Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Lê Thị Hoa (mã sinh viên 1412401279, lớp QT1805K, ngành Kế toán – Kiểm toán, Trường Đại học Dân lập Hải Phòng), dưới sự hướng dẫn của ThS. Lê Thị Nam Phương, nghiên cứu về chủ đề: "Hoàn thiện công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty TNHH Mai Hiền". Đề tài được giao ngày 24/12/2018 và hoàn thành vào tháng 04/2019.
Bối cảnh thực tiễn được tác giả nêu rõ xuất phát từ sự đổi mới trong cơ chế quản lý kinh tế của Nhà nước, chuyển từ nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Trong môi trường cạnh tranh, đối với một doanh nghiệp thương mại kinh doanh lưu thông hàng hóa, các nghiệp vụ mua bán và thanh toán công nợ giữ vai trò quyết định đến sự tồn tại và phát triển. Việc quản lý các quan hệ thanh toán không chỉ tác động trực tiếp đến doanh thu, chi phí và lợi nhuận mà còn ảnh hưởng đến sự an toàn tài chính, khả năng cân đối vốn và tính liên tục của chu kỳ kinh doanh. Do đó, việc nghiên cứu nhằm hoàn thiện công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán là yêu cầu cấp thiết đối với doanh nghiệp.
Theo đề cương và nhiệm vụ nghiên cứu được phê duyệt, tác giả xác định 3 nhiệm vụ cụ thể cần giải quyết:
- Nghiên cứu và hệ thống hóa lý luận chung về công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán tại các doanh nghiệp.
- Mô tả và phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty TNHH Mai Hiền.
- Đề xuất một số giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện tổ chức công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty TNHH Mai Hiền.
Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán thanh toán với người mua và người bán, bao gồm hệ thống chứng từ, tài khoản, quy trình ghi sổ và các mối quan hệ công nợ phát sinh.
- Phạm vi không gian: Thực hiện tại Công ty TNHH Mai Hiền, địa chỉ số 26 Trần Nguyên Hãn, Phường Cát Dài, Quận Lê Chân, Thành phố Hải Phòng.
- Phạm vi thời gian: Sử dụng dữ liệu, chứng từ và hệ thống sổ sách kế toán phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong năm tài chính 2017.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thuộc loại hình nghiên cứu ứng dụng thực địa, kết hợp giữa hệ thống hóa khung lý thuyết chuẩn mực và phân tích mô tả thực trạng nghiệp vụ tại một đơn vị kinh doanh cụ thể.
Khung pháp lý và cơ sở lý luận được tác giả vận dụng gồm:
- Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính.
- Hệ thống Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS).
- Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2015 áp dụng tại cơ sở đào tạo.
Về phương pháp nghiên cứu, tác giả sử dụng các phương pháp:
- Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết: Hệ thống hóa các quy định, nguyên tắc hạch toán công nợ phải thu (Tài khoản 131), nợ phải trả (Tài khoản 331), phương pháp kế toán nợ khó đòi (Tài khoản 2293) và chênh lệch tỷ giá hối đoái (Tài khoản 515, 635).
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu và chứng từ kế toán thực tế: Thu thập các văn bản, hợp đồng kinh tế, hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu xuất kho, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo có ngân hàng và các biểu mẫu sổ kế toán thực tế phát sinh tại đơn vị.
- Phương pháp đối chiếu, mô tả nghiệp vụ: Phản ánh chu trình luân chuyển chứng từ từ khâu phát sinh giao dịch đến ghi chép sổ Nhật ký chung và vào Sổ Cái theo mẫu biểu quy định.
