Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, quan hệ thanh toán giữa doanh nghiệp với các đối tác bên ngoài cũng như các đối tượng nội bộ giữ vai trò then chốt đối với sự an toàn tài chính và tính liên tục của chu kỳ kinh doanh. Do nguồn vốn chủ sở hữu luôn có hạn, doanh nghiệp không thể đáp ứng ngay lập tức mọi chi phí mua sắm vật tư, trả lương hay thực hiện nghĩa vụ ngân sách bằng tiền mặt mà buộc phải phát sinh tình trạng chiếm dụng vốn lẫn nhau. Quan hệ công nợ phát sinh gồm hai mặt: các khoản phải thu (vốn của doanh nghiệp bị chiếm dụng) và các khoản phải trả (vốn doanh nghiệp đi chiếm dụng hoặc vay nợ). Trong đó, khoản phải thu khách hàng thường chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tài sản ngắn hạn; việc quản lý và thu hồi tốt các khoản nợ này quyết định trực tiếp đến thanh khoản, khả năng thực hiện nghĩa vụ trả nợ và uy tín thương mại của doanh nghiệp.

Xuất phát từ thực tiễn hoạt động tại Công ty TNHH Hải Hào – đơn vị chuyên về đóng mới, sửa chữa tàu thủy, kết cấu thép và vận tải bến bãi tại thành phố Hải Phòng – việc theo dõi chặt chẽ dòng tiền và tình hình thanh toán công nợ là yêu cầu cấp thiết nhằm tránh rủi ro ứ đọng vốn và duy trì chu chuyển tài chính lành mạnh. Đề tài khóa luận được giao thực hiện từ ngày 30 tháng 3 năm 2020 đến ngày 30 tháng 6 năm 2020 nhằm giải quyết 3 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Tìm hiểu, hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính.
  2. Tìm hiểu, phản ánh và phân tích thực trạng tổ chức hạch toán kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty TNHH Hải Hào.
  3. Đánh giá những ưu điểm, khuyết điểm trong công tác kế toán nói chung và phần hành kế toán công nợ nói riêng, từ đó đề xuất các biện pháp hoàn thiện quy trình hạch toán kế toán tại đơn vị thực tập.

Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là công tác kế toán thanh toán với người mua và người bán. Phạm vi nghiên cứu về không gian được xác định tại Công ty TNHH Hải Hào (địa chỉ: Km 47, Quốc lộ 10, thôn Câu Đông, xã Quang Trung, huyện An Lão, thành phố Hải Phòng); phạm vi nghiên cứu về thời gian tập trung vào việc sưu tầm, lựa chọn và phân tích số liệu chứng từ, sổ sách kế toán trong niên độ năm 2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản pháp lý, chuẩn mực kế toán hiện hành và các nguyên lý hạch toán kinh tế tại Việt Nam:

  • Hệ thống văn bản pháp luật áp dụng:

    • Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp.
    • Quyết định số 57/NHQĐ ngày 24/06/1987 của Ngân hàng Nhà nước về việc ban hành quy chế sử dụng séc.
    • Tiêu chuẩn quản lý chất lượng ISO 9001:2015 áp dụng trong quy trình quản lý đào tạo và thực hiện khóa luận.
  • Khung lý thuyết về kế toán thanh toán:

    • Khái niệm và bản chất: Thanh toán là sự chuyển giao tài sản giữa các chủ thể nhằm thực hiện nghĩa vụ tài sản phát sinh từ giao dịch mua bán có ràng buộc pháp lý.
    • Phân loại phương thức thanh toán: Bao gồm phương thức thanh toán trực tiếp (thanh toán ngay bằng tiền mặt, chuyển khoản, bù trừ, hàng đổi hàng) và phương thức thanh toán trả chậm (thanh toán sau thời gian giao hàng theo thỏa thuận tín dụng thương mại).
    • Hình thức thanh toán: Gồm thanh toán bằng tiền mặt (tiền Việt Nam đồng, ngoại tệ, hối phiếu ngân hàng, kim khí quý, giấy tờ có giá) và thanh toán không dùng tiền mặt qua trung gian ngân hàng (séc chuyển khoản, séc bảo chi, séc tiền mặt, séc định mức; ủy nhiệm thu; ủy nhiệm chi; thanh toán bù trừ; thư tín dụng L/C; thẻ tín dụng).
    • Nguyên tắc và tài khoản sử dụng: Hạch toán công nợ bắt buộc phải theo dõi chi tiết theo từng đối tượng, từng lần thanh toán và thời hạn nợ. Tuyệt đối không bù trừ số dư giữa bên Nợ và bên Có trên Tài khoản 131 (Phải thu của khách hàng) và Tài khoản 331 (Phải trả cho người bán) khi lập Bảng cân đối kế toán. Kế toán các giao dịch có gốc ngoại tệ phải sử dụng tỷ giá giao dịch thực tế, tỷ giá xuất quỹ hoặc tỷ giá ghi nhận nợ; chênh lệch tỷ giá hối đoái được hạch toán vào Tài khoản 515 (Doanh thu hoạt động tài chính) hoặc Tài khoản 635 (Chi phí tài chính).
    • Mô hình tổ chức sổ sách: Lý thuyết kế toán đưa ra 5 hình thức sổ kế toán tổng hợp gồm Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ Cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký - Chứng từ và Kế toán máy vi tính.
  • Phương pháp nghiên cứu:

    • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp và thứ cấp: Tiếp cận tài liệu kế toán lưu trữ tại doanh nghiệp năm 2019, bao gồm hợp đồng kinh tế, hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo có, giấy báo nợ của ngân hàng, sổ kế toán chi tiết và sổ cái tài khoản.
    • Phương pháp kế toán thực chứng: Sử dụng phương pháp chứng từ, phương pháp tài khoản và đối ứng tài khoản, phương pháp tính giá và phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán.
    • Phương pháp phân tích, tổng hợp và so sánh: So sánh giữa quy định lý luận chuẩn tắc tại Thông tư 200/2014/TT-BTC với quy trình luân chuyển chứng từ và ghi sổ trên thực tế tại Công ty TNHH Hải Hào.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Cơ sở lý luận về kế toán thanh toán với người mua, người bán trong các doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014

Chương này tập trung hệ thống hóa toàn diện các nguyên tắc, chứng từ, tài khoản và quy trình ghi sổ thanh toán công nợ theo chuẩn mực kế toán Việt Nam.

Tác giả làm rõ nội dung kế toán Tài khoản 131 và Tài khoản 331:

  • Tài khoản 131 phản ánh các khoản phải thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, các khoản khách hàng trả trước hoặc các khoản giảm trừ nợ (chiết khấu thanh toán, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại).
  • Tài khoản 331 phản ánh các khoản phải trả cho người bán vật tư, dịch vụ, khối lượng xây lắp hoàn thành; các khoản ứng trước tiền hàng cho người bán hoặc giảm nợ do hàng kém phẩm chất, chiết khấu được hưởng. Hàng hóa nhận kho chưa có hóa đơn phải dùng giá tạm tính và điều chỉnh lại khi có chứng từ chính thức.
  • Đối với thanh toán bằng ngoại tệ, kế toán quy đổi theo đồng tiền ghi sổ kế toán (Việt Nam đồng hoặc đồng tiền định giá quy định), theo dõi tỷ giá giao dịch thực tế và đánh giá lại số dư vào thời điểm cuối năm tài chính.

Về tổ chức sổ kế toán, chương I phân tích và đối chiếu 5 hình thức tổ chức sổ sách:

Hình thức sổ kế toán Căn cứ ghi sổ kế toán tổng hợp Đặc điểm luân chuyển chứng từ và đối chiếu
Nhật ký chung Sổ Nhật ký chung Nghiệp vụ ghi theo trình tự thời gian vào Nhật ký chung, sau đó chuyển số liệu vào Sổ Cái; đối chiếu số phát sinh trên Sổ Cái với Bảng tổng hợp chi tiết và Nhật ký chung.
Nhật ký - Sổ Cái Sổ Nhật ký - Sổ Cái Kết hợp ghi theo thời gian và nội dung kinh tế trên cùng một quyển sổ duy nhất; cuối kỳ đối chiếu tổng số dư Nợ = tổng số dư Có và kiểm tra khớp đúng với Bảng tổng hợp chi tiết.
Chứng từ ghi sổ Chứng từ ghi sổ Lập Chứng từ ghi sổ từ chứng từ gốc, ghi vào Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ (theo thời gian) và Sổ Cái (theo nội dung); đối chiếu tổng phát sinh Sổ Cái với Sổ Đăng ký.
Nhật ký - Chứng từ Nhật ký - Chứng từ và Bảng kê Ghi chứng từ vào Bảng kê, phân bổ chi phí rồi tổng hợp vào Nhật ký - Chứng từ; cuối tháng khóa sổ và lấy tổng cộng chuyển trực tiếp vào Sổ Cái.
Kế toán máy Phần mềm kế toán Nhập dữ liệu chứng từ hàng ngày vào phần mềm; máy tính tự động kết xuất dữ liệu vào sổ tổng hợp, sổ chi tiết; cuối kỳ in đóng sổ và lập báo cáo tài chính.

