Khóa luận tốt nghiệp file word hoàn thiện công tác kế toán thanh toán với người mua người bán tại công ty tnhh thương mại xây dựng và dịch vụ quân thành

Luận văn tốt nghiệp kinh tế nghiên cứu tốt nghiệp file word hoàn thiện công tác kế toán thanh toán với người mua người bán tại công ty, điều tra thực trạng, phân tích số liệu, đề

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2021

96
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN THANH TOÁN VỚI NGƯỜI MUA, NGƯỜI BÁN TRONG DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA

1.1. Khái niệm phương thức thanh toán và hình thức thanh toán

1.1.1. Phương thức thanh toán

1.1.2. Hình thức thanh toán

1.2. Nội dung công tác kế toán thanh toán với người mua trong doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.2.1. Nguyên tắc kế toán thanh toán với người mua

1.2.2. Chứng từ kế toán sử dụng

1.2.3. Tài khoản kế toán sử dụng

1.2.4. Kế toán các nghiệp vụ thanh toán với người mua trong doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.3. Nội dung công tác kế toán thanh toán với người bán trong doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.3.1. Nguyên tắc kế toán thanh toán với người bán

1.3.2. Chứng từ kế toán sử dụng

1.3.3. Tài khoản kế toán sử dụng

1.3.4. Kế toán các nghiệp vụ thanh toán với người bán trong doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.4. Nội dung kế toán các nghiệp vụ thanh toán có liên quan đến ngoại tệ

1.4.1. Tỷ giá và quy định về sử dụng tỷ giá trong kế toán

1.4.2. Kế toán các nghiệp vụ thanh toán với người mua, người bán liên quan đến ngoại tệ

1.4.2.1. Tài khoản sử dụng
1.4.2.2. Kế toán các nghiệp vụ thanh toán với người mua liên quan đến ngoại tệ
1.4.2.3. Kế toán các nghiệp vụ thanh toán với người bán liên quan đến ngoại tệ

1.5. Kế toán dự phòng nợ phải thu khó đòi trong doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.5.1. Khái niệm dự phòng nợ phải thu khó đòi

1.5.2. Điều kiện, mức trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi

1.5.3. Nguyên tắc trích lập dự phòng phải thu khó đòi

1.5.4. Cách hạch toán khoản nợ phải thu khó đòi

1.6. Kế toán chiết khấu thanh toán

1.6.1. Khái niệm chiết khấu thanh toán

1.6.2. Nguyên tắc hạch toán chiết khấu thanh toán

1.7. Đặc điểm ghi sổ kế toán thanh toán theo các hình thức kế toán

1.7.1. Đặc điểm ghi sổ kế toán thanh toán với người mua, người bán theo hình thức Nhật ký chung

1.7.2. Đặc điểm ghi sổ kế toán thanh toán theo hình thức Nhật ký – Sổ Cái

1.7.3. Đặc điểm ghi sổ kế toán thanh toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ

1.7.4. Đặc điểm ghi sổ kế toán thanh toán theo hình thức kế toán máy

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN THANH TOÁN VỚI NGƯỜI MUA, NGƯỜI BÁN TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI XÂY DỰNG VÀ DỊCH VỤ QUÂN THÀNH

2.1. Khái quát chung về Công ty TNHH Thương mại Xây dựng và Dịch vụ Quân Thành

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH Thương mại Xây dựng và Dịch vụ Quân Thành

2.1.2. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty

2.1.3. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH Thương mại Xây dựng và Dịch vụ Quân Thành

2.1.4. Đặc điểm công tác kế toán của công ty TNHH Thương mại Xây dựng và Dịch vụ Quân Thành

2.1.4.1. Đặc điểm mô hình bộ máy kế toán của công ty
2.1.4.2. Hình thức kế toán áp dụng tại Công ty TNHH Thương mại Xây dựng và Dịch vụ Quân Thành
2.1.4.3. Chế độ kế toán và các chính sách kế toán áp dụng tại công ty TNHH Thương mại Xây dựng và Dịch vụ Quân Thành

