vào giá bán HH, DV mà người mua phải trả khi mua hàng.

Thuế GTGT có tính chất lũy thoái so với thu nhập. Thuế GTGT đánh vào HH, DV, người tiêu dùng HH DV là người phải trả khoản thuế đó, không phân biệt thu nhập cao hay thấp đều phải trả số thuế như nhau. Thuế GTGT có tính lãnh thổ, đối tượng chịu thuế là người tiêu dùng trong phạm vi lãnh thổ quốc gia. Vai trò thuế GTGT Thuế giá trị gia tăng là khoản thu quan trọng của NSNN.

Ở Việt Nam, thuế giá trị gia tăng hiện nay chiếm tỷ trọng khoảng 20 – 30% trong tổng thu từ thuế, phí và lệ phí. Thuế GTGT được tập trung ngay từ khâu đầu, ở khâu sau còn kiểm tra được việc tính thuế, nộp thuế ở khâu trước nên hạn chế được việc thất thu về thuế. Việc tính thuế đầu ra được khấu trừ số thuế đầu vào là biện pháp kinh tế thúc đẩy cả người bán và người mua hàng cùng thực hiện tốt chế độ hóa đơn, chứng từ. Góp phần thúc đẩy sản xuất phát triển, mở rộng lưu thông HH, đẩy mạnh được XK do thuế GTGT khắc phục được việc thu trùng lắp của thuế DT.

Đối với HH XK, thuế GTGT không những không nộp thuế mà được khấu trừ hoặc hoàn thuế SVTH: Nguyễn Thị Thu Thảo Trang 7 Khoá luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Lê Nhân GTGT đầu vào, tạo điều kiện để hạ giá bán, nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường quốc tế. Góp phần hoàn thành hệ thống chính sách thuế ở nước ta, phù hợp với sự vận động và phát triển của nền kinh tế thị trường, tạo điều kiện mở rộng hợp tác kinh tế với các nước khác. Đối tượng nộp thuế, đối tượng chịu thuế và không chịu thuế GTGT a.

Đối tượng nộp thuế GTGT Căn cứ vào quy định tại Thông tư số 16/VBHN - BTC ngày 17/06/2015 thì đối tượng nộp thuế GTGT bao gồm: Các tổ chức kinh doanh được thành lập và đăng ký kinh doanh theo Luật Doanh nghiệp, Luật Hợp tác xã và pháp luật kinh doanh chuyên ngành khác. Các tổ chức kinh tế của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân , tổ chức sự nghiệp và các tổ chức khác. Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và bên nước ngoài tham gia hợp tác kinh doanh theo Luật đầu tư; các tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động kinh doanh ở Việt Nam nhưng không thành lập pháp nhân tại Việt Nam. Cá nhân, hộ gia đình, nhóm người kinh doanh độc lập và các đối tượng khác có hoạt động SXKD, NK.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