Chương 2: Thực trạng tổ chức kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty TNHH Hải Hào

Chương 2 phản ánh đặc điểm hoạt động, cơ cấu quản lý và đi sâu vào quy trình hạch toán công nợ tại đơn vị thực tập.

  • Thông tin khái quát về công ty:

    • Tên giao dịch: HAI HAO CO., LTD.
    • Loại hình: Công ty TNHH Hai Thành Viên trở lên.
    • Mã số thuế: 0200587970.
    • Địa chỉ: Km 47, Quốc lộ 10, thôn Câu Đông, xã Quang Trung, huyện An Lão, TP. Hải Phòng.
    • Đại diện pháp luật: Trần Thị Minh Lựu.
    • Đăng ký và hoạt động: Thành lập ban đầu năm 1998; cấp giấy phép ngày 24/06/2004; chính thức hoạt động ngày 01/07/2004.
    • Ngành nghề kinh doanh: Sửa chữa và đóng mới tàu thủy; gia công, lắp dựng khung nhà thép; xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp, thủy lợi, giao thông; khai thác tài nguyên, khoáng sản, san lấp mặt bằng, phá dỡ công trình; kinh doanh dịch vụ vận tải, kho tàng, bến bãi.
    • Mô hình tổ chức quản lý: Tổ chức theo kiểu trực tuyến - chức năng gồm Hội đồng thành viên, Giám đốc, Phó Giám đốc, Phòng Dịch vụ thương mại, Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Tổ chức hành chính, Xưởng cơ khí và các phân xưởng sản xuất.
  • Tổ chức bộ máy kế toán tại đơn vị:

    • Bộ máy kế toán gồm 5 vị trí: Kế toán trưởng (chỉ đạo chung), Kế toán tiền lương và BHXH, Kế toán TSCĐ và tổng hợp, Kế toán vốn bằng tiền và thanh toán công nợ (chịu trách nhiệm trực tiếp theo dõi các khoản phải thu, phải trả, công nợ nội bộ và ngân sách), và Thủ quỹ (quản lý tiền mặt, quỹ tiền).
    • Chế độ kế toán áp dụng: Thông tư 200/2014/TT-BTC.
    • Chính sách kế toán chủ yếu: Kê khai hàng tồn kho thường xuyên, tính giá hàng tồn kho theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; hình thức sổ áp dụng là Nhật ký chung.
  • Quy trình hạch toán kế toán thanh toán thực tế:

    • Chính sách thanh toán: Thanh toán trực tiếp và trả chậm; hình thức tiền mặt chỉ áp dụng với khách hàng cá nhân, hộ gia đình mua nhỏ lẻ cùng địa phương, hoặc các khoản mua vật tư của người bán có giá trị dưới 20.000.000 đồng. Các đơn hàng trên 20.000.000 đồng hoặc đối tác ở xa đều thực hiện chuyển khoản qua tài khoản ngân hàng BIDV - Chi nhánh Hải Phòng (Số tài khoản: 1251 0000 5863 26).
    • Hạch toán nghiệp vụ phải thu khách hàng tháng 12/2019:
      • Nghiệp vụ 1: Ngày 21/12/2019, xuất Hóa đơn GTGT số 0002167 (mẫu 01GTKT3/001, ký hiệu AA/19P) bàn giao công trình sửa chữa tàu HP3004 cho Công ty Cổ phần Vận tải và Thương mại Quốc tế ATTN (MST: 0200807263). Giá chưa thuế: 180.000.000 đồng, thuế GTGT 10%: 18.000.000 đồng, tổng thanh toán: 198.000.000 đồng. Định khoản: Nợ TK 131: 198.000.000 / Có TK 511: 180.000.000 / Có TK 3331: 18.000.000.
      • Nghiệp vụ 2: Ngày 25/12/2019, xuất Hóa đơn GTGT số 0002169 (ký hiệu AA/19P) hoàn thành gia công vỏ tàu Vosco1212 cho Công ty Cổ phần Vận tải Biển Việt Nam - VOSCO Hải Phòng (MST: 0200106490). Giá chưa thuế: 850.000.000 đồng, thuế GTGT 10%: 85.000.000 đồng, tổng thanh toán: 935.000.000 đồng. Định khoản: Nợ TK 131: 935.000.000 / Có TK 511: 850.000.000 / Có TK 3331: 85.000.000.
      • Nghiệp vụ 3: Ngày 29/12/2019, Công ty ATTN chuyển khoản thanh toán toàn bộ tiền hàng theo HĐ 0002167 qua BIDV (Giấy báo có số giao dịch 070). Định khoản: Nợ TK 112: 198.000.000 / Có TK 131: 198.000.000.
      • Nghiệp vụ 4: Ngày 31/12/2019, Công ty VOSCO chuyển khoản thanh toán một phần tiền gia công vỏ tàu qua BIDV (Giấy báo có số giao dịch 071) số tiền 500.000.000 đồng. Định khoản: Nợ TK 112: 500.000.000 / Có TK 131: 500.000.000. Số tiền còn nợ cuối kỳ là 435.000.000 đồng.