2.2. Thực trạng công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty TNHH Thương mại Xây dựng và Dịch vụ Quân Thành

2.2.1. Đặc điểm về phương thức thanh toán và hình thức thanh toán với người mua, người bán tại Công ty TNHH Thương mại Xây dựng và Dịch vụ Quân Thành

2.2.1.1. Phương thức thanh toán tại công ty
2.2.1.2. Hình thức thanh toán tại công ty

2.2.2. Thực trạng công tác kế toán thanh toán với người mua tại công ty TNHH Thương mại Xây dựng và Dịch vụ Quân Thành

2.2.2.1. Chứng từ sử dụng tại công ty
2.2.2.2. Tài khoản sử dụng tại công ty
2.2.2.3. Sổ sách sử dụng tại công ty
2.2.2.4. Quy trình kế toán thanh toán với người mua tại công ty

2.2.3. Thực trạng công tác kế toán thanh toán với người bán tại Công ty TNHH Thương mại Xây dựng và Dịch vụ Quân Thành

2.2.3.1. Chứng từ sử dụng tại công ty
2.2.3.2. Tài khoản sử dụng tại công ty
2.2.3.3. Sổ sách sử dụng tại công ty
2.2.3.4. Quy trình kế toán thanh toán với người bán tại công ty

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN THANH TOÁN VỚI NGƯỜI MUA, NGƯỜI BÁN TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI XÂY DỰNG VÀ DỊCH VỤ QUÂN THÀNH

3.1. Đánh giá về công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán tại công ty TNHH Thương mại Xây dựng và Dịch vụ Quân Thành

3.2. Một số đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty TNHH Thương mại Xây dựng và Dịch vụ Quân Thành

3.2.1. Công ty nên đẩy mạnh các giải pháp thu hồi công nợ

3.2.2. Công ty nên trích lập dự phòng phải thu khó đòi

3.2.3. Công ty nên sử dụng phần mềm kế toán vào công tác ghi sổ sách kế toán của doanh nghiệp

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Tóm tắt

I. Tổng quan về kế toán thanh toán tại Công ty TNHH Thương mại Xây dựng và Dịch vụ Quân Thành

Công ty TNHH Thương mại Xây dựng và Dịch vụ Quân Thành là một trong những doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng và dịch vụ. Công tác kế toán thanh toán tại công ty đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý tài chính và đảm bảo tính minh bạch trong các giao dịch. Việc hoàn thiện công tác này không chỉ giúp công ty duy trì mối quan hệ tốt với khách hàng mà còn nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.

1.1. Khái niệm và vai trò của kế toán thanh toán

Kế toán thanh toán là quá trình ghi chép, phân loại và tổng hợp các giao dịch liên quan đến việc thanh toán với người mua và người bán. Vai trò của nó là đảm bảo rằng mọi khoản thanh toán được thực hiện đúng hạn và chính xác, từ đó giúp công ty duy trì uy tín và sự tin tưởng từ khách hàng.

1.2. Các phương thức thanh toán phổ biến tại công ty

Công ty áp dụng nhiều phương thức thanh toán khác nhau như thanh toán bằng tiền mặt, chuyển khoản ngân hàng, và các hình thức thanh toán điện tử. Mỗi phương thức có ưu điểm và nhược điểm riêng, ảnh hưởng đến quy trình kế toán và quản lý tài chính của công ty.

II. Vấn đề và thách thức trong công tác kế toán thanh toán

Mặc dù công ty đã có những bước tiến trong công tác kế toán thanh toán, nhưng vẫn tồn tại nhiều vấn đề cần khắc phục. Việc theo dõi công nợ chưa được thực hiện kịp thời, dẫn đến tình trạng chậm thanh toán và ảnh hưởng đến dòng tiền của công ty.