Nguồn dữ liệu sử dụng trong nghiên cứu là dữ liệu sơ cấp và thứ cấp được cung cấp trực tiếp từ Phòng Kế toán của Công ty TNHH Mai Hiền trong năm 2017, kết hợp với các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành của Nhà nước và Bộ Tài chính về quản lý tài chính kế toán.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về tổ chức kế toán thanh toán với người mua và người bán
Chương 1 trình bày hệ thống lý luận nền tảng về hoạt động thanh toán trong doanh nghiệp thương mại. Tác giả phân chia phương thức thanh toán thành hai nhóm:
- Thanh toán trong nước: Bao gồm phương thức thanh toán trực tiếp (trả ngay bằng tiền mặt, chuyển khoản, tạm ứng) và thanh toán trả chậm theo các thỏa thuận tín dụng thương mại.
- Thanh toán quốc tế (áp dụng khi nhập khẩu hàng hóa): Trình bày các phương thức chuyển tiền (Remittance), ghi sổ (Open account), nhờ thu (Collection of payment bao gồm nhờ thu phiếu trơn - Clean collection và nhờ thu kèm chứng từ - Documentary collection), cùng phương thức tín dụng chứng từ (Documentary credit - L/C).
Về hình thức thanh toán, tác giả làm rõ hình thức thanh toán bằng tiền mặt (tiền Việt Nam, ngoại tệ, giấy tờ có giá) và không dùng tiền mặt (Séc, Ủy nhiệm thu, Ủy nhiệm chi, thanh toán bù trừ, thư tín dụng, thẻ tín dụng).
Về nguyên tắc hạch toán kế toán:
- Kế toán nợ phải thu (Tài khoản 131): Yêu cầu theo dõi chi tiết từng đối tượng khách hàng, từng lần thanh toán và thời hạn nợ. Hướng dẫn hạch toán chiết khấu thanh toán (vào Nợ TK 635), giảm giá hoặc hàng bán bị trả lại (vào Nợ TK 511, 3331). Đối với nợ phải thu khó đòi, thực hiện trích lập bổ sung hoặc hoàn nhập dự phòng qua Tài khoản 2293 đối ứng với Tài khoản 642, xử lý xóa nợ hoặc bán nợ quá hạn chưa lập dự phòng/đã lập dự phòng không đủ bù đắp.
- Kế toán nợ phải trả (Tài khoản 331): Yêu cầu hạch toán chi tiết cho từng người bán, người nhận thầu, theo dõi riêng khoản trả trước cho người bán. Trường hợp hàng về chưa có hóa đơn thì sử dụng giá tạm tính để ghi sổ và điều chỉnh khi nhận hóa đơn chính thức. Chiết khấu thanh toán được hưởng hạch toán vào doanh thu hoạt động tài chính (Có TK 515).
- Nghiệp vụ liên quan đến ngoại tệ: Tác giả quy định nguyên tắc sử dụng ba loại tỷ giá: tỷ giá giao dịch thực tế, tỷ giá xuất và tỷ giá ghi nhận nợ. Chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ được hạch toán vào chi phí tài chính (TK 635) nếu lỗ hoặc doanh thu hoạt động tài chính (TK 515) nếu lãi.
Cuối chương, tác giả khái quát 4 hình thức tổ chức sổ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC: hình thức Nhật ký chung, hình thức Nhật ký - Sổ Cái, hình thức Chứng từ ghi sổ và hình thức ghi sổ trên máy vi tính.
Chương 2: Thực trạng tổ chức kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty TNHH Mai Hiền
Tác giả giới thiệu tổng quan về Công ty TNHH Mai Hiền:
- Thành lập ngày 28/01/2002; Giám đốc và người đại diện pháp luật là ông Lê Thanh Mai.
- Mã số thuế: 0200463735.
- Vốn điều lệ: 500.000.000 đồng (năm trăm triệu đồng).
- Trụ sở: Số 26 Trần Nguyên Hãn, Phường Cát Dài, Quận Lê Chân, TP. Hải Phòng.
- Lĩnh vực hoạt động: Kinh doanh vật tư, thiết bị trong lĩnh vực vật liệu xây dựng (tôn, kẽm, sắt, ống thép, xi măng...).
