Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong điều kiện kinh tế thị trường và quá trình hội nhập kinh tế của Việt Nam, các doanh nghiệp phải duy trì nguồn tài chính vững chắc và cơ sở vật chất kỹ thuật ổn định nhằm đảm bảo năng lực vận hành liên tục của hoạt động sản xuất kinh doanh. Đối với các đơn vị hoạt động trong ngành xây dựng, tài sản cố định hữu hình chiếm tỷ trọng lớn trong tổng quy mô tài sản, giữ vai trò tư liệu lao động chủ yếu tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh. Việc tổ chức theo dõi, ghi chép và phản ánh các biến động tăng, giảm, hao mòn, khấu hao cũng như chi phí bảo dưỡng, sửa chữa tài sản cố định hữu hình là yêu cầu quản trị nội bộ quan trọng và là nhiệm vụ trọng tâm của công tác kế toán doanh nghiệp.

Đề tài chuyên đề thực tập chuyên ngành "Hoàn thiện kế toán Tài sản cố định hữu hình tại Công ty TNHH Công nghệ Xây dựng và Thương mại Thái An" do sinh viên Phùng Thị Mỹ Dung (Khoá K44, Viện Kế toán – Kiểm toán, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân) thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Hà Hồng Hạnh vào tháng 01/2016. Đề tài tập trung giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu sau:

  1. Hệ thống hóa đặc điểm tài sản cố định hữu hình, phương thức phân loại và cơ chế phân cấp quản lý tài sản tại Công ty TNHH Công nghệ Xây dựng và Thương mại Thái An.
  2. Khảo sát và phân tích thực trạng hạch toán kế toán chi tiết, kế toán tổng hợp tình hình tăng, giảm, trích khấu hao và chi phí sửa chữa tài sản cố định hữu hình tại doanh nghiệp.
  3. Đánh giá ưu điểm, nhược điểm trong công tác kế toán tài sản cố định hữu hình tại đơn vị; từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện hệ thống chứng từ, sổ sách chi tiết, quy trình luân chuyển thông tin và phương pháp khấu hao.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tài sản cố định hữu hình tại doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Công nghệ Xây dựng và Thương mại Thái An (Địa chỉ: A303 – BT 1B Khu đô thị Mễ Trì Thượng, phường Mễ Trì, quận Nam Từ Liêm, TP. Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thực tế được khảo sát, trích xuất và phân tích tập trung vào kỳ kế toán tháng 03/2015 cùng hệ thống quy định kế toán hiện hành tại thời điểm thực hiện (tháng 01/2016).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Văn bản sử dụng khung pháp lý và các chuẩn mực kế toán Việt Nam làm căn cứ đối chiếu và hạch toán:

  • Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/04/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định. Văn bản nêu rõ 3 tiêu chuẩn cốt lõi để ghi nhận tài sản cố định hữu hình: chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản; có thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên; nguyên giá tài sản phải được xác định một cách tin cậy và có giá trị từ 30.000.000 đồng (ba mươi triệu đồng) trở lên.
  • Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp (áp dụng các biểu mẫu chứng từ kế toán như Biên bản thanh lý TSCĐ mẫu số 02-TSCĐ, Phiếu thu mẫu số 01-TT, cùng hệ thống tài khoản kế toán thống nhất).
  • Luật Dân sự và Luật Thương mại của Nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam (áp dụng trong việc xác lập các hợp đồng kinh tế mua sắm tài sản).

Tác giả sử dụng các phương pháp nghiên cứu thực tế gồm:

  • Phương pháp thu thập và phân tích tài liệu thực tế: Tập hợp chứng từ gốc phát sinh, sổ Nhật ký chung, Sổ Cái các tài khoản liên quan tại doanh nghiệp.
  • Phương pháp kế toán: Sử dụng phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tài khoản và ghi sổ kép (định khoản các nghiệp vụ tăng, giảm, khấu hao, sửa chữa), phương pháp tính giá và phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán.
  • Phương pháp so sánh, đối chiếu: So sánh số liệu kiểm kê thực tế với số liệu phản ánh trên sổ sách kế toán; đối chiếu quy định pháp lý với quy trình thực hiện tại công ty.

