Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp luôn gắn liền với hai mục tiêu cốt lõi: tối đa hóa lợi nhuận và duy trì năng lực thanh toán nợ đến hạn. Do nguồn vốn chủ sở hữu có giới hạn, các doanh nghiệp thường xuyên phải tham gia vào các mối quan hệ chiếm dụng vốn và bị chiếm dụng vốn lẫn nhau. Trong cấu trúc tài chính, các khoản phải thu khách hàng giữ vị trí trung tâm, đóng vai trò là dòng tiền chủ lực phục vụ cho việc thanh toán các nghĩa vụ nợ, tái đầu tư và duy trì tính liên tục của chu kỳ kinh doanh. Ngược lại, nghĩa vụ thanh toán với nhà cung cấp đòi hỏi sự chính xác, đúng hạn nhằm bảo đảm uy tín thương mại và tính ổn định của nguồn cung ứng vật tư. Việc tổ chức công tác kế toán thanh toán vì vậy là cơ sở dữ liệu quan trọng giúp các nhà quản trị nhận diện thực trạng tài chính, kịp thời hoạch định chính sách tín dụng thương mại, cân đối giữa vốn chiếm dụng và vốn bị chiếm dụng.

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Phùng Lan Hương tập trung nghiên cứu đề tài "Hoàn thiện công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty Cổ phần Thịnh Lợi", giải quyết 3 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán trong doanh nghiệp theo các quy định hiện hành.
  2. Mô tả và phản ánh thực trạng tổ chức công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty Cổ phần Thịnh Lợi thông qua số liệu hạch toán thực tế năm 2019.
  3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế trong công tác kế toán thanh toán của công ty; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện có tính khả thi và phù hợp với thực tiễn hoạt động của đơn vị.

Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là toàn bộ công tác kế toán thanh toán với người mua và người bán, bao gồm hệ thống chứng từ, tài khoản, quy trình ghi sổ kế toán tổng hợp và chi tiết. Phạm vi không gian nghiên cứu được giới hạn tại Công ty Cổ phần Thịnh Lợi (địa chỉ: Khu 42 Trung Hành 7, Phường Đằng Lâm, Quận Hải An, Thành phố Hải Phòng). Phạm vi thời gian nghiên cứu tập trung vào niên độ kế toán năm 2019, đồng thời phân tích xu hướng biến động các chỉ tiêu kinh tế cơ bản của doanh nghiệp trong giai đoạn 2017 – 2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của khóa luận được thiết lập dựa trên hệ thống văn bản pháp luật kế toán hiện hành của Việt Nam, trọng tâm là Thông tư số 200/2014/TT-BTC ban hành ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp (kèm theo Phụ lục 04 về hệ thống biểu mẫu sổ kế toán). Nghiên cứu chuẩn hóa hệ thống phương pháp hạch toán thông qua hai tài khoản phản ánh quan hệ thanh toán:

  • Tài khoản 131 (Phải thu của khách hàng): Phản ánh các khoản nợ phải thu và tình hình thanh toán công nợ của doanh nghiệp với khách hàng về tiền bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ, bất động sản đầu tư, tài sản cố định hoặc các khoản đầu tư tài chính. Tài khoản này mang tính chất lưỡng tính, số dư Nợ thể hiện số tiền còn phải thu, số dư Có thể hiện số tiền nhận ứng trước hoặc thu thừa từ khách hàng theo từng đối tượng riêng biệt.
  • Tài khoản 331 (Phải trả cho người bán): Phản ánh các khoản nợ phải trả và tình hình thanh toán công nợ của doanh nghiệp cho người bán vật tư, hàng hóa, dịch vụ, tài sản cố định, các khoản đầu tư tài chính hoặc nhận thầu xây lắp theo hợp đồng kinh tế. Số dư Có phản ánh số nợ còn phải trả, số dư Nợ (nếu có) phản ánh số tiền ứng trước hoặc trả thừa cho người bán theo từng đối tượng chi tiết.

