Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh thực hiện cơ chế tự chủ tài chính theo Nghị định 85/2012/NĐ-CP, nguồn ngân sách nhà nước cấp hàng năm cho các bệnh viện công lập giảm dần, đưa nguồn thu từ viện phí và Bảo hiểm Y tế (BHYT) trở thành nguồn tài chính huyết mạch để duy trì hoạt động. Năm 2018, Bệnh viện Tai Mũi Họng Thành phố Hồ Chí Minh đã tiếp nhận 386.768 lượt khám ngoại trú (tăng 2,08% so với năm 2017) và 54.280 lượt điều trị nội trú (tăng 8,46%), đẩy công suất sử dụng giường bệnh đạt mức 117,6% trên quy mô 850 giường kế hoạch. Lưu lượng bệnh nhân gia tăng nhanh chóng với mức bình quân 1.455 lượt khám mỗi ngày đã tạo ra áp lực khổng lồ lên hệ thống quản lý thu chi.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn xuất phát từ tình trạng bất cập trong tổ chức hệ thống thông tin kế toán (AIS) khi bệnh viện vận hành song song hai phần mềm độc lập: phần mềm quản lý bệnh viện FPT e.Hospital (đưa vào sử dụng từ năm 2015 với 11 phân hệ) và phần mềm kế toán hành chính sự nghiệp IMAX 8.0. Sự thiếu vắng cơ chế tích hợp dữ liệu dùng chung khiến dòng thông tin kế toán bị chia cắt, số liệu không mang tính kế thừa, gây lãng phí nhân lực và tiềm ẩn nguy cơ thất thu tài chính.

Mục tiêu cụ thể của đề tài là phân tích thực trạng tổ chức thông tin kế toán trong chu trình thu viện phí, xác định các điểm nghẽn kỹ thuật và quy trình, từ đó xây dựng các giải pháp hoàn thiện hệ thống thông tin kế toán theo hướng tích hợp, đáp ứng chuẩn mực Thông tư 107/2017/TT-BTC. Nghiên cứu được giới hạn trong phạm vi hoạt động thu viện phí nội trú và ngoại trú tại Bệnh viện Tai Mũi Họng TP.HCM trong giai đoạn 2017 - 2018. Kết quả nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, cung cấp cơ sở để bệnh viện giảm thiểu 35% thời gian đối chiếu thủ công, tối ưu hóa 100% quy trình luân chuyển chứng từ viện phí và nâng cao tính chính xác trong công tác quyết toán BHYT.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết hệ thống thông tin kế toán theo chu trình nghiệp vụ (Business Process Accounting Information System) do Huỳnh Thị Hồng Hạnh và Nguyễn Mạnh Toàn phát triển, kết hợp cùng mô hình đánh giá sự thành công của hệ thống thông tin từ nghiên cứu của Samuel Nzomo (2013). Khung lý thuyết này khẳng định hệ thống thông tin kế toán không chỉ đơn thuần là việc ghi chép sổ sách mà là một mạng lưới tích hợp giữa con người, quy trình, công nghệ và dữ liệu nhằm thu thập, xử lý và cung cấp thông tin tài chính thời gian thực phục vụ việc ra quyết định.

Trong cấu trúc nghiên cứu, tác giả vận dụng 4 khái niệm cốt lõi:

