Khóa luận tốt nghiệp kế toán kiểm toán hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu công cụ dụng cụ tại công ty cổ phần sivico sjs co

Khóa luận phân tích công tác kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ tại công ty cổ phần Sivico SJS, nâng cao hiệu quả quản lý.

Chuyên ngành

Kế toán kiểm toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2021

90
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ tại Công ty Cổ phần Sivico

Kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ là một phần quan trọng trong hệ thống kế toán của doanh nghiệp. Tại Công ty Cổ phần Sivico, việc quản lý và hạch toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ không chỉ giúp theo dõi chi phí mà còn hỗ trợ trong việc ra quyết định kinh doanh. Nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ đóng vai trò thiết yếu trong quy trình sản xuất, ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh của công ty. Việc hoàn thiện công tác kế toán này sẽ giúp công ty tối ưu hóa quy trình sản xuất và nâng cao lợi nhuận.

1.1. Khái niệm và vai trò của nguyên vật liệu công cụ dụng cụ

Nguyên vật liệu (NVL) và công cụ dụng cụ (CCDC) là những yếu tố đầu vào quan trọng trong sản xuất. NVL là các vật liệu chính tham gia vào quá trình sản xuất, trong khi CCDC là các công cụ hỗ trợ. Việc quản lý hiệu quả NVL và CCDC giúp công ty tiết kiệm chi phí và nâng cao năng suất lao động.

1.2. Đặc điểm và phân loại nguyên vật liệu công cụ dụng cụ

Nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ được phân loại theo nhiều tiêu chí khác nhau như vai trò, nguồn gốc và mục đích sử dụng. Việc phân loại này giúp cho công tác kế toán được thực hiện một cách chính xác và hiệu quả hơn.

II. Vấn đề và thách thức trong công tác kế toán nguyên vật liệu tại Sivico

Công ty Cổ phần Sivico đang đối mặt với nhiều thách thức trong công tác kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ. Một trong những vấn đề lớn nhất là việc theo dõi và kiểm soát số lượng NVL và CCDC. Sự thiếu chính xác trong việc ghi chép có thể dẫn đến tình trạng thừa hoặc thiếu nguyên vật liệu, ảnh hưởng đến quy trình sản xuất. Ngoài ra, việc tính giá NVL và CCDC cũng gặp khó khăn do sự biến động của giá cả trên thị trường.

2.1. Những khó khăn trong việc quản lý nguyên vật liệu

Việc quản lý NVL tại Sivico gặp khó khăn do quy trình nhập xuất kho chưa được tối ưu. Điều này dẫn đến tình trạng tồn kho cao hoặc thiếu hụt nguyên vật liệu, ảnh hưởng đến tiến độ sản xuất.

2.2. Thách thức trong việc tính giá nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ

Giá NVL và CCDC thường xuyên biến động, gây khó khăn trong việc xác định giá thực tế. Điều này ảnh hưởng đến việc lập báo cáo tài chính và phân tích chi phí sản xuất.

III. Phương pháp hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Sivico

Để cải thiện công tác kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ, Công ty Cổ phần Sivico cần áp dụng một số phương pháp hiệu quả. Việc sử dụng phần mềm kế toán hiện đại sẽ giúp tự động hóa quy trình ghi chép và tính toán, giảm thiểu sai sót. Bên cạnh đó, công ty cũng cần đào tạo nhân viên về quy trình kế toán để nâng cao hiệu quả công việc.

3.1. Ứng dụng công nghệ thông tin trong kế toán

Việc áp dụng phần mềm kế toán sẽ giúp công ty tự động hóa quy trình ghi chép, từ đó giảm thiểu sai sót và tiết kiệm thời gian. Công ty cần lựa chọn phần mềm phù hợp với quy mô và nhu cầu của mình.

3.2. Đào tạo nhân viên về quy trình kế toán

Đào tạo nhân viên về quy trình kế toán là rất cần thiết. Nhân viên cần nắm vững các quy định và phương pháp kế toán để thực hiện công việc một cách chính xác và hiệu quả.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu tại Công ty Cổ phần Sivico

Kết quả nghiên cứu cho thấy việc hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ tại Công ty Cổ phần Sivico đã mang lại nhiều lợi ích. Công ty đã cải thiện được quy trình quản lý NVL, từ đó giảm thiểu chi phí và nâng cao hiệu quả sản xuất. Việc áp dụng các phương pháp kế toán mới đã giúp công ty có cái nhìn tổng quan hơn về tình hình tài chính.