2.1. Những khó khăn trong việc quản lý công nợ

Công ty gặp khó khăn trong việc theo dõi và quản lý công nợ do thiếu sót trong quy trình ghi chép và báo cáo. Điều này dẫn đến việc không nắm bắt kịp thời tình hình tài chính và ảnh hưởng đến khả năng thanh toán của công ty.

2.2. Tác động của việc chậm thanh toán đến hoạt động kinh doanh

Chậm thanh toán không chỉ ảnh hưởng đến mối quan hệ với khách hàng mà còn có thể dẫn đến việc mất đi cơ hội kinh doanh. Công ty cần có biện pháp khắc phục để đảm bảo tính kịp thời trong các giao dịch tài chính.

III. Phương pháp hoàn thiện kế toán thanh toán tại công ty

Để cải thiện công tác kế toán thanh toán, công ty cần áp dụng một số phương pháp và giải pháp cụ thể. Việc này không chỉ giúp nâng cao hiệu quả công việc mà còn đảm bảo tính chính xác trong các báo cáo tài chính.

3.1. Cải tiến quy trình ghi chép và báo cáo

Công ty cần xây dựng quy trình ghi chép và báo cáo rõ ràng, minh bạch. Việc này sẽ giúp kế toán viên dễ dàng theo dõi và quản lý công nợ, từ đó nâng cao hiệu quả công việc.

3.2. Đào tạo nhân viên về công tác kế toán

Đào tạo nhân viên về các quy định và quy trình kế toán thanh toán sẽ giúp họ nắm vững kiến thức và kỹ năng cần thiết, từ đó nâng cao chất lượng công việc và giảm thiểu sai sót.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu

Việc áp dụng các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán thanh toán đã mang lại nhiều kết quả tích cực cho công ty. Sự cải thiện trong quy trình quản lý công nợ đã giúp công ty tăng cường khả năng thanh toán và duy trì mối quan hệ tốt với khách hàng.

4.1. Kết quả đạt được sau khi áp dụng giải pháp

Sau khi áp dụng các giải pháp, công ty đã giảm thiểu tình trạng chậm thanh toán và nâng cao hiệu quả quản lý công nợ. Điều này không chỉ giúp công ty duy trì dòng tiền ổn định mà còn nâng cao uy tín trong mắt khách hàng.

4.2. Những bài học rút ra từ thực tiễn

Quá trình cải thiện công tác kế toán thanh toán đã cho thấy tầm quan trọng của việc theo dõi và quản lý công nợ. Công ty cần tiếp tục duy trì và phát triển các giải pháp đã áp dụng để đảm bảo tính bền vững trong hoạt động kinh doanh.

V. Kết luận và hướng phát triển tương lai

Công tác kế toán thanh toán tại Công ty TNHH Thương mại Xây dựng và Dịch vụ Quân Thành cần được tiếp tục hoàn thiện để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của thị trường. Việc áp dụng công nghệ thông tin vào quản lý kế toán sẽ là một trong những hướng đi quan trọng trong tương lai.

5.1. Định hướng phát triển công tác kế toán

Công ty cần xác định rõ định hướng phát triển công tác kế toán thanh toán, từ đó xây dựng kế hoạch cụ thể để thực hiện. Việc này sẽ giúp công ty nâng cao hiệu quả hoạt động và đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng.

5.2. Tầm quan trọng của công nghệ trong kế toán

Công nghệ thông tin đóng vai trò quan trọng trong việc cải thiện quy trình kế toán. Việc áp dụng phần mềm kế toán sẽ giúp công ty tiết kiệm thời gian và nâng cao độ chính xác trong các giao dịch tài chính.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

25/07/2025
Khóa luận tốt nghiệp file word hoàn thiện công tác kế toán thanh toán với người mua người bán tại công ty tnhh thương mại xây dựng và dịch vụ quân thành