Nguồn dữ liệu của nghiên cứu là các tài liệu kế toán, chứng từ nội bộ và sổ sách kế toán do Phòng Tài chính Kế toán và Phòng Kế hoạch vật tư Công ty TNHH Công nghệ Xây dựng và Thương mại Thái An cung cấp.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Đặc điểm tổ chức quản lý tài sản cố định hữu hình tại Công ty TNHH Công nghệ Xây dựng và Thương mại Thái An

Chương 1 trình bày đặc thù hoạt động và cơ cấu quản lý tài sản của doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng:

  • Đặc điểm tài sản: Ngoài nhà cửa, vật kiến trúc và thiết bị văn phòng, tài sản cố định của công ty tập trung vào hệ thống máy móc thi công chuyên dụng phục vụ xử lý nền móng và công tác bê tông như máy cẩu, máy ủi, máy đầm, máy cắt đột, máy trộn bê tông, máy ép cọc bê tông... Các thiết bị máy móc đa phần được nhập khẩu mới từ các quốc gia như Nga, Mỹ, Nhật Bản và bàn giao trực tiếp cho các tổ đội thi công ngoài công trường quản lý.
  • Hệ thống danh mục và mã hóa: Công ty thiết lập bảng danh mục tài sản cố định bằng ký hiệu chữ cái kết hợp số thứ tự thời gian đưa vào sử dụng: Văn phòng (VP), Máy tính (MT - ví dụ: MT01, MT02), Máy photocopy (MPTC), Máy cắt đột (MCĐ), Máy trộn bê tông (MBT), Máy tiện (MT), Máy ép cọc bê tông (MEBT), Xe tải (XT)...
  • Phân loại tài sản cố định:
    • Theo hình thái biểu hiện: Nhà cửa, vật kiến trúc; Máy móc thiết bị; Phương tiện vận tải, truyền dẫn; Thiết bị, dụng cụ quản lý; và TSCĐ khác.
    • Theo quyền sở hữu: TSCĐ tự có (hình thành từ vốn chủ sở hữu, vốn vay, quỹ đầu tư phát triển) và TSCĐ thuê ngoài (thuê tài chính và thuê hoạt động).
    • Theo tình hình sử dụng: TSCĐ đang dùng cho SXKD, TSCĐ chưa cần dùng, TSCĐ không cần dùng và chờ thanh lý.
  • Tình hình biến động và quản lý: Tăng tài sản do mua sắm, tự xây dựng, nâng cấp, đánh giá lại hoặc phát hiện thừa qua kiểm kê; giảm tài sản do nhượng bán, thanh lý, đưa đi sửa chữa lớn. Cơ chế phân cấp quản lý phân định rõ quyền hạn của Ban Giám đốc (phê duyệt đầu tư, thanh lý, xử lý trách nhiệm), Phòng Kế toán (hạch toán, trích khấu hao, kiểm kê), Phòng Kế hoạch vật tư (lập kế hoạch trang cấp, sửa chữa) và Đội thi công trực tiếp (bảo quản, vận hành, lập biên bản sự cố).

Chương 2: Thực trạng kế toán tài sản cố định hữu hình tại Công ty TNHH Công nghệ Xây dựng và Thương mại Thái An

Chương 2 mô tả chi tiết các nghiệp vụ kế toán thực tế phát sinh trong tháng 03/2015:

  • Kế toán chi tiết và tổng hợp tăng TSCĐ do mua sắm:

    • Nghiệp vụ mua 01 Máy ép cọc bê tông EKT102 (xuất xứ Nhật Bản, năm sản xuất 2014) từ Công ty TNHH Máy xây dựng Hải Âu theo Quyết định số 89/QĐ/2015 ngày 02/03/2015 sử dụng Quỹ đầu tư phát triển và Hợp đồng mua bán số 3025/HĐMB ngày 07/03/2015.
    • Giá mua chưa thuế GTGT: 255.000.000 đồng; thuế GTGT 10%: 25.500.000 đồng; tổng giá trị thanh toán: 280.500.000 đồng. Nghiệp vụ được bàn giao ngày 10/03/2015 kèm Hóa đơn GTGT mẫu 01GTKT3/001 số 00351 và thanh toán bằng Ủy nhiệm chi qua Ngân hàng Techcombank ngày 17/03/2015.
    • Kế toán lập Thẻ TSCĐ số 0265, ghi sổ chi tiết TSCĐ, ghi sổ Nhật ký chung và vào Sổ Cái TK 211 (ghi Nợ TK 211: 255.000.000 đồng; Nợ TK 1331: 25.500.000 đồng; Có TK 331/1121).
  • Kế toán chi tiết và tổng hợp giảm TSCĐ do thanh lý:

