Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hệ thống quản lý tài chính doanh nghiệp, kế toán đóng vai trò là công cụ phản ánh và giám sát toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất từ các yếu tố đầu vào đến kết quả tiêu thụ đầu ra. Đối với các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực sản xuất công nghiệp, nguyên vật liệu (NVL) và công cụ dụng cụ (CCDC) chiếm tỷ trọng chủ yếu trong cơ cấu tổng chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm. Việc quản lý chặt chẽ, sử dụng tiết kiệm và hạch toán chính xác các yếu tố này là điều kiện tiên quyết giúp doanh nghiệp hạ giá thành, gia tăng lợi nhuận mà không nhất thiết phải bổ sung thêm vốn đầu tư.

Công ty Cổ phần SIVICO (mã chứng khoán: SIV) là doanh nghiệp hoạt động tại thành phố Hải Phòng trong lĩnh vực sản xuất sơn giao thông nhiệt dẻo phản quang và bao bì màng mỏng phức hợp cao cấp. Do đặc thù sản xuất sử dụng nhiều chủng loại vật tư chuyên ngành (nhựa Hydrocarbon, sáp bôi trơn Polyethylene wax, bi phản quang, bột màu, màng nhựa PE, trục in, dung môi...), công tác theo dõi luân chuyển nhập - xuất - tồn kho đòi hỏi sự đồng bộ giữa bộ phận kỹ thuật, kho bãi và phòng kế toán. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, đề tài khóa luận "Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty Cổ phần SIVICO (SJS.CO)" được thực hiện.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài bao gồm ba nội dung chính:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ trong các doanh nghiệp sản xuất theo chế độ kế toán hiện hành.
  2. Khảo sát, phân tích và phản ánh thực trạng tổ chức công tác kế toán chi tiết và kế toán tổng hợp NVL, CCDC tại Công ty Cổ phần SIVICO.
  3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất các nhóm ý kiến, giải pháp nhằm hoàn thiện công tác hạch toán NVL, CCDC phù hợp với quy mô và đặc điểm sản xuất kinh doanh của đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ tại doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần SIVICO (địa chỉ: Lô D1, Khu công nghiệp Tràng Duệ, xã Hồng Phong, huyện An Dương, thành phố Hải Phòng).
  • Phạm vi thời gian: Đề tài thu thập số liệu kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2018 - 2020 và đi sâu phân tích hệ thống chứng từ, sổ sách hạch toán phát sinh trong tháng 12 năm 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của khóa luận dựa trên hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam và chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính. Tác giả làm rõ các khái niệm, đặc điểm và tiêu chuẩn phân loại tài sản:

  • Nguyên vật liệu: Là đối tượng lao động mua ngoài hoặc tự chế biến, thuộc hàng tồn kho, chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh nhất định, bị tiêu hao toàn bộ hình thái vật chất ban đầu và chuyển dịch một lần toàn bộ giá trị vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ. Phân loại NVL theo vai trò gồm: nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, vật liệu xây dựng cơ bản, phế liệu và nguyên vật liệu khác.
  • Công cụ dụng cụ: Là tư liệu lao động tham gia vào một hay nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh nhưng chưa đủ điều kiện tiêu chuẩn về giá trị để xếp vào tài sản cố định (văn bản trích dẫn tiêu chí giá trị dưới 30.000.000 đồng, trong một số đoạn văn bản ghi tắt là dưới 30.000 đồng). CCDC giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu cho đến khi hỏng, giá trị hao mòn dần và được phân loại theo phương pháp phân bổ một lần (100% giá trị) hoặc phân bổ nhiều lần.

Về phương pháp xác định giá trị NVL, CCDC:

  • Trị giá thực tế nhập kho: Đối với hàng mua ngoài, giá nhập kho bằng giá mua ghi trên hóa đơn (chưa có thuế GTGT khấu trừ) cộng các chi phí thu mua thực tế (vận chuyển, bốc dỡ, bảo quản, hao hụt trong định mức) và các khoản thuế không được hoàn lại, trừ đi chiết khấu thương mại và giảm giá hàng mua.
  • Trị giá thực tế xuất kho: Lý thuyết nêu 4 phương pháp tính giá xuất kho gồm: phương pháp thực tế đích danh; phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO); phương pháp bình quân gia quyền (bình quân cuối kỳ hoặc bình quân liên hoàn sau mỗi lần nhập); phương pháp giá bán lẻ.