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN THANH TOÁN VỚI NGƯỜI MUA, NGƯỜI BÁN TRONG DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA 1. Khái niệm phương thức thanh toán và hình thức thanh toán. Thanh toán là thuật ngữ ngắn gọn mô tả công việc chuyển giao các phương tiện tài chính từ một bên (người hoặc công ty, tổ chức) sang cho một bên khác, thường được sử dụng khi trao đổi sản phẩm, dịch vụ, một giao dịch có ràng buộc pháp lý.1 Phương thức thanh toán Phương thức thanh toán là cách thức nhận, trả tiền hàng trong giao dịch mua bán giữa các cá nhân, các đơn vị, các doanh nghiệp với nhau, hai bên đồng thời thống nhất phương thức thanh toán áp dụng cho giao dịch đó. Có hai phương thức thanh toán: - Phương thức thanh toán trả ngay: Sau khi nhận được hàng mua, doanh nghiệp thanh toán tiền ngay cho người bán, có thể bằng tiền mặt, bằng chuyển khoản,… - Phương thức thanh toán chậm trả: Doanh nghiệp đã nhận được hàng nhưng chưa thanh toán tiền cho người bán.

Việc thanh toán chậm trả có thể thực hiện theo điều kiện tín dụng ưu đãi theo thỏa thuận.2 Hình thức thanh toán Hình thức thanh toán cổ xưa nhất đó là hàng đổi hàng, còn hiện nay có rất nhiều hình thức thanh toán gồm: tiền mặt, chuyển khoản, ghi nợ, tín dụng, séc,… Đây là những cách thức nhận trả tiền hàng trong giao dịch mua bán giữa các cá nhân, đơn vị, doanh nghiệp với nhau. Hai bên phải cùng thống nhất phương thức thanh toán áp dụng cho giao dịch đó. Trong giao dịch thương mại thanh toán phải đi kèm với hóa đơn và biên nhận. Hiện nay, có hai hình thức thanh toán cơ bản là: thanh toán bằng tiền mặt và thanh toán không dùng tiền mặt.

Sinh viên: Phan Thị Thu Hường – 2 Khóa luận tốt Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải - Thanh toán bằng tiền mặt: Là bên mua xuất tiền mặt ra khỏi quỹ để thanh toán trực tiếp cho người bán khi nhận được vật tư hàng hóa, chủ yếu áp dụng cho những giao dịch phát sinh với số tiền nhỏ, nghiệp vụ đơn giản và khoảng cách địa lý giữa hai bên hẹp (hiện nay được áp dụng đối với những khoản nhỏ hơn 20 triệu đồng). - Thanh toán không dùng tiền mặt: Là hình thức thanh toán được thực hiện bằng cách chuyển khoản hoặc thanh toán bù trừ qua các đơn vị trung gian là ngân hàng. Hình thức này ngày càng được sử dụng phổ biến vì tiết kiệm thời gian chi phí cũng như giảm đáng kể lượng tiền trong lưu thông. Các hình thức bao gồm: Thanh toán bằng Séc, thanh toán bằng ủy nhiệm thu, thanh toán bằng ủy nhiệm chi, thanh toán bằng thư tín dụng–L/C.

+ Thanh toán bằng Séc: Séc là chứng từ thanh toán do chủ tài khoản lập trên mẫu in sẵn đặc biệt của ngân hàng, yêu cầu ngân hàng tính tiền từ tài khoản của mình trả cho đơn vị có tên trên Séc. Đơn vị phát hành Séc hoàn toàn chịu trách nhiệm về việc sử dụng Séc. Séc chỉ phát hành khi tài khoản ở ngân hàng có số dư. Séc thanh toán gồm có Séc chuyển khoản, Séc bảo chi, Séc tiền mặt và Séc định mức.

