Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, các quan hệ kinh tế phát sinh liên tục và đa dạng, bao gồm quan hệ thanh toán với ngân sách Nhà nước, thanh toán nội bộ với cán bộ công nhân viên, thanh toán với các đối tác thương mại. Trong đó, các nghiệp vụ thanh toán với người mua và người bán chiếm mật độ cao nhất và diễn ra thường xuyên nhất do gắn liền trực tiếp với quá trình mua vào của vật tư, hàng hóa và bán ra của thành phẩm, lao vụ, dịch vụ. Các nghiệp vụ này tác động trực tiếp tới các khoản mục vốn bằng tiền, nợ phải thu và nợ phải trả, qua đó ảnh hưởng mang tính quyết định tới khả năng thanh khoản, hiệu quả luân chuyển vốn và an toàn tài chính của doanh nghiệp. Thực tiễn đòi hỏi kế toán thanh toán không chỉ dừng lại ở chức năng phản ánh, ghi chép đơn thuần mà còn phải theo dõi, đôn đốc thu hồi nợ, tìm nguồn vốn thanh toán kịp thời và kiểm soát các rủi ro phát sinh trong công nợ.

Xuất phát từ yêu cầu quản lý thực tế tại đơn vị thực tập, khóa luận tốt nghiệp của tác giả Vũ Văn Dũng (ngành Kế toán – Kiểm toán, Trường Đại học Dân lập Hải Phòng, dưới sự hướng dẫn của ThS. Lê Thị Nam Phương) đã lựa chọn đề tài nghiên cứu về hoàn thiện công tác kế toán thanh toán. Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định theo 3 nội dung trọng tâm:

  1. Nghiên cứu hệ thống cơ sở lý luận chung về công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán trong các doanh nghiệp.
  2. Mô tả, tìm hiểu và phản ánh thực trạng tổ chức công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty Cổ phần Thuận Sinh thông qua hệ thống chứng từ, tài khoản và sổ sách kế toán thực tế.
  3. Đánh giá những ưu điểm và hạn chế còn tồn tại trong công tác kế toán nói chung và kế toán thanh toán nói riêng tại Công ty Cổ phần Thuận Sinh, trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp hoàn thiện nhằm nâng cao chất lượng hạch toán kế toán tại đơn vị.

Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là toàn bộ công tác kế toán thanh toán với người mua và người bán. Phạm vi không gian nghiên cứu được thực hiện tại Công ty Cổ phần Thuận Sinh (địa chỉ: Số 746 đường Nguyễn Văn Linh, phường Niệm Nghĩa, quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng). Phạm vi thời gian nghiên cứu sử dụng dữ liệu kế toán minh họa phát sinh trong niên độ kế toán năm 2017 (trọng tâm là số liệu tháng 10 năm 2017), với thời gian thực hiện và hoàn thành khóa luận trong giai đoạn 2019 - 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của đề tài được xây dựng trên hệ thống các chuẩn mực và chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành tại Việt Nam, trực tiếp căn cứ theo hướng dẫn của Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính. Về mặt lý luận, tác giả hệ thống hóa bản chất của quan hệ thanh toán, phân định hai phương thức thanh toán cơ bản:

  • Thanh toán bằng tiền mặt: Áp dụng cho các giao dịch quy mô nhỏ (dưới 20 triệu đồng), thủ tục thu chi trực tiếp qua quỹ tiền mặt.
  • Thanh toán không dùng tiền mặt: Áp dụng việc trích chuyển tiền qua tài khoản ngân hàng thông qua các công cụ thanh toán như ủy nhiệm chi, séc, phương thức nhờ thu phiếu trơn, nhờ thu kèm chứng từ và tín dụng chứng từ (L/C).