Bảng tổng hợp các nghiệp vụ kế toán phát sinh minh họa trong văn bản:

Ngày Chứng từ Khách hàng Nội dung kinh tế Số tiền (VNĐ) Định khoản Nợ/Có
21/12/2019 HĐGTGT số 0002167 Cty CP VT & TM Quốc tế ATTN Hoàn thành sửa chữa tàu HP3004 198.000.000 Nợ 131: 198.000.000
Có 511: 180.000.000
Có 3331: 18.000.000
25/12/2019 HĐGTGT số 0002169 Cty CP Vận tải Biển VN - VOSCO HP Gia công vỏ tàu Vosco1212 935.000.000 Nợ 131: 935.000.000
Có 511: 850.000.000
Có 3331: 85.000.000
29/12/2019 Giấy báo có số 070 (BIDV) Cty CP VT & TM Quốc tế ATTN Thanh toán toàn bộ tiền hàng HĐ 0002167 198.000.000 Nợ 112: 198.000.000
Có 131: 198.000.000
31/12/2019 Giấy báo có số 071 (BIDV) Cty CP Vận tải Biển VN - VOSCO HP Thanh toán một phần tiền hàng HĐ 0002169 500.000.000 Nợ 112: 500.000.000
Có 131: 500.000.000

Chương 3: Một số biện pháp nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty TNHH Hải Hào

Trên cơ sở đánh giá thực trạng công tác hạch toán tại công ty, tác giả chỉ ra các ưu điểm và hạn chế:

  • Ưu điểm: Công ty đã xây dựng bộ máy kế toán tinh gọn, phân công nhiệm vụ cụ thể; việc ghi nhận chứng từ và ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung cơ bản phản ánh được các nghiệp vụ kinh tế; tuân thủ quy định thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng đối với các giao dịch trên 20 triệu đồng.
  • Hạn chế: Công tác theo dõi tuổi nợ chưa chặt chẽ, chưa chủ động áp dụng các công cụ phòng ngừa rủi ro tài chính, quá trình ghi chép còn mang tính thủ công và thiếu các chính sách kích thích thu hồi vốn nhanh.

Từ đó, tác giả đưa ra 4 nhóm kiến nghị cụ thể:

  1. Kiến nghị 1: Trích lập dự phòng phải thu khó đòi: Đề xuất công ty phân loại công nợ theo thời gian quá hạn và thực hiện trích lập quỹ dự phòng theo đúng quy định tài chính để phản ánh trung thực giá trị tài sản trên Bảng cân đối kế toán.
  2. Kiến nghị 2: Tin học hóa công tác kế toán: Đẩy mạnh ứng dụng phần mềm kế toán chuyên dụng nhằm tự động hóa quy trình ghi sổ từ Nhật ký chung sang sổ cái, sổ chi tiết, giảm thiểu việc ghi chép trùng lặp bằng tay và tăng tốc độ lập báo cáo tài chính.
  3. Kiến nghị 3: Tăng cường quản lý công nợ: Thiết lập hồ sơ theo dõi chi tiết từng khách hàng, định kỳ đối chiếu công nợ có xác nhận bằng văn bản, xây dựng hạn mức tín dụng cho từng đối tác nhằm hạn chế nợ đọng kéo dài.
  4. Kiến nghị 4: Áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán: Xây dựng chính sách ưu đãi tài chính (tỷ lệ chiết khấu thanh toán) dành cho khách hàng trả tiền trước hạn nhằm đẩy nhanh tốc độ thu hồi công nợ và giảm nhu cầu vay vốn ngân hàng chịu lãi suất cao.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả đạt được:

    • Khóa luận đã mô tả chi tiết dòng chu chuyển chứng từ thanh toán công nợ thực tế tại Công ty TNHH Hải Hào trong tháng 12/2019, thể hiện qua các hợp đồng, hóa đơn GTGT, giấy báo có của BIDV Hải Phòng.
    • Phản ánh đầy đủ các số liệu hạch toán thực tế: tổng giá trị dịch vụ cung ứng phát sinh là 1.133.000.000 đồng (gồm 198.000.000 đồng của Công ty ATTN và 935.000.000 đồng của Công ty VOSCO); số tiền thu hồi qua ngân hàng trong kỳ đạt 698.000.000 đồng (198.000.000 đồng từ ATTN và 500.000.000 đồng từ VOSCO); số nợ còn lại của khách hàng VOSCO chuyển sang kỳ sau là 435.000.000 đồng.
    • Xác lập mối liên hệ logic giữa chứng từ gốc với các biểu mẫu sổ kế toán: từ Hóa đơn GTGT, Giấy báo có sang Sổ Nhật ký chung, Sổ cái TK 131, Sổ cái TK 112, Sổ chi tiết TK 131 và Bảng tổng hợp chi tiết công nợ.
  • Đóng góp của khóa luận:

    • Về mặt học thuật: Khóa luận hệ thống hóa các nguyên tắc hạch toán công nợ theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, cung cấp quy trình so sánh cụ thể giữa 5 hình thức sổ kế toán tổng hợp trong điều kiện doanh nghiệp Việt Nam.
    • Về mặt thực tiễn: Đưa ra 4 đề xuất thiết thực gắn với tình hình quản lý công nợ của doanh nghiệp dịch vụ kỹ thuật và đóng tàu, giúp doanh nghiệp hoàn thiện quy trình kiểm soát thanh toán, tối ưu hóa dòng tiền và phòng ngừa rủi ro nợ khó đòi.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài:

    • Phạm vi dữ liệu thực tế chỉ tập trung trong niên độ kế toán năm 2019, chủ yếu phân tích mẫu số liệu chuyên sâu phát sinh vào tháng 12/2019.
    • Nội dung minh họa thực tế đi sâu vào quy trình thanh toán với người mua (Tài khoản 131) thông qua hai đối tác lớn (Công ty ATTN và Công ty VOSCO), chưa trình bày các biểu mẫu chi tiết tương ứng cho phần hành thanh toán với người bán (Tài khoản 331).
    • Các giải pháp đề xuất như trích lập dự phòng, chiết khấu thanh toán mới dừng ở định hướng nguyên tắc, chưa lượng hóa bằng các mô hình tính toán tài chính chi tiết cho toàn bộ danh mục khách nợ.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:

    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang khảo sát toàn bộ chuỗi thanh toán công nợ người bán (nhà cung cấp nguyên vật liệu, sắt thép, que hàn, máy móc đóng tàu) trong nhiều năm tài chính liên tiếp.
    • Xây dựng mô hình phân tích định lượng về vòng quay các khoản phải thu và thời gian thu tiền bình quân nhằm tối ưu hóa chi phí vốn vay tại các doanh nghiệp TNHH hoạt động trong lĩnh vực cơ khí - vận tải.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo:

    • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang tìm kiếm mô hình báo cáo thực tập tốt nghiệp về phần hành kế toán công nợ.
    • Kế toán viên, cán bộ quản lý tài chính tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ, đặc biệt là các đơn vị kinh doanh dịch vụ đóng tàu, cơ khí công trình và vận tải.
    • Giảng viên hướng dẫn thực tập tại các cơ sở đào tạo đại học khối ngành kinh tế.
  • Nội dung có giá trị tham khảo cao:

    • Cách thức tổ chức hệ thống tài khoản và luân chuyển chứng từ theo hình thức Nhật ký chung tại một đơn vị sản xuất dịch vụ cụ thể.
    • Mẫu biểu hạch toán thực tế: kết cấu liên kết giữa Hóa đơn GTGT, Giấy báo có ngân hàng và các định khoản Nợ/Có trên Sổ Nhật ký chung, Sổ chi tiết TK 131 và Sổ cái.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Hải Hào áp dụng chế độ kế toán và hình thức sổ sách nào?
Công ty TNHH Hải Hào áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính. Hình thức sổ kế toán tổng hợp được đơn vị lựa chọn sử dụng là hình thức Nhật ký chung.