Phương pháp kế toán áp dụng theo lý thuyết:

  • Kế toán chi tiết: Trình bày ba phương pháp ghi chép gồm phương pháp thẻ song song, phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển và phương pháp sổ số dư.
  • Kế toán tổng hợp: Trình bày hai phương pháp kiểm soát hàng tồn kho gồm phương pháp kê khai thường xuyên (sử dụng TK 152 "Nguyên liệu, vật liệu", TK 153 "Công cụ, dụng cụ", TK 151 "Hàng mua đang đi đường") và phương pháp kiểm kê định kỳ (sử dụng TK 611 "Mua hàng").
  • Các hình thức sổ sách kế toán: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ Cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký chứng từ và Kế toán trên máy vi tính.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả sử dụng là phương pháp phân tích - tổng hợp tài liệu, phương pháp thống kê mô tả, phương pháp đối chiếu chứng từ - sổ sách kế toán và nghiên cứu tình huống điển hình tại các phòng ban của doanh nghiệp. Nguồn dữ liệu phục vụ nghiên cứu gồm các văn bản pháp quy của Nhà nước, điều lệ công ty, báo cáo tài chính tổng hợp các năm 2018 - 2020 và các bộ chứng từ gốc phát sinh thực tế (hóa đơn GTGT, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, biên bản kiểm nghiệm vật tư) do Phòng Tài chính - Kế toán Công ty Cổ phần SIVICO cung cấp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về công tác kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ trong doanh nghiệp

Chương này tập trung hệ thống hóa các nguyên lý kế toán căn bản đối với đối tượng hàng tồn kho là NVL và CCDC. Tác giả phân định rõ ràng các tiêu chí phân loại NVL theo công dụng kinh tế (trực tiếp, gián tiếp, phục vụ quản lý), theo nguồn nhập (mua ngoài, tự chế, thuê ngoài gia công, góp vốn) và theo quyền sở hữu. Đối với CCDC, nội dung tập trung vào cách thức phân loại theo nội dung kinh tế (đồ nghề, lán trại, cốp pha, bao bì luân chuyển, bảo hộ lao động) và tiêu thức phân bổ chi phí vào giá thành sản phẩm.

Về mặt hạch toán, chương 1 chi tiết hóa các mẫu biểu chứng từ bắt buộc (Phiếu nhập kho Mẫu 01-VT, Phiếu xuất kho Mẫu 02-VT, Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ Mẫu 03-VT, Biên bản kiểm nghiệm vật tư Mẫu 03-VT hoặc Mẫu 05-VT, Bảng phân bổ CCDC). Tác giả so sánh ưu, nhược điểm và điều kiện áp dụng của ba phương pháp hạch toán chi tiết:

  • Phương pháp thẻ song song: Thủ kho ghi số lượng trên Thẻ kho, kế toán mở Sổ chi tiết ghi cả số lượng và giá trị; nhược điểm là khối lượng ghi chép trùng lặp nhiều.
  • Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển: Kế toán chỉ ghi sổ đối chiếu luân chuyển một lần vào cuối tháng dựa trên các bảng kê nhập - xuất, giảm tải áp lực ghi chép hàng ngày nhưng hạn chế khả năng kiểm tra thường xuyên.
  • Phương pháp sổ số dư: Phòng kế toán chỉ theo dõi về mặt giá trị trên bảng kê lũy kế, kho theo dõi về mặt số lượng trên thẻ kho và sổ số dư; đòi hỏi doanh nghiệp phải xây dựng được hệ thống danh điểm vật tư và giá hạch toán chuẩn xác.

Nội dung chương cũng mô tả quy trình ghi chép kế toán tổng hợp theo phương pháp kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ, đồng thời phân tích cơ chế hạch toán trên 5 hình thức tổ chức sổ kế toán truyền thống và ứng dụng phần mềm kế toán máy vi tính.