Về hệ thống tài khoản kế toán, nghiên cứu làm rõ kết cấu và nguyên tắc hạch toán của hai tài khoản chủ đạo:

  • Tài khoản 131 (Phải thu của khách hàng): Dùng để phản ánh các khoản nợ phải thu và tình hình thanh toán công nợ của khách hàng; yêu cầu hạch toán chi tiết theo từng đối tượng, từng lần thanh toán và kỳ hạn thu hồi; theo dõi riêng các trường hợp ứng trước tiền hàng, chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại.
  • Tài khoản 331 (Phải trả cho người bán): Dùng để phản ánh các khoản nợ phải trả và tình hình thanh toán công nợ cho nhà cung cấp vật tư, hàng hóa, dịch vụ; yêu cầu theo dõi chi tiết từng chủ nợ, định kỳ đối chiếu công nợ có xác nhận bằng văn bản.
  • Các tài khoản liên quan: TK 111 (Tiền mặt), TK 112 (Tiền gửi ngân hàng), TK 152, 156 (Hàng tồn kho), TK 133 (Thuế GTGT được khấu trừ), TK 3331 (Thuế GTGT phải nộp), TK 511 (Doanh thu bán hàng), TK 515 (Doanh thu tài chính), TK 635 (Chi phí tài chính), TK 2293 (Dự phòng nợ phải thu khó đòi) và TK 413 (Chênh lệch tỷ giá hối đoái đối với các giao dịch có gốc ngoại tệ theo tỷ giá ghi sổ bình quân gia quyền di động hoặc tỷ giá thực tế đích danh).

Bên cạnh đó, văn bản trình bày đặc điểm luân chuyển chứng từ và sổ kế toán của 5 hình thức tổ chức sổ sách theo quy định gồm: Nhật ký chung, Nhật ký – Sổ cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký – chứng từ và Hình thức kế toán trên máy vi tính.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng là phương pháp phân tích - tổng hợp lý luận kết hợp với phương pháp kế toán thực tế tại doanh nghiệp (phương pháp chứng từ, phương pháp tài khoản - ghi kép, phương pháp tính giá và phương pháp tổng hợp cân đối kế toán). Nguồn dữ liệu sử dụng là nguồn dữ liệu sơ cấp và thứ cấp thu thập trực tiếp tại Phòng Kế toán của Công ty Cổ phần Thuận Sinh, bao gồm hồ sơ pháp lý, các hợp đồng kinh tế, hóa đơn giá trị gia tăng, giấy báo Có, giấy báo Nợ, bảng sao kê tài khoản ngân hàng tháng 10/2017, hệ thống sổ chi tiết, sổ Nhật ký chung và sổ cái các tài khoản công nợ.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận chung về kế toán thanh toán với người mua, người bán trong doanh nghiệp

Chương này tập trung trình bày hệ thống lý luận căn bản về thanh toán thương mại và kế toán các khoản phải thu, phải trả:

  • Làm rõ khái niệm thanh toán, phân loại các hình thức thanh toán bằng tiền mặt và thanh toán qua ngân hàng (ủy nhiệm chi, nhờ thu phiếu trơn, nhờ thu kèm chứng từ, thư tín dụng L/C).
  • Phân tích nguyên tắc kế toán thanh toán với người mua: hạch toán chi tiết từng đối tượng, phân loại kỳ hạn nợ (trên 12 tháng hoặc không quá 12 tháng), kiểm tra đối chiếu công nợ định kỳ, quản lý ngoại tệ theo nguyên tệ và tỷ giá quy đổi, lập dự phòng nợ phải thu khó đòi (TK 2293). Trình bày trình tự hạch toán các nghiệp vụ phát sinh: ghi nhận doanh thu xuất bán chưa thu tiền, hàng bán bị trả lại, chiết khấu thanh toán, giảm giá hàng bán, thu tiền khách hàng trả nợ hoặc ứng trước, thanh toán hợp đồng xây dựng theo tiến độ kế hoạch (TK 337) hoặc khối lượng hoàn thành, bù trừ công nợ và xử lý xóa sổ nợ khó đòi.
  • Phân tích nguyên tắc và trình tự kế toán thanh toán với người bán: hạch toán chi tiết từng chủ nợ, ghi nhận mua vật tư hàng hóa, tài sản cố định hoặc khối lượng xây lắp hoàn thành chưa trả tiền theo hai phương pháp hạch toán hàng tồn kho (kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ), hạch toán ứng trước tiền hàng, nhận chiết khấu, giảm giá, trả lại hàng cho người bán và xử lý các khoản nợ không tìm ra chủ nợ ghi nhận vào thu nhập khác (TK 711).
  • Trình bày kế toán các nghiệp vụ thanh toán liên quan đến ngoại tệ: quy định về tỷ giá giao dịch thực tế, tỷ giá ghi sổ (bình quân gia quyền di động, thực tế đích danh) và việc xử lý chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ hoặc đánh giá lại số dư cuối kỳ qua TK 413.
  • Hệ thống hóa trình tự ghi sổ kế toán công nợ theo 5 hình thức sổ kế toán, phân tích ưu nhược điểm và mô hình luân chuyển chứng từ của từng hình thức.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty Cổ phần Thuận Sinh