- Cơ cấu tổ chức gồm: Ban Giám đốc điều hành chung; Phòng Kinh doanh phụ trách thị trường, khách hàng và kênh tiêu thụ (chia thành đơn vị bán buôn và bán lẻ); Phòng Hành chính tổng hợp phụ trách nhân sự, cơ sở vật chất; Phòng Kế toán thực hiện công tác tài chính, thuế, ngân hàng.
- Bộ máy kế toán áp dụng mô hình tập trung gồm: Kế toán trưởng phụ trách chung và kiểm tra hợp đồng; Kế toán tổng hợp tổng hợp số liệu và lập báo cáo tài chính; Thủ quỹ quản lý thu chi tiền mặt.
- Chính sách kế toán áp dụng: Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC (áp dụng từ 01/01/2017); niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ ghi chép là VNĐ; phương pháp kế toán hàng tồn kho là kê khai thường xuyên; phương pháp tính giá trị xuất kho là bình quân gia quyền liên hoàn; phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; hình thức ghi sổ kế toán là Nhật ký chung.
Về thực tế phương thức và hình thức thanh toán tại công ty:
- Áp dụng hai phương thức: thanh toán trả ngay (bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản) và thanh toán chậm trả (theo dõi qua sổ chi tiết TK 131 và TK 331).
- Hình thức thanh toán: Bằng tiền mặt áp dụng cho các đơn hàng có giá trị dưới 20 triệu đồng; bằng chuyển khoản qua ngân hàng áp dụng cho đơn hàng có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên, hoặc các đơn hàng nhỏ hơn nhưng có sự thỏa thuận giữa hai bên.
Về quy trình hạch toán nghiệp vụ thanh toán với người mua: Sử dụng các chứng từ gồm Hợp đồng mua bán, Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Giấy báo có ngân hàng, Phiếu thu; hệ thống sổ gồm sổ Nhật ký chung (Mẫu S03a-DNN), Sổ Cái TK 131, TK 511 (Mẫu S03b-DNN), sổ chi tiết và bảng tổng hợp công nợ.
Dưới đây là bảng tổng hợp các nghiệp vụ bán hàng và thanh toán tiêu biểu được trích xuất từ dữ liệu thực tế quý IV/2017 trong khóa luận:
| Ngày GD |
Đối tác / Khách hàng |
Loại chứng từ |
Số hiệu chứng từ |
Nội dung nghiệp vụ |
Định khoản kế toán |
Số tiền phát sinh (VNĐ) |
| 04/10/2017 |
Công ty Cổ phần Nội thất 190 |
Hóa đơn GTGT |
Số 0000539 |
Xuất bán 2.000 kg ống thép (42,2x2,0x6m), khách hàng chưa thanh toán |
Nợ TK 131: 50.875.000 Có TK 511: 46.250.000 Có TK 3331: 4.625.000 |
Tiền hàng: 46.250.000 Thuế: 4.625.000 Tổng: 50.875.000 |
| 04/10/2017 |
Công ty Cổ phần Nội thất 190 |
Phiếu xuất kho |
Số 05523 |
Xuất kho ống thép bán cho đối tác (kèm HĐ 0000539) |
Nợ TK 632: 35.681.750 Có TK 156: 35.681.750 |
35.681.750 |
| 20/10/2017 |
Công ty TNHH TM & DV Phương Tiến |
Hóa đơn GTGT |
Số 0000540 |
Xuất bán 200 kg thép D6, khách hàng chưa thanh toán |
Nợ TK 131: 18.443.700 Có TK 511: 16.767.000 Có TK 3331: 1.676.700 |
Tiền hàng: 16.767.000 Thuế: 1.676.700 Tổng: 18.443.700 |
| 20/10/2017 |
Công ty TNHH TM & DV Phương Tiến |
Phiếu xuất kho |
Số 05531 |
Xuất kho thép D6 để bán hàng (kèm HĐ 0000540) |
Nợ TK 632: 13.779.868 Có TK 156: 13.779.868 |
13.779.868 |
| 16/11/2017 |
Công ty Cổ phần Nội thất 190 |