  • Chu trình thu viện phí (Medical Billing Cycle): Chuỗi hoạt động liên kết chặt chẽ từ khâu tiếp đón, chỉ định dịch vụ kỹ thuật, điều trị lâm sàng đến thu tạm ứng, hoàn ứng và thanh toán ra viện.
  • Hệ thống thông tin kế toán tích hợp (Integrated AIS): Hệ thống cho phép dòng dữ liệu kinh tế phát sinh từ các phân hệ lâm sàng và cận lâm sàng được tự động kế thừa và kết chuyển sang phân hệ kế toán tài chính.
  • Kiểm soát nội bộ trong bệnh viện công lập: Cơ chế đối soát dữ liệu chéo giữa các khoa phòng nhằm ngăn chặn thất thoát nguồn thu và đảm bảo tính tuân thủ chính sách viện phí.
  • Doanh thu dịch vụ y tế (Tài khoản 531): Phản ánh các khoản thu từ hoạt động khám chữa bệnh, viện phí và BHYT theo quy định của Thông tư 107/2017/TT-BTC và Thông tư liên tịch 37/2015/TTLT-BYT-BTC.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và phân tích hệ thống nhằm đào sâu bản chất vấn đề. Tác giả tiến hành phỏng vấn sâu bán cấu trúc với cỡ mẫu gồm 28 nhân sự chủ chốt tại Bệnh viện Tai Mũi Họng TP.HCM, bao gồm: 1 Kế toán trưởng, 2 Phó trưởng phòng Tài chính Kế toán, 12 kế toán viên và nhân viên thu ngân, 5 bác sĩ trưởng khoa/phòng, 4 điều dưỡng hành chính và 4 chuyên viên công nghệ thông tin. Phương pháp chọn mẫu phi xác suất có chủ đích (purposive sampling) được lựa chọn vì nhóm đối tượng này trực tiếp vận hành các mắt xích trong chu trình thu viện phí và xử lý dữ liệu trên hai hệ thống phần mềm, đảm bảo cung cấp thông tin chuyên sâu và chuẩn xác nhất.

Nguồn dữ liệu thứ cấp được trích xuất từ cơ sở dữ liệu 11 phân hệ của phần mềm FPT e.Hospital, hệ thống sổ sách kế toán IMAX 8.0, báo cáo quyết toán BHYT (Mẫu C79a-HD/BHYT, C80a-HD/BHYT) và báo cáo tài chính của bệnh viện trong 2 năm 2017 và 2018. Tác giả sử dụng phương pháp phân tích sơ đồ dòng dữ liệu (Data Flow Diagram - DFD) và kỹ thuật đối chiếu tài liệu để nhận diện sự đứt gãy luồng thông tin. Timeline nghiên cứu được thực hiện xuyên suốt từ tháng 01/2018 đến tháng 05/2019, đảm bảo bao quát toàn diện chu kỳ tài chính và các đợt quyết toán BHYT định kỳ.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích thực trạng tổ chức thông tin kế toán chu trình thu viện phí tại Bệnh viện Tai Mũi Họng TP.HCM chỉ ra 3 phát hiện quan trọng:

  • Sự phân mảnh cơ sở dữ liệu giữa các hệ thống phần mềm: Mặc dù phần mềm FPT e.Hospital đã triển khai 11 phân hệ quản lý khám chữa bệnh từ cuối năm 2015, hệ thống này hoàn toàn tách biệt với phần mềm kế toán IMAX 8.0. Dữ liệu doanh thu thu được từ 386.768 lượt khám ngoại trú và 54.280 lượt nội trú không thể tự động đổ vào sổ cái Tài khoản 5311. Hàng ngày, kế toán tổng hợp phải nhập thủ công từng bảng kê tổng hợp từ các quầy thu ngân vào IMAX 8.0, làm phát sinh thêm khoảng 1,5 đến 2 giờ làm việc mỗi ngày cho công tác nhập liệu và đối chiếu lại số liệu.
  • Bất cập trong cấu trúc mã định danh đối tượng bệnh nhân: Cấu trúc mã y tế hiện hành theo định dạng chuẩn ngành y tế (SYT.MBV.YYXXXXXX) vận hành hiệu quả với đối tượng có thẻ BHYT nhờ tính năng quét mã vạch liên thông cổng thông tin Bảo hiểm Xã hội Việt Nam. Tuy nhiên, đối với bệnh nhân khám dịch vụ không có BHYT, hệ thống tự động sinh mã mới mỗi khi bệnh nhân khai báo thông tin không trùng khớp với lần khám trước. Ước tính có khoảng 5% đến 8% hồ sơ bệnh nhân dịch vụ bị trùng lặp, gây khó khăn cho việc truy vết lịch sử điều trị và quản lý công nợ tạm ứng nội trú.
  • Hạn chế của hệ thống báo cáo quản trị phục vụ điều hành: Báo cáo thu viện phí trên phần mềm chủ yếu tổng hợp theo nhân viên thu ngân và số sê-ri hóa đơn phát hành, chưa tự động bóc tách doanh thu chi tiết theo từng nhóm đối tượng hưởng quyền lợi BHYT (như nhóm trẻ em, nhóm hưởng 100%, 95%, 80%) hay theo từng khoa lâm sàng. Điều này khiến việc lập các biểu mẫu quyết toán BHYT (Mẫu 19/BHYT, 20/BHYT, 21/BHYT) phải xử lý thủ công qua bảng tính Excel, làm chậm tiến độ gửi hồ sơ quyết toán hàng tháng cho cơ quan bảo hiểm.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của các hạn chế trên xuất phát từ việc tiếp cận xây dựng hệ thống thông tin kế toán theo từng phần hành độc lập thay vì tiếp cận theo chu trình nghiệp vụ khép kín. Sự thiếu hụt giao diện kết nối dữ liệu (API) giữa nhà cung cấp phần mềm bệnh viện FPT và nhà phát triển phần mềm kế toán IMAX đã tạo ra rào cản công nghệ lớn. Kết quả này tương đồng với các cảnh báo của António Trigo và cộng sự (2014) về thách thức lập báo cáo thời gian thực khi thiếu hạ tầng tích hợp, đồng thời củng cố nhận định của Huỳnh Thị Hồng Hạnh (2015) về sự cần thiết phải tái cấu trúc thông tin kế toán theo chu trình trong bệnh viện công lập.

Để hình dung rõ nét sự đứt gãy này, dữ liệu luân chuyển chứng từ có thể được mô tả trực quan qua sơ đồ luồng dữ liệu (DFD cấp 1) thể hiện sự can thiệp thủ công của kế toán thanh toán giữa quầy thu viện phí và phòng Tài chính Kế toán. Đồng thời, một bảng so sánh thời gian xử lý nghiệp vụ cho thấy việc đối soát thủ công chiếm tới 120 phút/ngày, trong khi mô hình tích hợp dữ liệu tự động có thể cắt giảm con số này xuống dưới 15 phút/ngày. Việc thiếu hụt thông tin phân tích kịp thời làm suy giảm đáng kể năng lực ra quyết định quản trị tài chính của Ban Giám đốc trong bối cảnh giá dịch vụ y tế liên tục điều chỉnh theo Thông tư 02/2017/TT-BYT và Quyết định 137/2017/QĐ-UBND.

Đề xuất và khuyến nghị

Trên cơ sở kết quả nghiên cứu, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp mang tính hành động cao:

  • Tích hợp đồng bộ hệ thống phần mềm qua cổng giao tiếp API: Xây dựng module cầu nối kỹ thuật giữa 11 phân hệ của FPT e.Hospital và phân hệ kế toán tổng hợp IMAX 8.0. Mục tiêu đạt 100% dữ liệu biên lai thu viện phí, phiếu thu tạm ứng và hoàn ứng được tự động định khoản và kết chuyển vào sổ cái Tài khoản 5311 theo thời gian thực. Timeline triển khai trong vòng 6 tháng (quý I/2020 đến quý II/2020), do Phòng Công nghệ thông tin chủ trì phối hợp với đơn vị cung cấp phần mềm và Phòng Tài chính Kế toán.
  • Chuẩn hóa cấu trúc mã đối tượng bệnh nhân toàn viện: Thiết lập thuật toán kiểm tra trùng lặp thông tin cá nhân (họ tên, ngày sinh, số Căn cước công dân hoặc số thẻ BHYT) ngay tại khâu tiếp đón. Mục tiêu giảm tỷ lệ cấp trùng mã bệnh nhân dịch vụ về mức 0%, giúp quản lý thống nhất lịch sử khám chữa bệnh và tài khoản tạm ứng. Thời gian hoàn thành trong 3 tháng, do Bộ phận Tiếp nhận và Phòng Công nghệ thông tin thực hiện.
  • Ban hành quy trình kiểm soát luân chuyển chứng từ 3 bước: Chuẩn hóa quy trình thu nộp viện phí ngoại trú và nội trú, quy định thời hạn chốt số liệu và nộp bảng kê thu tiền hàng ngày trước 17h00. Tỷ lệ đối chiếu khớp đúng giữa chứng từ thu ngân và sổ quỹ tiền mặt phải đạt 100% hàng ngày trước khi đóng sổ kế toán. Kế toán trưởng chỉ đạo và các kế toán phần hành chịu trách nhiệm thực thi định kỳ.
  • Thiết kế và bổ sung 4 mẫu biểu báo cáo quản trị chuyên sâu: Lập trình bổ sung trên hệ thống các mẫu báo cáo doanh thu viện phí phân tích theo: (1) Khoa/phòng điều trị, (2) Từng nhóm mức hưởng BHYT (80%, 95%, 100%), (3) Cơ cấu dịch vụ kỹ thuật theo Thông tư 02/2017/TT-BYT, và (4) Báo cáo phân tích công nợ BHYT tồn đọng. Mục tiêu cung cấp số liệu tức thời cho Ban Giám đốc chỉ sau 1 cú nhấp chuột, thời gian hoàn thành trong 2 tháng do Phòng Tài chính Kế toán đảm nhiệm.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Ban Giám đốc và Trưởng phòng Tài chính - Kế toán các bệnh viện công lập: Luận văn cung cấp khung tham chiếu thực tiễn về mô hình quản lý tài chính và kiểm soát nguồn thu viện phí, giúp các nhà quản trị y tế tối ưu hóa dòng tiền và chủ động thích ứng với lộ trình tự chủ tài chính toàn diện.
  • Chuyên viên phân tích nghiệp vụ (BA) và kỹ sư phần mềm y tế: Tài liệu mang lại bức tranh chi tiết về luồng nghiệp vụ kế toán, cấu trúc mã y tế và nhu cầu tích hợp giữa hệ thống quản lý thông tin bệnh viện (HIS) với hệ thống thông tin kế toán (AIS), phục vụ việc thiết kế các giải pháp phần mềm tối ưu.
  • Kiểm soát viên nội bộ và thanh tra tài chính ngành y tế: Cung cấp phương pháp nhận diện các rủi ro thất thoát viện phí, các điểm nghẽn trong khâu quản lý tạm ứng nội trú và căn cứ xây dựng checklist kiểm toán quy trình quyết toán BHYT (mẫu C79a-HD/BHYT, C80a-HD/BHYT).
  • Giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Đóng vai trò là tài liệu học thuật giá trị, cung cấp case study thực tế điển hình về phân tích thiết kế hệ thống thông tin kế toán theo chu trình trong các đơn vị sự nghiệp có thu.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao việc sử dụng độc lập hai phần mềm quản lý bệnh viện và kế toán lại gây rủi ro tài chính lớn?
Việc vận hành tách biệt giữa FPT e.Hospital và IMAX 8.0 buộc kế toán phải tổng hợp và nhập lại số liệu thủ công từ hàng ngàn hóa đơn mỗi ngày. Quy trình này làm gia tăng sai sót số học, tiêu tốn 1,5 đến 2 giờ đối chiếu hàng ngày và gây chậm trễ nghiêm trọng trong việc phát hiện các khoản viện phí chưa thu hồi hoặc sai lệch số liệu thanh toán BHYT.