4.1. Kết quả đạt được từ việc cải thiện kế toán

Công ty đã giảm thiểu được tình trạng tồn kho và nâng cao hiệu quả sử dụng nguyên vật liệu. Điều này không chỉ giúp tiết kiệm chi phí mà còn tăng cường khả năng cạnh tranh trên thị trường.

4.2. Những bài học rút ra từ thực tiễn

Từ quá trình cải thiện công tác kế toán, công ty đã rút ra nhiều bài học quý giá về việc quản lý nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ. Việc thường xuyên đánh giá và điều chỉnh quy trình là rất cần thiết để duy trì hiệu quả.

V. Kết luận và tương lai của kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Sivico

Kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ tại Công ty Cổ phần Sivico đang trên đà phát triển. Việc hoàn thiện công tác kế toán không chỉ giúp công ty quản lý tốt hơn mà còn tạo ra cơ hội phát triển bền vững trong tương lai. Công ty cần tiếp tục đầu tư vào công nghệ và đào tạo nhân viên để nâng cao hiệu quả công việc.

5.1. Tương lai của công tác kế toán tại Sivico

Công ty sẽ tiếp tục cải thiện quy trình kế toán để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường. Việc áp dụng công nghệ mới sẽ là một trong những ưu tiên hàng đầu.

5.2. Định hướng phát triển bền vững trong kế toán

Công ty sẽ tập trung vào việc phát triển bền vững thông qua việc tối ưu hóa quy trình kế toán và nâng cao năng lực quản lý. Điều này sẽ giúp công ty duy trì vị thế cạnh tranh và phát triển lâu dài.

23/07/2025
Khóa luận tốt nghiệp kế toán kiểm toán hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu công cụ dụng cụ tại công ty cổ phần sivico sjs co

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU VÀ CÔNG CỤ DỤNG CỤ TRONG DOANH NGHIỆP 1. Những vấn đề chung về nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ 1.Khái niệm, đặc điểm, phân loại 1. Khái niệm: - Nguyên vật liệu là một bộ phận thuộc hàng tồn kho của doanh nghiệp, là đối tượng lao động được thể hiện dưới dạng vật hoá. Nguyên vật liệu chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh nhất định và toàn bộ giá trị nguyên vật liệu được chuyển hết một lần vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ.

-Công cụ dụng cụ là những tư liệu lao động tham gia vào một hay nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh nhưng chưa đủ điều kiện để xếp vào tài sản cố định của doanh nghiệp. Trong thời gian sử dụng công cụ dụng cụ cũng bị hao mòn dần về mặt giá trị giống như tài sản cố định. Nguyên vật liệu: -Nguyên vật liệu là thành phần quan trọng của vốn lưu động, đặc biệt là vốn dự trữ của doanh nghiệp. Để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, doanh nghiệp cần phải tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động và điều đó không thể tách rời việc dự trữ, sử dụng nguyên vật liệu một cách hiệu quả và hợp lý.

- Nguyên vật liệu khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp sẽ bị tiêu hao toàn bộ, không giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu và chuyển toàn bộ giá trị một lần vào chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất. Công cụ dụng cụ: - Có giá trị dưới 30.000 đồng - Mang đầy đủ đặc điểm của tài sản cố định như: + Tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh; + Giá trị hao mòn dần trong quá trình sử dụng; + Giữ được nguyên hình thái vật chất cho đến khi công cụ dụng cụ đó hỏng Dương Hồng Ngọc Page 7 - Có giá trị dưới 30. Phân loại nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ. Phân loại nguyên vật liệu * Căn cứ vào vai trò và tác dụng của nguyên vật liệu trong sản xuất chia thành các loại sau đây: -Nguyên vật liệu chính: Là những nguyên vật liệu sau quá trình gia công chế biến cấu thành hình thái vật chất chủ yếu của sản phẩm như sắt, thép trong các doanh nghiệp chế tạo máy, cơ khí; sợi trong nhà máy dệt; vải trong doanh nghiệp may… -Nguyên vật liệu phụ: là những nguyên liệu có tác dụng phụ trợ trong quá trình sản xuất, được sử dụng kết hợp với nguyên vật liệu chính để hoàn thiện và nâng cao tính năng chất lượng của sản phẩm như các loại thuốc nhuộm, thuốc tẩy, sơn, xà phòng, hương liệu; hoặc sử dụng để đảm bảo cho công cụ lao động hoạt động bình thường như dầu nhờn, giẻ lau; hoặc dùng để phục vụ cho nhu cầu kỹ thuật, nhu cầu quản lý.