    • Nghiệp vụ thanh lý Máy phát điện MPĐ215 (xuất xứ Trung Quốc, đưa vào sử dụng từ năm 2010) theo Giấy đề nghị thanh lý ngày 11/03/2015 của Tổ xây lắp 01 và Biên bản xác nhận hư hỏng ngày 12/03/2015 (rò rỉ bình xăng, mòn bánh răng, vỡ vòng bi, đứt dây curoa).
    • Biên bản thanh lý số 02-TSCĐ ngày 12/03/2015 xác định: Nguyên giá 37.500.000 đồng; giá trị hao mòn lũy kế đã trích: 33.952.000 đồng; giá trị còn lại: 3.548.000 đồng; giá trị thu hồi ước tính: 5.250.000 đồng.
    • Thu tiền thanh lý bằng tiền mặt theo Phiếu thu số 0157 ngày 12/03/2015 số tiền 5.250.000 đồng (Nợ TK 111 / Có TK 711).
    • Kế toán ghi giảm tài sản trên Thẻ TSCĐ, sổ TSCĐ, ghi Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái TK 211, TK 214 (Nợ TK 2141: 33.952.000 đồng; Nợ TK 811: 3.548.000 đồng; Có TK 211: 37.500.000 đồng).
  • Kế toán tổng hợp khấu hao TSCĐ:

    • Công ty áp dụng phương pháp khấu hao đường thẳng theo nguyên tắc tròn ngày (tính khấu hao từ ngày đưa vào sử dụng và ngừng tính từ ngày giảm).
    • Mức khấu hao tháng = Nguyên giá / (Số năm sử dụng × 12 tháng). Máy ép cọc EKT102 (ước tính sử dụng 10 năm) có mức trích bình quân tháng là 2.125.000 đồng; Máy phát điện MPĐ215 (thời gian sử dụng 5 năm) có mức trích bình quân tháng là 625.000 đồng.
    • Tổng hợp số khấu hao tháng 03/2015: Khấu hao tháng 02 (201.725.486 đồng) + Khấu hao tăng tháng 03 (17.096.250 đồng) - Khấu hao giảm tháng 03 (3.945.807 đồng) = 215.875.929 đồng.
    • Phân bổ khấu hao: Nợ TK 623 (Chi phí sử dụng máy thi công: 166.879.929 đồng), Nợ TK 627 (Chi phí sản xuất chung: 28.719.000 đồng), Nợ TK 642... và Có TK 214 (Sổ Cái TK 214).
  • Kế toán chi phí sửa chữa TSCĐ:

    • Sửa chữa thường xuyên: Nghiệp vụ sửa chữa máy in văn phòng ngày 21/03/2015 thuê Công ty TNHH TM&CN Nhất Long (thay đầu kim 1.400.000 đồng, đổ mực 250.000 đồng; thuế GTGT 10% là 165.000 đồng; tổng thanh toán 1.815.000 đồng theo Hóa đơn số 002865). Hạch toán: Nợ TK 642: 1.650.000 đồng; Nợ TK 133: 165.000 đồng; Có TK 112/331.
    • Sửa chữa lớn: Nghiệp vụ đại tu Máy cẩu C12 ngày 02/03/2015 theo dự toán được duyệt. Chi phí tập hợp qua TK 2411 và trích trước qua TK 3351. Tổng giá trị quyết toán kinh phí sửa chữa lớn đạt 113.762.000 đồng (Chi phí vật liệu: 69.567.000 đồng; Chi phí nhân công: 31.182.000 đồng; Chi phí khảo sát thiết kế: 8.258.000 đồng; Chi phí nghiệm thu chạy thử: 2.755.000 đồng; Dự phòng chi: 2.000.000 đồng).

Chương 3: Hoàn thiện kế toán tài sản cố định hữu hình tại Công ty TNHH Công nghệ Xây dựng và Thương mại Thái An

Chương 3 tổng kết các đánh giá về mặt ưu điểm, nhược điểm trong thực tế công tác kế toán và xây dựng các giải pháp hoàn thiện:

  • Đánh giá thực trạng: Đơn vị chấp hành tương đối đầy đủ các quy định của Nhà nước về quản lý, hạch toán và trích khấu hao tài sản; hệ thống chứng từ mua sắm và thanh lý được lập đúng trình tự; áp dụng hình thức ghi sổ Nhật ký chung rõ ràng. Tuy nhiên, công tác luân chuyển chứng từ giữa các đội công trình và phòng kế toán đôi khi chưa kịp thời; việc theo dõi chi tiết TSCĐ tại nơi sử dụng còn thiếu sổ sách chuyên biệt; phương pháp trích khấu hao chưa linh hoạt theo mức độ hoạt động thực tế của máy móc xây dựng.
  • Các giải pháp hoàn thiện được đề xuất:
    1. Về công tác quản lý tài sản cố định hữu hình: Nâng cao trách nhiệm quản lý tài sản tại các tổ đội công trường, hoàn thiện quy chế bàn giao và trách nhiệm vật chất khi xảy ra hỏng hóc, mất mát.
    2. Về chứng từ và luân chuyển chứng từ: Chuẩn hóa quy trình luân chuyển chứng từ từ các bộ phận kỹ thuật, thi công về phòng kế toán để phản ánh kịp thời các nghiệp vụ tăng, giảm và sửa chữa.
    3. Về đầu tư và sử dụng tài sản cố định hữu hình: Lập kế hoạch bảo dưỡng định kỳ và đánh giá hiệu suất sử dụng của từng dòng máy móc thi công trước khi quyết định đầu tư mới.
    4. Về sổ kế toán chi tiết: Đưa vào áp dụng "Sổ theo dõi TSCĐ đang sử dụng" trực tiếp tại từng bộ phận, đội thi công nhằm kiểm soát chặt chẽ hiện trạng tài sản.
    5. Về việc trích khấu hao tài sản cố định hữu hình: Rà soát, xác định lại khung thời gian sử dụng hữu ích phù hợp với tính chất hao mòn thực tế của máy móc hoạt động ngoài công trường.

Kết quả và đóng góp

Văn bản cung cấp hệ thống số liệu hạch toán thực tế phát sinh trong kỳ kế toán tháng 03/2015 tại Công ty TNHH Công nghệ Xây dựng và Thương mại Thái An:

Chỉ tiêu / Nghiệp vụ kế toán Chứng từ / Biểu mẫu căn cứ Giá trị ghi nhận (VNĐ) Tài khoản kế toán đối ứng
Mua mới Máy ép cọc bê tông EKT102 HĐ số 3025/HĐMB, Hóa đơn GTGT số 00351, UNC ngày 17/03/2015 255.000.000 (Chưa thuế)
25.500.000 (Thuế GTGT)
280.500.000 (Tổng TT)
Nợ TK 211: 255.000.000
Nợ TK 1331: 25.500.000
Có TK 331 / 1121
Thanh lý Máy phát điện MPĐ215 Giấy đề nghị thanh lý, Biên bản thanh lý số 02-TSCĐ, Phiếu thu số 0157 Nguyên giá: 37.500.000
Hao mòn lũy kế: 33.952.000
Giá trị còn lại: 3.548.000
Thu thanh lý: 5.250.000
Nợ TK 2141: 33.952.000
Nợ TK 811: 3.548.000
Có TK 211: 37.500.000
Nợ TK 111 / Có TK 711: 5.250.000
Trích khấu hao TSCĐ tháng 03/2015 Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ tháng 03 215.875.929 (Toàn công ty)
- Chi phí máy thi công: 166.879.929
- Chi phí SX chung: 28.719.000
Nợ TK 623: 166.879.929
Nợ TK 627: 28.719.000
Có TK 214: 215.875.929
Sửa chữa thường xuyên máy in Hóa đơn GTGT số 002865 ngày 21/03/2015 1.650.000 (Chưa thuế)
165.000 (Thuế GTGT)
1.815.000 (Tổng TT)
Nợ TK 642: 1.650.000
Nợ TK 133: 165.000
Có TK 112 / 331
Đại tu Máy cẩu C12 (Sửa chữa lớn) Bảng tổng hợp quyết toán kinh phí sửa chữa lớn Tổng cộng: 113.762.000
- Vật liệu: 69.567.000
- Nhân công: 31.182.000
- Thiết kế, khảo sát: 8.258.000
- Nghiệm thu chạy thử: 2.755.000
- Dự phòng chi: 2.000.000
Nợ TK 2411, TK 3351
Có TK 152, 334, 111, 112