+ Thanh toán bằng ủy nhiệm thu: Ủy nhiệm thu là hình thức mà chủ tài khoản ủy nhiệm cho ngân hàng thu hộ một số tiền nào đó từ khách hàng hoặc các đối tượng khác. + Thanh toán bằng ủy nhiệm chi: Ủy nhiệm chi là giấy tờ ủy nhiệm của chủ tài khoản nhờ ngân hàng phục vụ mình chuyển một số tiền nhất định để trả cho nhà cung cấp, nộp ngân sách Nhà nước, và một số khoản thanh toán khác,… + Thanh toán bù trừ: Áp dụng trong điều kiện hai tổ chức có quan hệ mua và bán hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ lẫn nhau. Theo hình thức thanh toán này, định kỳ hai bên phải đối chiếu giữa số tiền được thanh toán và số tiền phải thanh toán với nhau do bù trừ lẫn nhau. Các bên tham gia thanh toán chỉ cần phải chi trả số chênh lệch sau khi đã bù trừ.

Việc thanh toán giữa hai bên phải trên cơ sở thỏa thuận rồi lập thành một văn bản để làm căn cứ theo dõi. Sinh viên: Phan Thị Thu Hường – 3 Khóa luận tốt Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải +Thanh toán bằng thư tín dụng - L/C: theo hình thức này khi mua hàng, bên mua phải lập một khoản tín dụng tại ngân hàng để đảm bảo khả năng thanh toán cho bên bán. Khi giao hàng xong, ngân hàng của bên mua sẽ phải chuyển số tiền phải thanh toán cho ngân hàng hàng của bên bán. Hình thức này áp dụng cho các đơn vị khác địa phương, không tín nhiệm lẫn nhau.

Trong thực tế, hình thức này ít được sử dụng trong thanh toán nội địa nhưng lại phát huy tác dụng và được sử dụng phổ biến trong thanh toán quốc tế, với đồng tiền thanh toán chủ yếu là ngoại tệ. + Thanh toán bằng thẻ tín dụng: Hình thức này được sử dụng chủ yếu cho các khoản thanh toán nhỏ.2 Nội dung công tác kế toán thanh toán với người mua trong doanh nghiệp nhỏ và vừa. Nguyên tắc kế toán thanh toán với người mua. Theo Điều 17 Thông tư 133/2016/TT-BTC khi hạch toán tài khoản 131 (tài khoản phải thu của khách hàng) phải tuân thủ những nguyên tắc sau: - Tài khoản 131 dùng để phản ánh các khoản nợ phải thu và tình hình thanh toán các khoản nợ phải thu của doanh nghiệp với khách hàng về tiền bán sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư, tài sản cố định (TSCĐ), các khoản đầu tư tài chính, cung cấp dịch vụ.

Tài khoản 131 còn dùng để phản ánh các khoản phải thu của người nhận thầu xây dựng cơ bản (XDCB) với người giao thầu về khối lượng công tác XDCB đã hoàn thành. Lưu ý: Không phản ánh vào tài khoản 131 các nghiệp vụ thu tiền ngay. - Khoản phải thu của khách hàng cần được hạch toán chi tiết cho từng đối tượng, từng nội dung phải thu, theo dõi chi tiết kỳ hạn thu hồi và ghi chép theo từng lần thanh toán. Đối tượng phải thu là các khách hàng có quan hệ kinh tế với doanh nghiệp về mua sản phẩm, hàng hoá, nhận cung cấp dịch vụ, kể cả TSCĐ, bất động sản đầu tư, các khoản đầu tư tài chính.

Sinh viên: Phan Thị Thu Hường – 4 Khóa luận tốt Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải - Bên giao ủy thác xuất khẩu ghi nhận trong tài khoản 131 đối với các khoản phải thu từ bên nhận ủy thác xuất khẩu về tiền bán hàng xuất khẩu như các giao dịch bán hàng, cung cấp dịch vụ thông thường. - Trong hạch toán chi tiết tài khoản 131, kế toán phải tiến hành phân loại các khoản nợ, loại nợ có thể trả đúng hạn, khoản nợ khó đòi hoặc có khả năng không thu hồi được, để có căn cứ xác định số trích lập dự phòng phải thu khó đòi hoặc có biện pháp xử lý đối với khoản nợ phải thu không đòi được. Khoản thiệt hại về nợ phải thu khó đòi sau khi trừ dự phòng đã trích lập được ghi nhận vào chi phí quản lý doanh nghiệp trong kỳ báo cáo. Khoản nợ khó đòi đã xử lý khi đòi được, hạch toán vào thu nhập khác.