Chương 2: Thực trạng tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ tại Công ty Cổ phần Sivico

Chương 2 mô tả quá trình hình thành, phát triển và thực trạng hạch toán tại Công ty Cổ phần SIVICO. Doanh nghiệp thành lập ngày 28/03/2002 tại Hải Phòng, hoạt động theo giấy phép đầu tư sản xuất sơn giao thông nhiệt dẻo phản quang theo công nghệ chuyển giao từ hãng DPI Malaysia (Hợp đồng 005.DPI, Giấy chứng nhận số 1171/GCN-BKHCNMT ngày 07/05/2002 của Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường), mở rộng sang sản xuất bao bì màng mỏng phức hợp năm 2003, lắp đặt dây chuyền máy thổi màng PE năm 2004 và dây chuyền thổi chai ép phun của Thái Lan năm 2006. Doanh nghiệp đạt chứng nhận ISO 9001:2000 năm 2004, áp dụng mô hình quản lý chất lượng TQM năm 2009 và niêm yết cổ phiếu trên HNX vào ngày 23/05/2017.

Quy mô nhân sự của công ty có gần 80 người. Cơ cấu bộ máy quản lý tổ chức theo mô hình trực tuyến - chức năng gồm Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát (03 thành viên), Tổng Giám đốc, 3 phòng ban chức năng (Kinh doanh, Kỹ thuật, Tài chính - Kế toán) và 2 phân xưởng sản xuất (Xưởng Sơn, Xưởng Bao bì). Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung gồm: Kế toán trưởng; Kế toán tiền lương - BHXH và nguồn vốn; Kế toán TSCĐ và hàng tồn kho; Kế toán vốn bằng tiền và công nợ; Kế toán tập hợp chi phí, tính giá thành và tổng hợp; Thủ quỹ.

Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong giai đoạn 2018 - 2020 được tổng hợp theo bảng sau:

STT Chỉ tiêu Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020
1 Doanh thu bán hàng 194.985 (giảm) (giảm mạnh)
2 Giá vốn hàng bán 149.253 - -
3 Lợi nhuận gộp 44.732 - -
4 Lợi nhuận sau thuế 25.365 (giảm) (sụt giảm)
5 Các khoản nộp NSNN 1.231 - -
6 Thu nhập bình quân (nghìn đồng/người/tháng) 8.000 - (tăng)

(Ghi chú: Theo thuyết minh của tác giả, giai đoạn 2019 - 2020 doanh thu và lợi nhuận công ty sụt giảm do tác động của dịch Covid-19 làm giảm nhu cầu tiêu thụ các sản phẩm bột giặt và bao bì in ấn).

Chính sách kế toán áp dụng tại SIVICO:

  • Chế độ kế toán: Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Kế toán thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
  • Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên.
  • Nguyên tắc đánh giá hàng tồn kho: Giá gốc.
  • Phương pháp tính giá trị xuất kho: Bình quân liên hoàn (sau mỗi lần nhập).
  • Hình thức ghi sổ kế toán: Nhật ký chung trên hệ thống máy vi tính.

Thực trạng luân chuyển chứng từ và hạch toán nhập - xuất: Tác giả dẫn chứng chi tiết qua các nghiệp vụ phát sinh trong tháng 12 năm 2020:

  • Nghiệp vụ nhập kho nguyên vật liệu (Ví dụ 2.1): Ngày 03/12/2020, mua các loại mực in của Công ty Cổ phần Mực in Á Châu theo Hóa đơn GTGT số 0002668. Ban kiểm nghiệm gồm đại diện Phòng Kỹ thuật, Thủ kho và Kế toán hàng tồn kho lập Biên bản kiểm nghiệm vật tư số 1620 ngày 03/12/2020 theo phương pháp kiểm tra xác suất. Kế toán lập Phiếu nhập kho số PN1620 ghi Nợ TK 152: 92.230.000 đồng, Thuế GTGT 10% ghi Nợ TK 1331: 9.223.000 đồng, Có TK 331: 101.453.000 đồng. Chi tiết lô hàng mực in gồm:
    • Mực in IPET8C- đỏ cờ: 170 kg, đơn giá 76.000 đồng/kg, thành tiền 12.920.000 đồng.
    • Mực in IOPP 662-PP (Ghép dệt - Xanh tím): 68 kg, đơn giá 78.000 đồng/kg, thành tiền 5.304.000 đồng.
    • Mực in IOPP 79-PP (Xanh lá 79): 340 kg, đơn giá 66.000 đồng/kg, thành tiền 22.440.000 đồng.
    • Mực in IOPP 110-PP (Trong): 480 kg, đơn giá 42.000 đồng/kg, thành tiền 20.160.000 đồng.
    • Mực in IOPP 622-PP (Trắng 622): 570 kg, đơn giá 54.000 đồng/kg, thành tiền 30.780.000 đồng.
  • Nghiệp vụ nhập kho công cụ dụng cụ (Ví dụ 2.2): Ngày 06/12/2020, mua trục in từ Công ty TNHH Việt Nam Đong Yun Plate Making Miền Bắc theo Hóa đơn GTGT số 0000326 lập ngày 05/12/2020. Biên bản kiểm nghiệm số 1625 lập ngày 05/12/2020, Phiếu nhập kho số 1625 lập ngày 06/12/2020 ghi Nợ TK 153: 12.186.720 đồng (tổng tiền chưa thuế trong ví dụ ghi nhận), gồm 01 trục TI-DUONGLAMSON03 đơn giá 3.600.000 đồng và 02 trục TI-VIDAN10000.12.
  • Nghiệp vụ xuất kho tính giá bình quân liên hoàn:
    • Xuất mực in (Ví dụ 2.3): Ngày 05/12/2020 xuất 120 kg mực in IPET8C- đỏ cờ phục vụ sản xuất. Tồn đầu kỳ là 100 kg, đơn giá 75.000 đồng/kg; nhập ngày 03/12 là 170 kg, đơn giá 76.000 đồng/kg. Đơn giá xuất bình quân tính được là: $$\text{Đơn giá xuất} = \frac{(100 \times 75.000) + (170 \times 76.000)}{100 + 170} \approx 75.630\text{ đồng/kg}$$
    • Xuất trục in (Ví dụ 2.4): Ngày 08/12/2020 xuất 02 trục in đường Lam Sơn phục vụ sản xuất bao bì túi đường. Tồn đầu kỳ là 10 trục, đơn giá 3.720.000 đồng/trục; nhập ngày 06/12 là 01 trục, đơn giá 3.600.000 đồng/trục. Đơn giá xuất bình quân tính được là: $$\text{Đơn giá xuất} = \frac{(10 \times 3.720.000) + (1 \times 3.600.000)}{10 + 1} \approx 3.709.091\text{ đồng/trục}$$

Chương 3: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty Cổ phần Sivico

Theo kết cấu đề cương và mục lục khóa luận, chương 3 được tác giả triển khai thành hai nội dung trọng tâm:

  1. Đánh giá chung về công tác kế toán NVL, CCDC:
    • Ưu điểm: Bộ máy kế toán được tổ chức tập trung, tinh gọn; vận dụng đúng chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; quy trình luân chuyển chứng từ nhập kho chặt chẽ thông qua việc lập Biên bản kiểm nghiệm vật tư có sự phối hợp liên phòng ban (Kỹ thuật - Kho - Kế toán); phương pháp tính giá bình quân liên hoàn phản ánh sát giá trị thực tế của vật tư xuất dùng tại thời điểm phát sinh.
    • Nhược điểm: Việc theo dõi kho bãi và ghi chép thủ công ở một số công đoạn còn tạo ra độ trễ; công tác phân loại và theo dõi một số CCDC phân bổ nhiều lần cần hạch toán chi tiết hơn theo đối tượng chịu chi phí; định mức tiêu hao nguyên vật liệu trong sản xuất sơn và bao bì cần được kiểm tra, cập nhật sát sao để tránh lãng phí.
  2. Đề xuất các giải pháp hoàn thiện:
    • Tác giả nêu rõ sự cần thiết, yêu cầu và nguyên tắc hoàn thiện công tác hạch toán nhằm đảm bảo tuân thủ chuẩn mực kế toán nhà nước, nâng cao hiệu quả quản trị chi phí và cung cấp thông tin kịp thời cho Ban Giám đốc.
    • Các nhóm giải pháp cụ thể tập trung vào: hoàn thiện biểu mẫu và quy trình luân chuyển chứng từ xuất vật tư theo định mức kỹ thuật; nâng cao hiệu quả ứng dụng phần mềm kế toán tự động để tính giá xuất kho; hoàn thiện phương pháp trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho và tổ chức kiểm kê định kỳ đối với vật tư, hóa chất đặc thù.