-Nhiên liệu: là những thứ nguyên vật liệu dùng để tạo ra nhiệt lượng như than đá, than bùn, củi (nhiên liệu rắn), xăng, dầu (nhiên liệu lỏng). Nhiên liệu trong các doanh nghiệp thực chất là một loại nguyên vật liệu phụ, tuy nhiên nó được tách ra thành một loại riêng vì có yêu cầu kỹ thuật, quản lý hoàn toàn khác với các nguyên vật liệu phụ thông thường. -Phụ tùng thay thế: là các chi tiết, phụ tùng được dùng để sửa chữa và thay thế máy móc, thiết bị sản xuất, phương tiện vận tải… Thiết bị và vật liệu xây dựng cơ bản: bao gồm các loại nguyên vật liệu và thiết bị (cần lắp, không cần lắp, vật kết cấu, công cụ, khí cụ…) mà doanh nghiệp mua vào nhằm mục đích đầu tư cho xây dựng cơ bản. -Phế liệu: là những loại nguyên vật liệu thu hồi từ quá trình sản xuất hay thanh lý tài sản, có thể sử dụng lại hoặc bán ra ngoài (phoi bào, vải vụn, bông rối, gạch, sắt.) -Nguyên vật liệu khác: Bao gồm các loại nguyên vật liệu còn lại ngoài các thứ đã kể trên như bao bì, vật đóng gói, các loại nguyên liệu đặc chủng… * Căn cứ vào mục đích, công dụng chính của nguyên vật liệu được chia thành: - Nguyên vật liệu sử dụng cho sản xuất: Là các nguyên vật liệu tiêu hao trong quá trình sản xuất sản phẩm.

Bao gồm: Dương Hồng Ngọc Page 8 + Nguyên vật liệu trực tiếp: Là các loại nguyên vật liệu tiêu hao trực tiếp trong quá trình sản xuất sản phẩm. + Nguyên vật liệu gián tiếp: Là các loại nguyên vật liệu tiêu hao gián tiếp trong quá trình sản xuất sản phẩm (thường là các loại dầu, mỡ bảo dưỡng máy móc thiết bị). + Nguyên vật liệu dùng cho các nhu cầu khác: Phục vụ quản lý ở các phân xưởng sản xuất, đội sản xuất, phục vụ bán hàng, quản lý doanh nghiệp. * Căn cứ vào nguồn nhập, nguyên vật liệu của doanh nghiệp được chia thành: -Nguyên vật liệu mua ngoài: Là những nguyên vật liệu sử dụng cho quá trình sản xuất kinh doanh được mua ngoài thị trường.

-Nguyên vật liệu tự chế hoặc thuê ngoài gia công chế biến: Là các nguyên vật liệu do doanh nghiệp chế biến hoặc thuê ngoài gia công để phục vụ sản xuất. - Nguyên vật liệu thu từ nguồn khác: là nguyên vật liệu nhận góp vốn liên doanh hoặc được tặng, thưởng cấp phát. *Căn cứ vào quyền sở hữu để phân loại nguyên vật liệu thành: -Nguyên vật liệu thuộc sở hữu của doanh nghiệp: Gồm các loại nguyên vật liệu do doanh nghiệp tự sản xuất, mua ngoài đã thành toán hoặc chấp nhận thanh toán. - Nguyên vật liệu không thuộc sở hữu của doanh nghiệp: Gồm các nguyên vật liệu nhận gia công, chế biến hay nhận giữ hộ.

Phân loại công cụ dụng cụ: Đối với công cụ, dụng cụ cũng có nhiều tiêu thức phân loại. Mỗi tiêu thức phân loại có tác dụng riêng trong quản lý. * Căn cứ vào phương pháp phân bổ công cụ, dụng cụ được chia thành: - Loại phân bổ 1 lần (100% giá trị): đối với những công cụ, dụng cụ có giá trị nhỏ và thời gian sử dụng ngắn - Loại phân bổ nhiều lần: đối với công cụ, dụng cụ có giá trị lớn, thời gian sử dụng dài hơn và những công cụ, dụng cụ chuyên dùng. * Căn cứ vào nội dung công cụ, dụng cụ được chia thành: - Lán trại tạm thời, đà giáo, cốp pha dùng trong xây dựng cơ bản, dụng cụ gá lắp chuyên dùng cho sản xuất, vận chuyển hàng hóa; - Những dụng cụ, đồ nghề bằng thủy tinh, sành, sứ; - Quần áo bảo hộ lao động; - Công cụ, dụng cụ khác.