Giấy báo có (Vietcombank) |
Số 0683 |
Khách hàng chuyển khoản thanh toán tiền mua hàng ngày 04/10/2017 |
Nợ TK 112: 50.875.000 Có TK 131: 50.875.000 |
50.875.000 |
| 20/11/2017 |
Công ty Cổ phần Nội thất 190 |
Hóa đơn GTGT |
Số 0000561 |
Bán 1.000 kg ống thép (42,2x2,0x6m), chưa thanh toán |
Nợ TK 131: 18.700.000 Có TK 511: 17.000.000 Có TK 3331: 1.700.000 |
Tiền hàng: 17.000.000 Thuế: 1.700.000 Tổng: 18.700.000 |
| 20/11/2017 |
Công ty Cổ phần Nội thất 190 |
Phiếu xuất kho |
Số 05547 |
Xuất kho 1.000 kg ống thép bán cho đối tác (kèm HĐ 0000561) |
Nợ TK 632: 14.272.700 Có TK 156: 14.272.700 |
14.272.700 |
| 31/12/2017 |
Toàn doanh nghiệp |
Phiếu kế toán |
PKT0865 |
Kết chuyển toàn bộ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong năm 2017 |
Nợ TK 511: 10.844.xxx Có TK 911: 10.844.xxx |
Tổng phát sinh lũy kế năm 2017 |
(Ghi chú: Tiêu đề chương 2 và chương 3 tại mục lục văn bản gốc có đoạn ghi nhận nhầm lẫn biên tập về "kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh", tuy nhiên toàn bộ nội dung chi tiết trong phần thân chương tập trung hoàn toàn vào thực trạng kế toán thanh toán công nợ người mua, người bán).
Chương 3: Một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty TNHH Mai Hiền
Tác giả đưa ra các đánh giá về thực trạng tại doanh nghiệp:
- Ưu điểm: Bộ máy kế toán tinh gọn, phù hợp với quy mô doanh nghiệp vừa và nhỏ; vận dụng đúng biểu mẫu chứng từ kế toán theo quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC; phân định rõ hạn mức thanh toán tiền mặt và chuyển khoản (mốc 20 triệu đồng) phù hợp với quy định về thuế GTGT; quy trình lưu chuyển chứng từ và ghi chép sổ Nhật ký chung, Sổ Cái được thực hiện có hệ thống.
- Hạn chế: Công tác quản lý công nợ chưa có quy trình kiểm soát chặt chẽ theo tuổi nợ; doanh nghiệp chưa xây dựng chính sách chiết khấu thanh toán để khuyến khích khách hàng thanh toán sớm; chưa thực hiện trích lập dự phòng phải thu khó đòi theo quy định kế toán, dẫn đến rủi ro ứ đọng vốn và phản ánh chưa thận trọng giá trị tài sản; việc ghi sổ và xử lý dữ liệu còn mang tính thủ công, chưa ứng dụng phần mềm kế toán chuyên nghiệp.
Dựa trên các tồn tại đó, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp:
- Giải pháp 1: Tăng cường quản lý công nợ: Thiết lập hệ thống theo dõi chi tiết kỳ hạn nợ của từng khách hàng, định kỳ lập biên bản đối chiếu công nợ và xây dựng quy trình đôn đốc thu hồi nợ chặt chẽ để giảm thiểu tình trạng bị chiếm dụng vốn.
- Giải pháp 2: Áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán: Xây dựng tỷ lệ chiết khấu thanh toán hợp lý dành cho người mua khi thanh toán tiền hàng trước thời hạn thỏa thuận, qua đó đẩy nhanh vòng quay vốn lưu động.
- Giải pháp 3: Trích lập dự phòng phải thu khó đòi: Thực hiện rà soát các khoản nợ quá hạn vào cuối niên độ kế toán để trích lập dự phòng rủi ro theo đúng hướng dẫn của chế độ kế toán hiện hành, hạch toán vào chi phí quản lý kinh doanh (TK 642 đối ứng TK 2293).