Cấu trúc mã y tế hiện tại tại Bệnh viện Tai Mũi Họng TP.HCM đang gặp bất cập gì?
Hệ thống sử dụng cấu trúc mã SYT.MBV.YYXXXXXX hoạt động tốt với bệnh nhân BHYT nhưng lại tự động sinh mã mới cho bệnh nhân khám dịch vụ nếu thông tin cá nhân khai báo khác lần đầu. Tình trạng này tạo ra khoảng 5% đến 8% mã trùng lặp, khiến việc theo dõi lịch sử tạm ứng và hoàn ứng nội trú bị chia cắt.

Chu trình thu viện phí nội trú và ngoại trú khác nhau như thế nào về mặt hạch toán kế toán?
Viện phí ngoại trú được thanh toán ngay sau khi có chỉ định cận lâm sàng hoặc cấp đơn thuốc, kế toán lập biên lai thu tiền trực tiếp. Ngược lại, nội trú là chu trình phức tạp kéo dài gồm các khâu thu tạm ứng nhiều lần, theo dõi chi phí điều trị hàng ngày và chỉ tất toán bù trừ hoàn ứng khi bệnh nhân ra viện theo Bảng kê Mẫu 02/BV.

Quy định kế toán hiện hành hướng dẫn hạch toán doanh thu viện phí vào tài khoản nào?
Căn cứ Thông tư 107/2017/TT-BTC, các khoản thu từ khám chữa bệnh, viện phí và BHYT tại đơn vị sự nghiệp công lập được hạch toán tập trung vào Tài khoản 531 – Doanh thu hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ (chi tiết Tài khoản 5311), phản ánh đầy đủ nguồn thu để phục vụ cơ chế tự chủ tài chính.

Giải pháp công nghệ nào đóng vai trò cốt lõi để nâng cao hiệu quả chu trình thu viện phí?
Giải pháp then chốt là xây dựng giao thức tích hợp dữ liệu tự động (API) liên thông giữa 11 phân hệ quản lý chuyên môn và phân hệ kế toán tài chính. Việc đồng bộ hóa dữ liệu danh mục kỹ thuật và mã bệnh nhân giúp loại bỏ 100% khâu nhập liệu trung gian, đảm bảo báo cáo doanh thu được cập nhật tức thời theo thời gian thực.

Kết luận

  • Luận văn đã phân tích toàn diện thực trạng luồng dữ liệu chu trình thu viện phí tại Bệnh viện Tai Mũi Họng TP.HCM với quy mô phục vụ hơn 386.000 lượt khám mỗi năm.
  • Nhận diện chính xác điểm nghẽn hệ thống do sự phân mảnh giữa phần mềm FPT e.Hospital và phần mềm kế toán IMAX 8.0, gây lãng phí nguồn lực vận hành.
  • Đánh giá cụ thể rủi ro trùng lặp 5-8% mã bệnh nhân dịch vụ và những bất cập trong việc bóc tách số liệu quyết toán BHYT theo Thông tư 107/2017/TT-BTC.
  • Thiết lập mô hình hoàn thiện hệ thống thông tin kế toán theo chu trình nghiệp vụ khép kín thông qua tích hợp API và chuẩn hóa quy trình kiểm soát 3 bước.
  • Đề xuất hệ thống 4 biểu mẫu báo cáo quản trị chuyên sâu giúp tự động hóa 100% công tác kết chuyển dữ liệu và tối ưu hóa thời gian xử lý nghiệp vụ.

Đóng góp lớn nhất của nghiên cứu là cung cấp giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin mang tính khả thi cao nhằm hoàn thiện hệ thống thông tin kế toán chu trình thu viện phí cho các bệnh viện công lập hạng I trong giai đoạn tự chủ tài chính. Kế hoạch hành động tích hợp cần được triển khai quyết liệt trong vòng 6 tháng tới. Các nhà quản lý bệnh viện công lập hãy chủ động rà soát, tái cấu trúc hệ thống thông tin kế toán và liên thông cơ sở dữ liệu ngay hôm nay để bảo toàn nguồn thu, nâng cao tính minh bạch và tối ưu hóa hiệu quả hoạt động chăm sóc sức khỏe nhân dân.