Kết quả và đóng góp

Về kết quả thực tiễn và số liệu:

  • Khóa luận đã hệ thống hóa và mô tả toàn diện hệ thống chứng từ, hạch toán tài khoản kế toán NVL (TK 152) và CCDC (TK 153) tại một doanh nghiệp niêm yết (HNX: SIV).
  • Thu thập và phản ánh đầy đủ số liệu tài chính của Công ty Cổ phần SIVICO năm 2018 (doanh thu: 194.985 triệu đồng; giá vốn: 149.253 triệu đồng; lợi nhuận gộp: 44.732 triệu đồng; lợi nhuận sau thuế: 25.365 triệu đồng; nộp NSNN: 1.231 triệu đồng; thu nhập bình quân: 8,0 triệu đồng/người/tháng).
  • Phản ánh chính xác các số liệu kế toán phát sinh thực tế trong tháng 12/2020:
    • Lô hàng mực in nhập kho ngày 03/12/2020 trị giá 92.230.000 đồng (tiền thuế GTGT: 9.223.000 đồng; tổng thanh toán: 101.453.000 đồng).
    • Lô hàng trục in nhập kho ngày 06/12/2020 theo HĐGTGT số 0000326.
    • Đơn giá xuất kho bình quân liên hoàn tính toán trực tiếp: 75.630 đồng/kg đối với mực in đỏ cờ IPET8C và 3.709.091 đồng/trục đối với trục in bao bì đường Lam Sơn.

Đóng góp của khóa luận:

  • Cung cấp dẫn chứng thực tế về quy trình kiểm soát vật tư đầu vào thông qua hội đồng kiểm nghiệm 3 bên (Kỹ thuật - Kho - Kế toán), thể hiện tính minh bạch và chặt chẽ của doanh nghiệp sản xuất công nghiệp.
  • Làm rõ cơ chế vận hành hình thức ghi sổ Nhật ký chung kết hợp phần mềm kế toán máy trong việc quản lý danh mục hàng tồn kho phong phú của ngành sản xuất sơn và bao bì.
  • Đưa ra những phân tích cụ thể gắn liền với chính sách mua hàng "đến đâu dùng đến đó" nhằm tối ưu hóa vòng quay vốn lưu động tại đơn vị.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận ghi nhận một số hạn chế gắn liền với phạm vi nghiên cứu thực tế:

  • Do điều kiện thời gian thực tập và nhận thức của sinh viên có hạn, nghiên cứu chỉ tập trung khảo sát sâu vào một số nhóm vật tư điển hình (mực in bao bì, trục in) trong một khoảng thời gian ngắn (tháng 12 năm 2020), chưa bao quát toàn bộ các nhóm hóa chất sản xuất sơn giao thông nhiệt dẻo như sáp Polyethylene wax hay nhựa Hydrocarbon.
  • Dữ liệu kết quả kinh doanh được công bố chi tiết số liệu đầy đủ cho năm 2018, trong khi các năm 2019 và 2020 chủ yếu được tác giả phân tích dưới dạng xu hướng định tính do ảnh hưởng của đại dịch Covid-19.

Hướng nghiên cứu mở rộng:

  • Mở rộng phạm vi khảo sát sang toàn bộ hệ thống kế toán quản trị chi phí nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ, gắn liền việc lập định mức kỹ thuật với đánh giá sai lệch chi phí trong quy trình sản xuất sơn và màng bao bì.
  • Nghiên cứu giải pháp tích hợp toàn diện hệ thống quản lý kho vận (WMS) và hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP) nhằm tự động hóa luân chuyển chứng từ điện tử từ phân xưởng sản xuất đến phòng kế toán.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng sau:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán: Cung cấp bộ hồ sơ chứng từ thực tế hoàn chỉnh (Hóa đơn GTGT, Biên bản kiểm nghiệm vật tư Mẫu 03-VT, Phiếu nhập kho Mẫu 01-VT) và phương pháp tính toán giá xuất kho bình quân liên hoàn trong môi trường doanh nghiệp sản xuất thực tế.
  • Người làm kế toán tại các doanh nghiệp bao bì và hóa chất: Tham khảo cách thức phân loại nguyên vật liệu chính, phụ gia, trục in và phương thức tổ chức kiểm nghiệm chất lượng đầu vào trước khi lập phiếu nhập kho.
  • Cán bộ quản lý chi phí sản xuất: Tham khảo mô hình quản lý vật tư không tích trữ tồn kho lớn mà mua theo tiến độ kế hoạch để giảm ứ đọng vốn lưu động.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần SIVICO áp dụng chế độ kế toán và phương pháp hạch toán hàng tồn kho nào?