2. Bộ máy kế toán của Công ty TNHH Hải Hào gồm những nhân sự nào và cơ chế luân chuyển chứng từ ra sao?
Bộ máy kế toán tại công ty gồm 5 bộ phận: Kế toán trưởng, Kế toán tiền lương và BHXH, Kế toán TSCĐ và tổng hợp, Kế toán vốn bằng tiền và thanh toán công nợ, cùng Thủ quỹ. Trong quy trình hạch toán, chứng từ gốc sau khi được kiểm tra sẽ được ghi đồng thời vào Sổ Nhật ký chung và Sổ chi tiết TK 131/TK 331, sau đó số liệu từ Nhật ký chung được kết chuyển vào Sổ Cái để lập Bảng cân đối số phát sinh và Báo cáo tài chính.

3. Khóa luận minh họa những nghiệp vụ kế toán công nợ nào phát sinh trong tháng 12/2019?
Khóa luận phân tích 4 nghiệp vụ cụ thể:

  • Nghiệp vụ xuất HĐGTGT số 0002167 ngày 21/12/2019 sửa chữa tàu HP3004 cho Công ty ATTN với số tiền 198.000.000 đồng (thuế GTGT 18.000.000 đồng).
  • Nghiệp vụ xuất HĐGTGT số 0002169 ngày 25/12/2019 gia công vỏ tàu cho Công ty VOSCO với số tiền 935.000.000 đồng (thuế GTGT 85.000.000 đồng).
  • Nghiệp vụ nhận Giấy báo có số 070 ngày 29/12/2019 của BIDV Hải Phòng khi Công ty ATTN thanh toán toàn bộ 198.000.000 đồng.
  • Nghiệp vụ nhận Giấy báo có số 071 ngày 31/12/2019 của BIDV Hải Phòng khi Công ty VOSCO thanh toán một phần 500.000.000 đồng.

4. Quy định về hình thức thanh toán bằng tiền mặt và chuyển khoản tại Công ty TNHH Hải Hào được phân định như thế nào?
Đối với người mua, thanh toán tiền mặt áp dụng với khách hàng cá nhân, hộ gia đình mua ít hoặc ở cùng địa phương; thanh toán chuyển khoản áp dụng với khách hàng lớn, mua số lượng nhiều hoặc ở địa phương khác. Đối với người bán, thanh toán tiền mặt chỉ áp dụng với nhà cung cấp không thường xuyên và lô hàng có giá trị dưới 20 triệu đồng; các lô hàng trên 20 triệu đồng bắt buộc phải thanh toán bằng chuyển khoản qua ngân hàng.

5. Tác giả đề xuất các giải pháp cụ thể nào nhằm hoàn thiện công tác kế toán thanh toán tại đơn vị?
Tác giả đề xuất 4 giải pháp: trích lập dự phòng phải thu khó đòi; tin học hóa công tác kế toán bằng phần mềm chuyên dụng; tăng cường quản lý công nợ thông qua việc theo dõi tuổi nợ và đối chiếu định kỳ; áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán để khuyến khích khách hàng thanh toán sớm.

Kết luận

Khóa luận của sinh viên Nguyễn Thị Lành đã phản ánh có hệ thống cơ sở lý luận về kế toán thanh toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và khảo sát thực tế quy trình hạch toán tại Công ty TNHH Hải Hào trong năm 2019. Bằng việc minh họa dòng chứng từ hóa đơn, giấy báo có và bút toán định khoản phát sinh trong tháng 12/2019, tác giả đã làm rõ quy trình theo dõi tài khoản phải thu và phương thức thanh toán qua ngân hàng của doanh nghiệp. Các kiến nghị về trích lập dự phòng, ứng dụng phần mềm kế toán, siết chặt quản lý công nợ và áp dụng chiết khấu thanh toán có tính khả thi cao, góp phần nâng cao hiệu quả kiểm soát tài chính cho đơn vị thực tập.