Về phương diện lý luận sổ sách, khóa luận khảo sát đặc điểm tổ chức và quy trình ghi chép theo 5 hình thức sổ kế toán chuẩn tắc: Hình thức Nhật ký chung, Hình thức Nhật ký – Sổ cái, Hình thức Chứng từ ghi sổ, Hình thức Nhật ký – Chứng từ và Hình thức kế toán trên máy vi tính. Đồng thời, tác giả viện dẫn các nguyên tắc kế toán thanh toán liên quan đến ngoại tệ, bao gồm việc áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh giao dịch, tỷ giá ghi sổ đích danh khi thanh toán và việc đánh giá lại số dư các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ tại thời điểm lập báo cáo tài chính qua Tài khoản 413, hạch toán lãi lỗ chênh lệch tỷ giá vào Tài khoản 515 hoặc Tài khoản 635.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả áp dụng gồm phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp từ tài liệu thực tế của doanh nghiệp, phương pháp nghiên cứu chứng từ gốc (hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo có ngân hàng), phương pháp ghi chép đối ứng tài khoản, phương pháp phân tích - tổng hợp số liệu kế toán và phương pháp so sánh đối chiếu số liệu giữa sổ tổng hợp với sổ chi tiết. Nguồn dữ liệu phục vụ nghiên cứu là toàn bộ hệ thống chứng từ kế toán, sổ sách chi tiết, sổ tổng hợp các tài khoản 131, 331 và các báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần Thịnh Lợi trong giai đoạn 2017 – 2019.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Những vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức kế toán thanh toán với người mua, người bán trong doanh nghiệp

Nội dung chương I tập trung hệ thống hóa bản chất kinh tế của các quan hệ thanh toán công nợ và nhiệm vụ của bộ máy kế toán trong việc quản lý tài chính doanh nghiệp. Kế toán thanh toán có nhiệm vụ theo dõi chặt chẽ từng đối tượng khách nợ, chủ nợ, từng lần thanh toán và thời hạn nợ; định kỳ hoặc cuối niên độ tiến hành đối chiếu, kiểm tra và xác nhận nợ bằng văn bản; giám sát kỷ luật thanh toán và cung cấp thông tin kịp thời phục vụ quản trị.

Tác giả đi sâu phân tích nguyên tắc hạch toán và sơ đồ luân chuyển tài khoản đối với các khoản phải thu khách hàng (TK 131) và phải trả người bán (TK 331). Đối với các khoản phải thu, doanh nghiệp phải phân loại chi tiết theo kỳ hạn thu hồi (ngắn hạn hoặc dài hạn), theo dõi chi tiết từng loại nguyên tệ và chủ động trích lập dự phòng phải thu khó đòi. Đối với các khoản phải trả, trường hợp mua hàng chưa có hóa đơn vào cuối tháng phải ghi sổ theo giá tạm tính và điều chỉnh khi nhận hóa đơn chính thức.

Chương này cũng phân tích chi tiết quy trình ghi sổ của 5 hình thức kế toán doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC:

  • Nhật ký chung: Mọi nghiệp vụ kinh tế được ghi chép theo trình tự thời gian vào Sổ Nhật ký chung, sau đó lấy số liệu ghi vào Sổ Cái và kết hợp ghi đồng thời vào các sổ chi tiết.
  • Nhật ký – Sổ cái: Kết hợp ghi chép theo thời gian và nội dung kinh tế trên một quyển sổ kế toán tổng hợp duy nhất, áp dụng thích hợp cho đơn vị quy mô nhỏ, ít nghiệp vụ.
  • Chứng từ ghi sổ: Căn cứ ghi sổ tổng hợp là Chứng từ ghi sổ do kế toán lập từ chứng từ gốc, sau đó đăng ký vào Sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ trước khi ghi vào Sổ Cái.
  • Nhật ký – Chứng từ: Tập hợp nghiệp vụ theo bên Có của tài khoản kết hợp phân tích quan hệ đối ứng Nợ, kết hợp giữa kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết.
  • Kế toán trên máy vi tính: Dữ liệu từ chứng từ được nhập vào phần mềm theo các biểu mẫu thiết kế sẵn, hệ thống tự động xử lý và kết xuất số liệu vào sổ tổng hợp, sổ chi tiết và báo cáo tài chính.