- Giải pháp 4: Đưa phần mềm kế toán vào công tác kế toán: Chuyển đổi từ hình thức ghi chép thủ công sang triển khai phần mềm kế toán trên máy vi tính nhằm tự động hóa quy trình nhập liệu, in ấn sổ sách và kết xuất báo cáo tài chính chính xác, kịp thời.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đạt được các kết quả nghiên cứu và đóng góp cụ thể:
- Phản ánh trung thực quy trình tổ chức kế toán thanh toán công nợ tại một doanh nghiệp thương mại quy mô vốn 500 triệu đồng hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh vật liệu xây dựng tại Hải Phòng.
- Hệ thống hóa đầy đủ bộ chứng từ thực tế của đơn vị trong năm 2017, từ hợp đồng kinh tế, hóa đơn giá trị gia tăng mẫu 01GTKT3/001, phiếu xuất kho mẫu 02-VT đến giấy báo có ngân hàng và các biểu mẫu sổ Nhật ký chung (S03a-DNN), Sổ Cái (S03b-DNN) theo chuẩn Thông tư 133/2016/TT-BTC.
- Làm rõ phương thức thanh toán trả chậm và quy tắc phân chia phương thức thanh toán tiền mặt/chuyển khoản căn cứ theo ngưỡng giá trị 20 triệu đồng của pháp luật thuế GTGT.
- Chỉ ra các lỗ hổng quản trị tài chính thực tế tại công ty như việc chưa trích lập dự phòng phải thu khó đòi và thiếu vắng chính sách chiết khấu thương mại/thanh toán.
- Đề xuất 4 giải pháp gắn liền với đặc thù kinh doanh của đơn vị, có tính khả thi đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa trong việc tăng cường kiểm soát công nợ và hiện đại hóa công cụ quản lý kế toán.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận còn tồn tại một số hạn chế do tác giả tự nêu và giới hạn phạm vi nghiên cứu:
- Phạm vi số liệu thực tế chỉ dừng lại ở năm tài chính 2017, chưa có chuỗi số liệu đối chiếu qua nhiều năm liên tiếp để đánh giá xu hướng biến động của các khoản công nợ.
- Nội dung phân tích thực tế tại Chương 2 chủ yếu tập trung minh họa chi tiết về công tác thanh toán với người mua (Tài khoản 131), trong khi các nghiệp vụ minh họa thực tế về thanh toán với người bán (Tài khoản 331) chưa được phản ánh đồng đều trong hồ sơ khảo sát.
- Có sự thiếu nhất quán nhỏ trong tiêu đề biên tập giữa mục lục (tiêu đề chương 2 và chương 3 bị dán nhầm nội dung "kế toán doanh thu, chi phí") và nội dung thực tế bên trong thân bài.
Hướng nghiên cứu mở rộng được đặt ra là tiếp tục phân tích thực trạng công nợ phải trả người bán tại đơn vị, mở rộng khảo sát chu kỳ thanh toán các năm tiếp theo, và đánh giá hiệu quả kinh tế - tài chính cụ thể sau khi doanh nghiệp triển khai phần mềm kế toán trên máy vi tính.
Giá trị tham khảo
Bản khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề thực tập tốt nghiệp về mảng kế toán công nợ hoặc kế toán thanh toán.
- Các kế toán viên tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ ngành thương mại - phân phối vật liệu xây dựng đang áp dụng Chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
- Phần đáng tham khảo nhất là quy trình lập chứng từ, ghi sổ Nhật ký chung và vào Sổ Cái thực tế, cũng như cách thức định khoản các nghiệp vụ bán hàng trả chậm, thu hồi nợ qua ngân hàng kèm các mẫu biểu thực tế.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH Mai Hiền áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty TNHH Mai Hiền áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ban hành ngày 26/08/2016 (bắt đầu áp dụng từ ngày 01/01/2017). Hình thức ghi sổ kế toán được đơn vị sử dụng là hình thức Nhật ký chung, với các mẫu sổ chính như Sổ Nhật ký chung (Mẫu số S03a-DNN) và Sổ Cái (Mẫu số S03b-DNN).