Dương Hồng Ngọc Page 9 *Căn cứ vào yêu cầu quản lý và công việc ghi chép kế toán, công cụ, dụng cụ được chia thành: - Công cụ, dụng cụ; - Bao bì luân chuyển; - Đồ dùng cho thuê; - Thiết bị, phụ tùng thay thế. * Căn cứ vào mục đích sử dụng, công cụ, dụng cụ được chia thành: - Công cụ, dụng cụ dùng cho sản xuất kinh doanh; - Công cụ, dụng cụ dùng cho quản lý; - Công cụ, dụng cụ dùng cho mục đích khác. Nhiệm vụ kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ. Để đáp ứng được các yêu cầu quản lý, kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ cần thực hiện tốt các nhiệm vụ sau: -Tổ chức đánh giá, phân loại nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ phù hợp với các nguyên tắc, yêu cầu quản lý thống nhất của Nhà nước và yêu cầu quản trị của doanh nghiệp.

Ghi chép, tính toán, phản ánh chính xác, trung thực, kịp thời số lượng, chất lượng và giá thành thực tế của nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ nhập kho. -Tập hợp và phản ánh đầy đủ, chính xác số lượng và giá trị nguyên vật liệu vàcông cụ dụng cụ xuất kho, kiểm tra tình hình chấp hành các định mức tiêu hao nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ. Phân bổ hợp lý giá trị nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ sử dụng vào các đối tượng tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh. -Tham gia kiểm kê nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ, tính toán và phản ánh chính xác số lượng và giá trị nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ tồn kho, phát hiện kịp thời nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ thiếu, thừa, ứ đọng, kém phẩm chất để doanh nghiệp có biện pháp xử lý kịp thời, hạn chế đến mức tối đa thiệt hại có thể xảy ra.

Thực hiện phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch mua, dự trữ và sử dụng nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ trong quá trình sản xuất kinh doanh. Tính giá nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ trong doanh nghiệp 1.Tính giá thực tế nhập kho: Dương Hồng Ngọc Page 10 Trong các doanh nghiệp sản xuất, nguyên vật liệu liệu và công cụ dụng cụ được nhập từ nhiều nguồn khác nhau do đó giá thực tế của chúng cũng khác nhau. Về nguyên tắc, giá nguyên vật liệu liệu và công cụ dụng cụ nhập kho được xác định theo giá thực tế bao gồm toàn bộ chi phí hình thành nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ đó cho đến lúc nhập kho. Tuỳ theo từng nguồn nhập mà giá thực tế của nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ được đánh giá khác nhau: *Đối với nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ mua ngoài: Giá thực tế nguyên vật Giá mua Giảm giá Chi phí Các khoản liệu và công ghi trên hàng mua + thu + thuế không - cụ dụng cụ = hóa đơn và chiết khấu được hoàn lại nhập kho thương mại Giá mua ghi trên hóa đơn: là số tiền mà doanh nghiệp phải trả cho người bán theo hợp đồng hay hóa đơn tùy thuộc vào phương pháp tính thuế GTGT mà doanh nghiệp áp dụng, cụ thể : + Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ: giá mua nguyên vật liệu là giá chưa có thuế GTGT đầu vào.

+ Đối vơi doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp và hàng không chịu thuế GTGT: giá mua là tổng thanh toán (giá đã bao gồm thuế). Các khoản thuế không hoàn lại: Thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế GTGT (không được khấu trừ) Chi phí thu mua nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ: Chi phí vận chuyển, bảo quản, bốc dỡ, lưu kho, lưu bãi, bảo hiểm hàng mua, hao hụt trong định mức cho phép, công tác phí của bộ phận thu mua,. Giảm giá hàng mua: Là số tiền người bán giảm trừ cho người mua do hàng kém phẩm chất, sai quy cách. khoản này ghi giảm giá mua nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ.

Dương Hồng Ngọc Page 11 Chiết khấu thương mại: Là số tiền mà doanh nghiệp được giảm trừ do đã mua hàng với số lượng lớn theo thỏa thuận.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