Phần cuối của chương trình bày nguyên tắc kế toán các nghiệp vụ thanh toán có gốc ngoại tệ, quy định việc áp dụng tỷ giá mua/bán thực tế của ngân hàng thương mại nơi mở tài khoản và cách thức xử lý chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ cũng như chênh lệch do đánh giá lại số dư cuối kỳ.

Chương II: Thực trạng công tác kế toán thanh toán người mua người bán tại Công ty Cổ phần Thịnh Lợi

Chương II phản ánh tổng quan về doanh nghiệp và mô tả chi tiết quy trình hạch toán công nợ tại đơn vị. Công ty Cổ phần Thịnh Lợi (tên giao dịch quốc tế: THINH LOI ., JSC) được thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0200902044 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hải Phòng cấp ngày 11/04/2009; có Chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng số HAP-00014137 do Sở Xây dựng Hải Phòng cấp ngày 27/07/2018. Lĩnh vực hoạt động chính bao gồm: xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, cơ sở hạ tầng; san lấp mặt bằng; sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng (ống nhựa PVC, xi măng PCB, gạch xây, đá, cát, sắt thép...).

Cơ cấu quản trị của công ty gồm Chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm Giám đốc (ông Vũ Văn Thắng), hỗ trợ là Phòng Hành chính tổng hợp, Phòng Bán hàng và Phòng Tài chính – Marketing. Bộ máy kế toán được tổ chức theo mô hình tập trung, trực tiếp xử lý toàn bộ số liệu tại phòng kế toán, gồm 5 vị trí: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán vật tư, Kế toán thanh toán và Thủ quỹ.

Tình hình hoạt động kinh doanh giai đoạn 2017 – 2019 của công ty được tổng hợp qua bảng số liệu sau:

Chỉ tiêu kinh tế Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019
Doanh thu 76 tỷ đồng Tăng trưởng so với 2017 121 tỷ đồng
Tổng chi phí 72 tỷ đồng 73 tỷ đồng 117 tỷ đồng
Tổng lợi nhuận Hơn 3,6 tỷ đồng 3,9 tỷ đồng 4,3 tỷ đồng
Nộp ngân sách 63 triệu đồng 68 triệu đồng 74 triệu đồng
Thu nhập bình quân NLĐ 4.682.000 đ/tháng Tăng trưởng so với 2017 Tăng trưởng so với 2018

Về chính sách kế toán, công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC, niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12, đơn vị tiền tệ là Đồng Việt Nam (VNĐ), nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ, tính giá trị hàng tồn kho xuất kho theo phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO), hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng và áp dụng hình thức sổ kế toán Nhật ký chung.

Về phương thức thanh toán, công ty thực hiện hai phương thức: thanh toán trả ngay (áp dụng cho khách hàng vãng lai mua lẻ hoặc nhà cung cấp nhỏ) và thanh toán chậm trả (áp dụng cho khách hàng truyền thống mua số lượng lớn hoặc nhà cung cấp định kỳ). Về hình thức thanh toán, công ty áp dụng tiền mặt hoặc chuyển khoản; các giao dịch thanh toán cho người bán có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên đều bắt buộc thanh toán bằng chuyển khoản qua ngân hàng.

Trong công tác kế toán thanh toán với người mua (TK 131), tác giả dẫn chứng quy trình xử lý thực tế qua các nghiệp vụ phát sinh trong tháng 12/2019:

  • Ví dụ 1: Ngày 08/12/2019, Công ty Cổ phần Phúc Lâm thanh toán tiền nợ qua chuyển khoản số tiền 150.000.000 đồng theo Giấy báo có số 230 của Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam (Techcombank) - Chi nhánh Lê Hồng Phong. Kế toán định khoản: Nợ TK 112 / Có TK 131: 150.000.000 đồng; ghi Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 131, TK 112 và Sổ chi tiết công nợ khách hàng Phúc Lâm.
  • Ví dụ 2: Ngày 09/12/2019, công ty xuất bán cho Công ty Cổ phần Phúc Lâm 240 mét ống nhựa PVC với đơn giá chưa thuế 70.000 đ/m (tiền hàng 16.800.000 đồng, thuế GTGT 10% là 1.680.000 đồng, tổng thanh toán 18.480.000 đồng), chưa thu tiền theo Hóa đơn GTGT số 0000245 (ký hiệu AA/18P). Kế toán định khoản: Nợ TK 131: 18.480.000 đồng / Có TK 511: 16.800.000 đồng, Có TK 3331: 1.680.000 đồng; ghi chép vào Nhật ký chung, Sổ Cái và Sổ chi tiết TK 131 Phúc Lâm.
  • Ví dụ 3: Ngày 10/12/2019, Công ty TNHH An Đức thanh toán công nợ số tiền 45.000.000 đồng bằng chuyển khoản theo Giấy báo có số 235 của Techcombank Lê Hồng Phong. Kế toán định khoản: Nợ TK 112 / Có TK 131: 45.000.000 đồng; phản ánh đồng thời vào Nhật ký chung, Sổ Cái và Sổ chi tiết công nợ khách hàng An Đức.
  • Ví dụ 4: Ngày 17/12/2019, công ty bán 80 tấn xi măng PCB cho Công ty TNHH An Đức theo Hóa đơn GTGT số 0000252, thuế suất GTGT 10%, chưa thu tiền; kế toán ghi nhận công nợ Nợ TK 131 đối ứng với TK 511 và TK 3331 để theo dõi chi tiết trên hệ thống sổ kế toán.

Cuối kỳ, kế toán tổng hợp số liệu từ các sổ chi tiết thanh toán để lập Bảng tổng hợp công nợ phải thu khách hàng (TK 131) và Bảng tổng hợp công nợ phải trả người bán (TK 331), đối chiếu với Sổ Cái các tài khoản liên quan và Bảng cân đối số phát sinh trước khi lập Báo cáo tài chính.

Chương III: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán thanh toán về người mua, người bán tại Công ty Cổ phần Thịnh Lợi

Dựa trên việc khảo sát thực trạng công tác hạch toán tại doanh nghiệp, chương III chỉ ra các tồn tại chính: công tác trích lập dự phòng phải thu khó đòi chưa được quan tâm đúng mức dẫn đến số liệu công nợ trên bảng cân đối kế toán chưa phản ánh đúng tính chất an toàn vốn; việc ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác kế toán còn hạn chế, chủ yếu xử lý chứng từ thủ công hoặc sử dụng bảng tính rời rạc; chính sách thu hồi công nợ chưa đủ linh hoạt, thiếu cơ chế chiết khấu thanh toán để kích thích khách hàng trả nợ sớm; và công tác theo dõi tuổi nợ chưa được hệ thống hóa chặt chẽ.

Từ yêu cầu và phương hướng hoàn thiện, tác giả đưa ra 4 giải pháp cụ thể:

  • Giải pháp 1: Trích lập dự phòng khoản thu nợ khó đòi. Công ty cần thực hiện nghiêm túc việc phân loại nợ quá hạn và lập dự phòng theo quy định kế toán vào cuối kỳ tài chính qua Tài khoản 2293 (Dự phòng phải thu khó đòi) và ghi nhận vào chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642). Việc trích lập dự phòng giúp doanh nghiệp chủ động nguồn tài chính đối phó với rủi ro khách hàng mất khả năng thanh toán, bảo đảm số liệu trên Báo cáo tài chính không bị thổi phồng.
  • Giải pháp 2: Công ty nên hiện đại hóa công tác kế toán. Chuyển đổi từ mô hình hạch toán thủ công sang ứng dụng phần mềm kế toán chuyên dụng. Việc tin học hóa sẽ rút ngắn thời gian luân chuyển và xử lý chứng từ, tự động hóa quá trình đối chiếu giữa sổ chi tiết và sổ tổng hợp, loại bỏ sai sót số học và hỗ trợ kết xuất báo cáo nhanh chóng phục vụ công tác quản trị.
  • Giải pháp 3: Tăng cường công tác thu hồi công nợ bằng việc áp dụng chiết khấu thanh toán. Xây dựng chính sách chiết khấu thương mại và chiết khấu thanh toán rõ ràng trong hợp đồng kinh tế. Khi khách hàng thanh toán trước hạn quy định, công ty áp dụng tỷ lệ chiết khấu thanh toán hợp lý (hạch toán vào chi phí tài chính - TK 635). Giải pháp này giúp công ty thu hồi nhanh vốn lưu động, giảm chi phí quản lý nợ và hạn chế nguy cơ phát sinh nợ xấu.
  • Giải pháp 4: Quản lý công nợ. Tăng cường theo dõi chi tiết công nợ theo từng hạn mức tín dụng và tuổi nợ; định kỳ lập biên bản đối chiếu công nợ có xác nhận bằng văn bản giữa hai bên; thiết lập quy trình đôn đốc thu hồi nợ chặt chẽ giữa bộ phận bán hàng và bộ phận kế toán thanh toán.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và phản ánh đầy đủ chuỗi số liệu tài chính thực tế của Công ty Cổ phần Thịnh Lợi:

  • Phản ánh được sự tăng trưởng doanh thu từ mức 76 tỷ đồng năm 2017 lên 121 tỷ đồng năm 2019, cùng sự mở rộng của tổng chi phí từ 72 tỷ đồng lên 117 tỷ đồng và lợi nhuận tăng từ trên 3,6 tỷ đồng lên 4,3 tỷ đồng trong cùng giai đoạn.
  • Trình bày chi tiết phương pháp hạch toán và quy trình lập biểu mẫu kế toán thông qua các chứng từ thực tế tháng 12/2019 (Giấy báo có số 230 thanh toán 150.000.000 đồng, Giấy báo có số 235 thanh toán 45.000.000 đồng, Hóa đơn GTGT số 0000245 với tổng giá trị 18.480.000 đồng, Hóa đơn GTGT số 0000252 cung cấp 80 tấn xi măng PCB).

Về mặt đóng góp, công trình đã:

  • Hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán thanh toán công nợ theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC áp dụng cho loại hình doanh nghiệp vừa sản xuất vừa thương mại và thi công xây lắp.
  • Minh họa rõ nét mối quan hệ kiểm tra, đối chiếu giữa hệ thống chứng từ ban đầu, Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 131, TK 331 và Sổ chi tiết thanh toán tại một doanh nghiệp cụ thể.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp kỹ thuật kế toán (trích lập dự phòng qua TK 2293, triển khai phần mềm kế toán, vận dụng chiết khấu thanh toán qua TK 635 và kiểm soát tuổi nợ) có tính ứng dụng thực tế cao, giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả thu hồi nợ và kiểm soát rủi ro thanh khoản.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận bộc lộ một số hạn chế gắn liền với phạm vi nghiên cứu thực tế tại doanh nghiệp:

  • Số liệu kế toán chi tiết minh họa trong khóa luận chỉ tập trung vào niên độ 2019 và các giao dịch phát sinh trong tháng 12/2019, chưa khảo sát chuỗi số liệu của các năm tiếp theo để đánh giá tác động dài hạn của công tác thanh toán.
  • Nội dung kế toán thanh toán bằng ngoại tệ chỉ được trình bày ở phần lý luận chung, chưa phản ánh được nghiệp vụ phát sinh thực tế do trong giai đoạn nghiên cứu, hoạt động của Công ty Cổ phần Thịnh Lợi chủ yếu thanh toán bằng Đồng Việt Nam.
  • Khóa luận mới khảo sát tại một đơn vị riêng lẻ, chưa có sự so sánh, đối chiếu thực tiễn hạch toán công nợ với các doanh nghiệp xây dựng và kinh doanh vật liệu xây dựng khác trên địa bàn Hải Phòng.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát công tác kế toán thanh toán trong điều kiện doanh nghiệp mở rộng hoạt động xuất nhập khẩu vật tư kỹ thuật (phát sinh thanh toán ngoại tệ thực tế) và nghiên cứu sâu hơn về mô hình phân tích rủi ro tín dụng khách hàng gắn liền với hệ thống phần mềm ERP.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán – Kiểm toán đang chuẩn bị thực tập hoặc làm khóa luận tốt nghiệp về đề tài kế toán thanh toán công nợ (phải thu khách hàng, phải trả người bán) trong doanh nghiệp sản xuất, thương mại và xây lắp.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ áp dụng hình thức sổ kế toán Nhật ký chung theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC.
  • Các nhà quản lý doanh nghiệp quan tâm đến quy trình luân chuyển chứng từ công nợ, nguyên tắc đối chiếu sổ sách chi tiết - tổng hợp và phương pháp quản trị khoản phải thu nhằm hạn chế nợ quá hạn.