2. Hạn mức phân định hình thức thanh toán bằng tiền mặt và chuyển khoản tại công ty được quy định như thế nào?
Công ty áp dụng nguyên tắc: Các đơn hàng có giá trị dưới 20 triệu đồng thường được thanh toán bằng tiền mặt; các đơn hàng có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên được thực hiện thanh toán qua ngân hàng (chuyển khoản). Với các đơn hàng có giá trị nhỏ hơn hoặc bằng 20 triệu đồng, doanh nghiệp vẫn có thể thanh toán bằng chuyển khoản nếu có sự thỏa thuận trước giữa bên mua và bên bán.
3. Nghiệp vụ bán hàng ngày 04/10/2017 cho Công ty Cổ phần Nội thất 190 được xử lý chứng từ và hạch toán ra sao?
Vào ngày 04/10/2017, công ty xuất bán 2.000 kg ống thép theo Hóa đơn GTGT số 0000539 và Phiếu xuất kho số 05523. Do khách hàng chưa thanh toán, kế toán ghi nhận:
- Phản ánh giá vốn: Nợ TK 632 / Có TK 156 số tiền 35.681.750 đồng (theo phiếu xuất kho).
- Phản ánh doanh thu bán chịu: Nợ TK 131 số tiền 50.875.000 đồng / Có TK 511 số tiền 46.250.000 đồng, Có TK 3331 số tiền 4.625.000 đồng.
Đến ngày 16/11/2017, khách hàng chuyển khoản thanh toán toàn bộ 50.875.000 đồng, kế toán căn cứ Giấy báo có số 0683 ghi Nợ TK 112 / Có TK 131.
4. Vì sao tác giả đề xuất công ty phải trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi?
Trong thực tế hoạt động năm 2017, công ty phát sinh các nghiệp vụ bán hàng trả chậm cho nhiều đối tác nhưng chưa thực hiện trích lập dự phòng tổn thất tài sản (Tài khoản 2293) theo quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC. Tác giả đề xuất biện pháp này nhằm đảm bảo nguyên tắc thận trọng trong kế toán, phản ánh đúng giá trị thực tế của các khoản nợ phải thu trên Báo cáo tài chính và chủ động nguồn lực bù đắp khi có rủi ro khách nợ mất khả năng thanh toán.
5. Bộ máy kế toán của Công ty TNHH Mai Hiền được tổ chức theo mô hình nào và gồm những nhân sự nào?
Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình tập trung, gồm 3 vị trí nhân sự trực thuộc quyền quản lý của Giám đốc: Kế toán trưởng (phụ trách chung, chịu trách nhiệm tài chính và kiểm tra tính pháp lý của hợp đồng), Kế toán tổng hợp (kiểm tra ghi chép ban đầu, tổng hợp các phần hành, lập báo cáo tài chính) và Thủ quỹ (quản lý quỹ tiền mặt, thực hiện thu chi và kiểm kê quỹ).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Hoa đã khái quát được hệ thống cơ sở lý luận về kế toán thanh toán theo Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (Thông tư 133/2016/TT-BTC), đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng ghi nhận chứng từ và luân chuyển sổ sách kế toán công nợ tại Công ty TNHH Mai Hiền thông qua số liệu thực tế năm 2017. Mặc dù công tác kế toán tại đơn vị đã tuân thủ cơ bản các quy định về hình thức Nhật ký chung, nghiên cứu đã chỉ ra những hạn chế đáng kể trong khâu quản trị công nợ, chính sách chiết khấu, trích lập dự phòng rủi ro và mức độ cơ giới hóa kế toán. Các giải pháp đề xuất trong khóa luận mang tính thiết thực, có giá trị ứng dụng cụ thể nhằm kiện toàn công tác tài chính kế toán tại doanh nghiệp khảo sát.