Chương này đi sâu khảo sát thực tế tại đơn vị thực tập:

  • Khái quát doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Thuận Sinh thành lập theo Giấy phép kinh doanh số 0200767349 ngày 30/10/1999 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hải Phòng cấp; mã số thuế 0200355828; vốn điều lệ 10 tỷ đồng; quy mô nhân sự 36 thành viên; người đại diện pháp luật là ông Lưu Phương Sinh. Ngành nghề kinh doanh gồm 30 ngành, trong đó hai lĩnh vực hoạt động chính là: Gia công cơ khí, xử lý và tráng phủ kim loại (mã ngành C25920) và Bán buôn vật liệu xây dựng (mã ngành G4632).
  • Tổ chức bộ máy quản lý: Gồm Ban Giám đốc và 3 phòng chức năng: Phòng Kế toán, Phòng Kinh doanh, Phòng Tổ chức - Hành chính.
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Tổ chức theo mô hình tập trung gồm 4 nhân sự: Kế toán trưởng phụ trách chung và tham mưu tài chính; Kế toán doanh thu, chi phí; Kế toán vốn bằng tiền kiêm kế toán tiền lương; Thủ quỹ kiêm thủ kho.
  • Chế độ kế toán áp dụng: Thực hiện theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ ghi sổ là Đồng Việt Nam (VND); phương pháp khấu hao đường thẳng; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; hình thức sổ kế toán áp dụng là hình thức Nhật ký chung.
  • Thực trạng phương thức thanh toán: Đối với người mua, thanh toán ngay áp dụng cho khách hàng cá nhân mua số lượng nhỏ lẻ; thanh toán chậm trả áp dụng cho khách hàng thường xuyên, mua số lượng lớn. Đối với người bán, thanh toán ngay cho nhà cung cấp nhỏ lẻ; trả ngay hoặc chậm trả tùy thỏa thuận với đối tác lâu năm. Các hợp đồng có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên bắt buộc thanh toán bằng hình thức chuyển khoản qua ngân hàng.
  • Hạch toán kế toán thanh toán với người mua (TK 131): Được minh họa bằng các chứng từ thực tế tháng 10/2017:
    • Nghiệp vụ 1: Ngày 02/10/2017, Công ty CP TM & DV Hồng Thiên Đức chuyển khoản thanh toán nợ 120.000.000 đồng vào tài khoản ngân hàng của Thuận Sinh (Giấy báo Có số 531; số tài khoản 0531 0088 2551 6). Kế toán định khoản: Nợ TK 112 / Có TK 131: 120.000.000 đồng; ghi Sổ Nhật ký chung, Sổ cái TK 131, TK 112 và Sổ chi tiết TK 131 - Hồng Thiên Đức.
    • Nghiệp vụ 2: Ngày 04/10/2017, bán hàng chưa thu tiền cho Công ty CP TM & DV Hồng Thiên Đức theo Hóa đơn GTGT số 0000561, gồm 400 bao xi măng PC (đơn giá 68.000 đ/bao = 27.200.000 đồng) và 400 bao xi măng PCB 40 (đơn giá 70.000 đ/bao = 28.000.000 đồng); cộng tiền hàng 55.200.000 đồng; thuế GTGT 10% là 5.520.000 đồng; tổng thanh toán 60.720.000 đồng. Định khoản: Nợ TK 131: 60.720.000 đồng / Có TK 511: 55.200.000 đồng, Có TK 3331: 5.520.000 đồng.
    • Nghiệp vụ 3: Ngày 10/10/2017, xuất bán vật liệu xây dựng chưa thu tiền cho Công ty CP Đầu tư và Phát triển Hoàng Hà theo Hóa đơn GTGT số 0000572, gồm 6.200 kg thép Pomina Phi 12 và 11.200 kg thép Pomina Phi 14; giá trị hàng chưa thuế là 180.400.000 đồng; thuế GTGT 10% là 18.140.000 đồng; tổng giá trị thanh toán là 198.540.000 đồng.
    • Dữ liệu Bảng sao kê tài khoản chi tiết tháng 10/2017 (số tài khoản 0531 0088 2551 6): Số dư đầu kỳ là 312.045.760 đồng; tổng phát sinh Nợ là 660.083.300 đồng; tổng phát sinh Có là 650.020.984 đồng; số dư cuối kỳ là 301.983.444 đồng. Trong đó ghi nhận các khoản thu tiền hàng từ Công ty CP TM & DV Hồng Thiên Đức (120.000.000 đồng ngày 02/10 và 70.000.000 đồng ngày 06/10), Công ty TNHH CPTM Hoa Đăng (110.000.000 đồng ngày 16/10 và 60.000.000 đồng ngày 29/10).
  • Hạch toán kế toán thanh toán với người bán (TK 331): Phản ánh quy trình sử dụng chứng từ (Ủy nhiệm chi, Giấy báo Nợ, Phiếu chi) và sổ sách (Sổ chi tiết TK 331, Sổ cái TK 331, Bảng tổng hợp phải trả người bán) để hạch toán các khoản thanh toán chuyển khoản: trả tiền cho Công ty CP Thái Hoàng Anh (120.000.000 đồng ngày 10/10/2017), Công ty Thanh Nhàn (85.000.000 đồng ngày 18/10/2017) và Công ty CP ĐT&PT Hoàng Dương (135.000.000 đồng ngày 25/10/2017).