Chuyên đề đóng góp về mặt thực tiễn thông qua việc phản ánh đầy đủ chu trình hạch toán kế toán tài sản cố định từ chứng từ gốc, thẻ tài sản, sổ chi tiết đến sổ Nhật ký chung và Sổ Cái tại một doanh nghiệp xây dựng quy mô vừa và nhỏ.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Tác giả tự nhận định thời gian thực tập tại doanh nghiệp không dài và kiến thức thực tế còn những hạn chế nhất định. Số liệu minh chứng chi tiết tập trung chủ yếu vào kỳ kế toán tháng 03/2015; phạm vi tài sản nghiên cứu chủ yếu là tài sản cố định hữu hình, chưa đi sâu vào tài sản cố định vô hình hoặc các giao dịch thuê tài chính phức tạp.
  • Hướng mở rộng: Mở rộng khảo sát chu trình kế toán tài sản cố định trong toàn bộ năm tài chính; nghiên cứu việc áp dụng phần mềm kế toán chuyên dụng trong quản trị và tự động hóa trích khấu hao máy móc thiết bị xây dựng.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo phù hợp cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện chuyên đề thực tập, khóa luận tốt nghiệp về đề tài kế toán tài sản cố định trong doanh nghiệp xây lắp.
  • Nhân sự kế toán tại các doanh nghiệp xây dựng cần tham khảo quy trình hạch toán các nghiệp vụ đặc thù như: tính khấu hao theo ngày, thủ tục thanh lý máy móc công trình, tập hợp và quyết toán chi phí sửa chữa lớn qua tài khoản 2411 và trích trước chi phí qua tài khoản 3351.

Câu hỏi thường gặp

1. Tiêu chuẩn nhận biết tài sản cố định hữu hình được áp dụng tại Công ty Thái An căn cứ theo văn bản nào?
Công ty áp dụng theo Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/04/2013 của Bộ Tài chính với 3 tiêu chuẩn: chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai, có thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên, và nguyên giá được xác định tin cậy từ 30.000.000 đồng trở lên.

2. Công ty Thái An mã hóa các loại tài sản cố định hữu hình theo nguyên tắc nào?
Công ty sử dụng các ký hiệu chữ cái viết tắt đại diện cho loại tài sản (như VP: Văn phòng, MT: Máy tính, MEBT: Máy ép cọc bê tông, MBT: Máy trộn bê tông, XT: Xe tải) kết hợp số thứ tự thời gian đưa vào sử dụng (ví dụ: máy tính đầu tiên là MT01, máy thứ hai là MT02).

3. Nghiệp vụ mua Máy ép cọc bê tông EKT102 trong tháng 03/2015 có nguyên giá và nguồn vốn tài trợ như thế nào?
Máy ép cọc bê tông EKT102 có nguyên giá chưa thuế là 255.000.000 đồng (thuế GTGT 10% là 25.500.000 đồng), được đầu tư mua mới từ Công ty TNHH Máy xây dựng Hải Âu bằng nguồn Quỹ đầu tư phát triển của doanh nghiệp theo Quyết định số 89/QĐ/2015.

4. Phương pháp tính khấu hao tài sản cố định tại công ty được thực hiện theo nguyên tắc nào?
Doanh nghiệp áp dụng phương pháp khấu hao đường thẳng theo nguyên tắc tròn ngày: tài sản tăng ngày nào bắt đầu trích khấu hao từ ngày đó; tài sản giảm ngày nào thì dừng trích khấu hao từ ngày đó.

5. Tổng giá trị quyết toán sửa chữa lớn Máy cẩu C12 trong tháng 03/2015 là bao nhiêu và gồm những khoản chi phí nào?
Tổng giá trị quyết toán đạt 113.762.000 đồng, bao gồm: Chi phí vật liệu (69.567.000 đồng), Chi phí nhân công (31.182.000 đồng), Chi phí khảo sát và thiết kế dự toán (8.258.000 đồng), Chi phí nghiệm thu chạy thử (2.755.000 đồng) và Dự phòng chi (2.000.000 đồng).


Kết luận

Chuyên đề thực tập chuyên ngành của tác giả Phùng Thị Mỹ Dung đã phản ánh tương đối toàn diện và chi tiết thực trạng kế toán tài sản cố định hữu hình tại Công ty TNHH Công nghệ Xây dựng và Thương mại Thái An. Nghiên cứu minh chứng rõ nét quy trình xử lý nghiệp vụ tăng, giảm, khấu hao và sửa chữa tài sản trên hệ thống chứng từ và sổ kế toán thực tế theo Thông tư 45/2013/TT-BTC và Thông tư 200/2014/TT-BTC. Các giải pháp được đề xuất xuất phát từ chính thực tiễn quản lý máy móc xây dựng tại đơn vị, góp phần hoàn thiện công tác tổ chức kế toán và nâng cao hiệu quả quản trị tài sản trong doanh nghiệp.