Phần nội dung có giá trị tham khảo cao nhất là hệ thống ví dụ nghiệp vụ thực tế tại Chương II, phản ánh cách thức hạch toán từ hóa đơn, giấy báo có vào sổ Nhật ký chung và sổ chi tiết, cùng quy trình đối ứng tài khoản chi tiết được trình bày tại Chương I.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Thịnh Lợi áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính và ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung.

2. Quy định về phương thức và hình thức thanh toán công nợ tại công ty được thực hiện ra sao?
Công ty áp dụng phương thức thanh toán trả ngay (với khách mua lẻ, cung cấp nhỏ) và thanh toán chậm trả (với khách hàng, nhà cung cấp thường xuyên mua số lượng lớn). Về hình thức, công ty sử dụng tiền mặt hoặc chuyển khoản; trong đó mọi khoản thanh toán cho người bán có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên đều bắt buộc thực hiện qua chuyển khoản ngân hàng.

3. Tình hình tài chính và doanh thu của công ty biến động như thế nào trong giai đoạn 2017 – 2019?
Doanh thu của công ty tăng trưởng mạnh từ 76 tỷ đồng năm 2017 lên 121 tỷ đồng năm 2019. Tổng chi phí tăng tương ứng từ 72 tỷ đồng lên 117 tỷ đồng. Tổng lợi nhuận tăng từ trên 3,6 tỷ đồng (năm 2017) lên 3,9 tỷ đồng (năm 2018) và đạt 4,3 tỷ đồng (năm 2019); số nộp ngân sách tăng từ 63 triệu đồng lên 74 triệu đồng.

4. Khóa luận đã đề xuất những giải pháp cụ thể nào nhằm hoàn thiện công tác kế toán thanh toán tại công ty?
Tác giả đề xuất 4 giải pháp: (1) Thực hiện trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo quy định qua TK 2293; (2) Hiện đại hóa công tác kế toán bằng cách đưa phần mềm kế toán vào vận hành; (3) Áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán (hạch toán vào TK 635) để kích thích khách nợ trả sớm; (4) Tăng cường quản lý công nợ thông qua theo dõi tuổi nợ, hạn mức tín dụng và đối chiếu nợ định kỳ.

5. Nghiệp vụ bán hàng chưa thu tiền ngày 09/12/2019 cho Công ty Cổ phần Phúc Lâm được định khoản như thế nào?
Theo Hóa đơn GTGT số 0000245, khi xuất bán 240m ống nhựa PVC giá chưa thuế 70.000 đ/m, kế toán ghi nhận: Nợ TK 131 (Công ty Cổ phần Phúc Lâm): 18.480.000 đồng; Có TK 511: 16.800.000 đồng; Có TK 3331: 1.680.000 đồng.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phùng Lan Hương đã giải quyết trọn vẹn các mục tiêu nghiên cứu đặt ra, từ việc chuẩn hóa cơ sở lý luận theo Thông tư 200/2014/TT-BTC đến việc phản ánh chi tiết thực trạng kế toán thanh toán tại Công ty Cổ phần Thịnh Lợi trong năm 2019. Nghiên cứu cung cấp bức tranh rõ ràng về quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp hạch toán và hệ thống sổ kế toán công nợ theo hình thức Nhật ký chung tại một doanh nghiệp kinh doanh vật liệu xây dựng và thi công. Bốn giải pháp hoàn thiện được đề xuất mang tính đồng bộ, gắn sát với các tồn tại thực tế của doanh nghiệp, giúp tăng cường kiểm soát rủi ro công nợ và hỗ trợ công tác quản trị tài chính đạt hiệu quả cao hơn.