Theo khóa luận, Công ty Cổ phần SIVICO áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính. Phương pháp hạch toán hàng tồn kho tại đơn vị là phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và hạch toán hàng tồn kho theo nguyên tắc giá gốc.

2. Phương pháp tính giá xuất kho nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ được đơn vị thực hiện như thế nào?

Công ty áp dụng phương pháp bình quân liên hoàn (tính lại đơn giá bình quân sau mỗi lần nhập kho). Ví dụ ngày 05/12/2020, khi xuất 120 kg mực in IPET8C- đỏ cờ (tồn đầu kỳ 100 kg giá 75.000 đồng/kg, nhập ngày 03/12 là 170 kg giá 76.000 đồng/kg), đơn giá xuất bình quân được xác định là 75.630 đồng/kg. Tương tự, ngày 08/12/2020 xuất trục in đường Lam Sơn có đơn giá xuất bình quân liên hoàn là 3.709.091 đồng/trục.

3. Quy trình kiểm tra chất lượng và nhập kho NVL, CCDC tại SIVICO có điểm gì đặc thù?

Trước khi lập phiếu nhập kho, công ty luôn tiến hành thủ tục kiểm nghiệm chất lượng và số lượng thực tế. Ban kiểm nghiệm gồm 3 thành viên đại diện cho 3 bộ phận: bà Nguyễn Thị Ánh Thu (Nhân viên Phòng Kỹ thuật), bà Phạm Thị Xuân (Thủ kho) và bà Lê Thị Thu Hằng (Kế toán TSCĐ, hàng tồn kho). Việc kiểm nghiệm được thực hiện theo phương pháp xác suất hoặc kiểm tra toàn bộ, lập Biên bản kiểm nghiệm Mẫu số 03-VT làm căn cứ hợp lệ để kế toán lập Phiếu nhập kho (Mẫu 01-VT).

4. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty Cổ phần SIVICO được bố trí ra sao?

Bộ máy kế toán của SIVICO được tổ chức theo mô hình tập trung, đứng đầu là Kế toán trưởng chỉ đạo chung. Dưới Kế toán trưởng gồm 5 vị trí phụ trách: Kế toán tiền lương - BHXH và các loại nguồn vốn; Kế toán TSCĐ và hàng tồn kho; Kế toán vốn bằng tiền và thanh toán công nợ; Kế toán tập hợp chi phí, tính giá thành và tổng hợp; và Thủ quỹ.

5. Kết quả sản xuất kinh doanh của SIVICO trong giai đoạn 2018 - 2020 biến động như thế nào theo ghi nhận trong khóa luận?

Năm 2018, công ty đạt doanh thu bán hàng 194.985 triệu đồng, lợi nhuận sau thuế đạt 25.365 triệu đồng và thu nhập bình quân của người lao động đạt 8,0 triệu đồng/tháng. Trong hai năm 2019 và 2020, doanh thu và lợi nhuận của công ty đều sút giảm do ảnh hưởng của dịch bệnh Covid-19 làm sụt giảm nhu cầu tiêu thụ các sản phẩm bột giặt và bao bì in ấn. Tuy vậy, công ty vẫn duy trì tăng mức thu nhập bình quân để đảm bảo đời sống cho người lao động.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Dương Hồng Ngọc đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, đồng thời phản ánh chân thực thực trạng hạch toán tại Công ty Cổ phần SIVICO. Thông qua các nghiệp vụ phát sinh cụ thể trong tháng 12 năm 2020, nghiên cứu làm sáng tỏ quy trình luân chuyển chứng từ nhập - xuất, vai trò của biên bản kiểm nghiệm vật tư liên bộ phận và phương pháp tính giá bình quân liên hoàn trên hệ thống sổ Nhật ký chung. Các nhận định và đề xuất hoàn thiện trong khóa luận mang tính ứng dụng thực tế cao, phục vụ thiết thực cho yêu cầu quản trị chi phí và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại doanh nghiệp sản xuất.