- Trong quan hệ bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ theo thoả thuận giữa doanh nghiệp với khách hàng, nếu sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu tư đã giao, dịch vụ đã cung cấp không đúng theo thoả thuận trong hợp đồng kinh tế thì người mua có thể yêu cầu doanh nghiệp giảm giá hàng bán hoặc trả lại số hàng đã giao.2 Chứng từ kế toán sử dụng - Hóa đơn GTGT - Phiếu thu - Giấy báo có ngân hàng - Biên bản bù trừ công nợ - Biên bản thanh lý hợp đồng - Hợp đồng bán hàng - Các chứng từ có liên quan khác.3 Tài khoản kế toán sử dụng Để theo dõi các khoản thanh toán với khách hàng về tiền bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ, tài khoản kế toán sử dụng tài khoản 131-Phải thu của khách hàng. Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản nợ phải thu và tình hình thanh toán các khoản nợ phải thu của doanh nghiệp với khách hàng về tiền bán sản Sinh viên: Phan Thị Thu Hường – 5 Khóa luận tốt Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư, tài sản cố định, dịch vụ cung cấp. Tài khoản này còn dùng để phản ánh các khoản phải thu của người nhận thầu XDCB với người giao thầu về khối lượng công tác XDCB đã hoàn thành. Không phản ánh vào tài khoản này các nghiệp vụ thu tiền ngay.

Kết cấu tài khoản 131-Phải thu của khách hàng: Bên Nợ Bên Có Số dư ĐK bên nợ: Số dư ĐK bên có(nếu có): - Số tiền còn phải thu của khách hàng - Phản ánh số tiền nhận trước hoặc số đã thu nhiều hơn số phải thu của khách hàng PSTK: PSTK: - Số tiền phải thu của khách hàng phát - Số tiền khách hàng đã trả nợ; sinh trong kỳ khi bán sản phẩm, hàng - Số tiền đã nhận ứng trước, trả trước hóa, BĐSĐT, TSCĐ, dịch vụ, các của khách hàng; khoản đầu tư tài chính; - Khoản giảm giá hàng bán trừ vào nợ - Số tiền thừa trả lại cho khách hàng; phải thu của khách hàng; - Đánh giá lại các khoản phải thu của - Doanh thu của số hàng đã bán bị khách hàng là khoản mục tiền tệ có người mua trả lại (có thuế GTGT hoặc gốc ngoại tệ tại thời điểm lập BCTC không có thuế GTGT); (trường hợp tỷ giá ngoại tệ tăng so với - Số tiền chiết khấu thanh toán và chiết tỷ giá ghi sổ kế toán). khấu thương mại cho người mua; - Đánh giá lại các khoản phải thu của khách hàng là khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ tại thời điểm lập BCTC (trường hợp tỷ giá ngoại tệ giảm so với tỷ giá ghi sổ kế toán). Số dư CK bên nợ: Số dư CK bên có (nếu có): - Số tiền còn phải thu của khách hàng - Phản ánh số tiền nhận trước hoặc số đã thu nhiều hơn số phải thu của khách hàng Sinh viên: Phan Thị Thu Hường – 6 Khóa luận tốt Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải 1.4 Kế toán các nghiệp vụ thanh toán với người mua trong doanh nghiệp nhỏ và vừa. Kế toán thanh toán với người mua được thể hiện qua sơ đồ sau: (Sơ đồ 1.1: Kế toán các nghiệp vụ thanh toán với người mua trong doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Sinh viên: Phan Thị Thu Hường – 7 Khóa luận tốt Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