Chương 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty Cổ phần Thuận Sinh

Dựa trên kết quả khảo sát thực tế, tác giả thực hiện đánh giá:

  • Ưu điểm: Bộ máy kế toán được tổ chức gọn nhẹ theo mô hình tập trung, phù hợp quy mô doanh nghiệp; việc áp dụng hình thức sổ Nhật ký chung và chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC đảm bảo tính thống nhất, trình tự luân chuyển chứng từ rõ ràng; hệ thống tài khoản công nợ TK 131 và TK 331 được theo dõi chi tiết theo từng đối tượng khách hàng và nhà cung cấp; tuân thủ đúng quy định về chứng từ thanh toán ngân hàng đối với các giao dịch từ 20 triệu đồng trở lên.
  • Tồn tại: Doanh nghiệp chưa trang bị phần mềm kế toán chuyên dụng đồng bộ dẫn đến việc xử lý số liệu thủ công tốn thời gian; công tác đối chiếu công nợ định kỳ chưa thực hiện triệt để với các khách hàng nhỏ lẻ; chưa thực hiện phân loại tuổi nợ một cách khoa học để trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi; chính sách quản lý tín dụng thương mại và theo dõi đôn đốc thu hồi nợ còn phụ thuộc vào quan hệ khách hàng cá nhân.
  • Các kiến nghị giải pháp: Đẩy mạnh ứng dụng phần mềm kế toán máy nhằm giảm thiểu sai sót và tăng tốc độ khóa sổ; xây dựng quy trình phân loại khách hàng và lập bảng theo dõi kỳ hạn công nợ (tuổi nợ) nghiêm ngặt; chủ động thực hiện trích lập quỹ dự phòng nợ khó đòi theo hướng dẫn tài chính; hoàn thiện quy chế thanh toán và tăng cường kiểm tra, đối chiếu văn bản xác nhận công nợ vào mỗi cuối tháng hoặc cuối quý.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và phản ánh chi tiết các số liệu giao dịch thanh toán phát sinh thực tế tại Công ty Cổ phần Thuận Sinh trong tháng 10 năm 2017, thể hiện qua bảng số liệu sau:

Ngày GD Đối tác liên quan Chứng từ phản ánh Nội dung nghiệp vụ Số tiền (VND) Tài khoản hạch toán
02/10/2017 Cty CP TM & DV Hồng Thiên Đức Giấy báo Có số 531 Khách hàng chuyển khoản thanh toán tiền hàng 120.000.000 Nợ TK 112 / Có TK 131
04/10/2017 Cty CP TM & DV Hồng Thiên Đức Hóa đơn GTGT số 0000561 Xuất bán 400 bao xi măng PC và 400 bao xi măng PCB 40 chưa thu tiền 60.720.000 Nợ TK 131 / Có TK 511: 55.200.000 Có TK 3331: 5.520.000
06/10/2017 Cty CP TM & DV Hồng Thiên Đức Bảng sao kê TK ngân hàng Khách hàng chuyển khoản thanh toán nợ 70.000.000 Nợ TK 112 / Có TK 131
10/10/2017 Cty CP Đầu tư & PT Hoàng Hà Hóa đơn GTGT số 0000572 Xuất bán thép Pomina Phi 12 và Phi 14 chưa thu tiền 198.540.000 Nợ TK 131 / Có TK 511: 180.400.000 Có TK 3331: 18.140.000
10/10/2017 Cty CP Thái Hoàng Anh Bảng sao kê TK / Ủy nhiệm chi Doanh nghiệp chuyển tiền trả nợ nhà cung cấp 120.000.000 Nợ TK 331 / Có TK 112
16/10/2017 Cty TNHH CPTM Hoa Đăng Bảng sao kê TK ngân hàng Khách hàng thanh toán tiền qua tài khoản 110.000.000 Nợ TK 112 / Có TK 131
18/10/2017 Cty Thanh Nhàn Bảng sao kê TK / Ủy nhiệm chi Doanh nghiệp thanh toán tiền cho nhà cung cấp 85.000.000 Nợ TK 331 / Có TK 112
25/10/2017 Cty CP ĐT&PT Hoàng Dương Bảng sao kê TK / Ủy nhiệm chi Doanh nghiệp thanh toán tiền cho nhà cung cấp 135.000.000 Nợ TK 331 / Có TK 112
29/10/2017 Cty TNHH CPTM Hoa Đăng Bảng sao kê TK ngân hàng Khách hàng chuyển khoản thanh toán nợ 60.000.000 Nợ TK 112 / Có TK 131

Đóng góp của khóa luận thể hiện ở việc hệ thống hóa toàn bộ quy trình luân chuyển chứng từ kế toán thanh toán từ khâu phát sinh nghiệp vụ kinh tế gốc đến khâu phản ánh vào Sổ Nhật ký chung, Sổ chi tiết TK 131, TK 331 và tổng hợp lên Sổ cái, Báo cáo tài chính theo đúng biểu mẫu của Thông tư 200/2014/TT-BTC. Đề tài cung cấp bức tranh cụ thể về thực tế hạch toán nợ phải thu và nợ phải trả tại một doanh nghiệp kết hợp giữa sản xuất gia công cơ khí và thương mại vật liệu xây dựng trên địa bàn thành phố Hải Phòng. Các kiến nghị của tác giả bám sát đặc điểm vận hành của đơn vị, đề xuất các định hướng cụ thể về tin học hóa kế toán và quản trị rủi ro nợ khó đòi.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số hạn chế do tác giả tự nhận định và giới hạn phạm vi nghiên cứu:

  • Giới hạn về thời gian thực tập và nguồn số liệu khảo sát: Dữ liệu minh chứng chủ yếu tập trung vào các chứng từ phát sinh trong tháng 10 năm 2017, chưa bao quát biến động công nợ trong toàn bộ chu kỳ kinh doanh của cả năm tài chính.
  • Khóa luận mới chỉ phản ánh sâu các giao dịch mua bán nội địa thông thường bằng đồng nội tệ (VND), chưa đi sâu phân tích và minh họa các nghiệp vụ kế toán công nợ có gốc ngoại tệ hoặc các giao dịch xuất nhập khẩu mặc dù phần cơ sở lý thuyết đã đề cập.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát phân tích tình hình tài chính và chỉ số thanh toán qua nhiều năm liên tiếp, nghiên cứu sâu hơn về việc thiết lập hạn mức tín dụng thương mại cho khách hàng và hoàn thiện quy trình kiểm soát nội bộ đối với các khoản nợ phải thu, phải trả tại doanh nghiệp.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp, đề án học phần hoặc thực tập nghề nghiệp liên quan đến hạch toán các phần hành công nợ.
  • Chuyên viên kế toán tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ, đặc biệt là các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh vật liệu xây dựng, cơ khí chế tạo áp dụng hình thức sổ Nhật ký chung và Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Các nội dung có giá trị tham khảo cao gồm: quy trình lập và luân chuyển chứng từ ngân hàng (Giấy báo Có, Giấy báo Nợ, Ủy nhiệm chi, Bảng sao kê), phương pháp mở và đối chiếu giữa Sổ chi tiết công nợ với Sổ cái tài khoản 131, 331 và bảng tổng hợp công nợ.

Câu hỏi thường gặp

  1. Công ty Cổ phần Thuận Sinh đang áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào? Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, phương pháp hạch toán hàng tồn kho theo kê khai thường xuyên, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và lựa chọn hình thức sổ kế toán Nhật ký chung.

  2. Quy định về hình thức thanh toán bằng tiền mặt và chuyển khoản tại Công ty Thuận Sinh được thực hiện ra sao? Doanh nghiệp áp dụng quy định: Các khoản thanh toán cho người bán có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên bắt buộc phải thực hiện thanh toán bằng hình thức chuyển khoản qua ngân hàng. Đối với các hợp đồng có giá trị dưới 20 triệu đồng, công ty có thể lựa chọn thanh toán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản tùy theo thỏa thuận. Đối với người mua, hình thức thanh toán do hai bên thỏa thuận không căn cứ vào giá trị hợp đồng.

  3. Bộ máy kế toán của Công ty Cổ phần Thuận Sinh được tổ chức theo mô hình nào và gồm những vị trí nào? Bộ máy kế toán công ty được tổ chức theo mô hình tập trung gồm 4 chức danh: Kế toán trưởng; Kế toán doanh thu, chi phí; Kế toán vốn bằng tiền kiêm kế toán tiền lương; và Thủ quỹ kiêm thủ kho.

  4. Trong tháng 10/2017, Công ty Thuận Sinh đã phát sinh các nghiệp vụ bán hàng chưa thu tiền nào với đối tác Hoàng Hà? Ngày 10/10/2017, theo Hóa đơn GTGT số 0000572, công ty bán vật liệu xây dựng cho Công ty CP Đầu tư và Phát triển Hoàng Hà gồm 6.200 kg thép Pomina Phi 12 và 11.200 kg thép Pomina Phi 14; giá trị hàng chưa thuế là 180.400.000 đồng, thuế GTGT 10% là 18.140.000 đồng, tổng giá trị thanh toán chưa thu tiền là 198.540.000 đồng (được ghi nhận vào Nợ TK 131).

  5. Tài khoản ngân hàng của Công ty Thuận Sinh trong tháng 10/2017 ghi nhận doanh số phát sinh như thế nào? Theo Bảng sao kê tài khoản số 0531 0088 2551 6 tại ngân hàng, số dư đầu kỳ là 312.045.760 đồng, tổng doanh số phát sinh bên Nợ trong tháng là 660.083.300 đồng, tổng doanh số phát sinh bên Có là 650.020.984 đồng, và số dư cuối kỳ là 301.983.444 đồng.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Vũ Văn Dũng đã phản ánh một cách có hệ thống cơ sở lý luận và thực trạng công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty Cổ phần Thuận Sinh. Thông qua các dữ liệu thực tế phát sinh trong tháng 10 năm 2017, công trình đã làm rõ quy trình xử lý chứng từ, phương pháp định khoản các tài khoản 131, 331 và trình tự vào sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Các nhận xét về ưu điểm, hạn chế và hệ thống kiến nghị được đề xuất xuất phát trực tiếp từ thực tiễn hạch toán tại doanh nghiệp, tạo nên giá trị tham khảo rõ ràng cho công tác kế toán công nợ tại các đơn vị có mô hình hoạt động tương tự.