CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TRONG DOANH NGHIỆP THEO THÔNG TƯ 133/2016/TT-BTC 1.1 Một số vấn đề chung về kế toán nguyên vật liệu 1.1 Khái niệm, đặc điểm của nguyên vật liệu 1.1 Khái niệm nguyên vật liệu Nguyên vật liệu là những đối tượng lao động và là một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất, nó tham gia thường xuyên và trực tiếp vào quá trình sản xuất sản phẩm, ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sản phẩm sản xuất ra. Nguyên vật liệu là cơ sở vật chất cấu thành nên thực thể sản phẩm.2 Đặc điểm nguyên vật liệu - NVL chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh nhất định. - Toàn bộ giá trị vật liệu được chuyển dịch toàn bộ một lần vào chi phí kinh doanh trong kỳ. - Khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh không giữ nguyên được hình thái vật chất ban đầu, bị biến đổi hình thái hoặc tiêu hao hoàn toàn.2 Yêu cầu quản lý nguyên vật liệu trong doanh nghiệp Nguyên vật liệu là một tài sản dự trữ sản xuất thường xuyên bị biến động.
Để quá trình sản xuất được diễn ra ổn định, liên tục thì yêu cầu công tác quản lý nguyên vật liệu từ các khâu thu mua, sử dụng bảo quản phải được diễn ra một cách chặt chẽ và toàn diện. - Ở khâu thu mua: Mỗi loại vật liệu có tính chất lý hóa khác nhau, công dụng và tỉ lệ hao hụt khác nhau do đó việc thu mua phải đảm bảo cung cấp đầy đủ nguyên vật liệu sản xuất về mặt số lượng, chất lượng, chủng loại, giá cả hợp lý và đặc biệt quan tâm đến chi phí thu mua thực tế của vật liệu nhằm mục đích hạ thấp chi phí. - Ở khâu dự trữ: Để đảm bảo cho quá trình sản xuất được diễn ra liên tục không bị ngừng trệ gián đoạn thì doanh nghiệp phải dự chữ vật liệu đúng định mức tối đa tối thiểu cho việc sản xuất diễn ra bình thường không gây ra tình trạng ứ đọng do dự trữ quá nhiều. Sinh viên: Nguyễn Thị Thùy 2 KHÓA LUẬN TỐT - Ở khâu sử dụng: Sử dụng vật liệu đúng định mức đúng chủng loại nhằm phát huy hiệu quả sử dung và chất lượng sản phẩm.
Phải tổ chức tốt việc ghi chép, phán ánh đứng tình hình xuất dùng, sử dụng nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất. Do công tác quản lý nguyên vật liệu có tầm quan trọng như vậy nên việc tăng cường quản lý vật liệu là rất cần thiết. Phải luôn cải tiến công tác quản lý nguyên vật liệu cho phù hợp với thực tế sản xuất.3 Phân loại và đánh giá nguyên vật liêu 1. Phân loại nguyên vật liệu Căn cứ vào nội dung kinh tế và yêu cầu kế toán quản trị trong doanh nghiệp, nguyên vật liệu được chia thành các loại sau: - Theo yêu cầu quản lý: + Nguyên liệu, vật liệu chính: Là đối tượng lao động chủ yếu cấu thành nên thực thể vật chất của sản phẩm.
Nguyên vật liệu chính bao gồm bán thành phẩm, mua ngoài với mục đích tiếp tục quá trình sản xuất, sản phẩm, hàng hóa. + Vật liệu phụ: Là những loại vật liệu khi tham gia vào quá trình sản xuất, không cấu thành thực thể chính của sản phẩm nhưng có thể kết hợp với vật liệu chính làm thay đổi màu sắc, mùi vị hình dáng bề ngoài, tăng thêm chất lượng sản phẩm hoặc tạo điều kiện cho quá trình chế tạo sản phẩm được thực hiện bình thường. + Nhiên liệu: Cung cấp nhiệt lượng cho quá trình sản xuất, kinh doanh tạo điều kiện cho quá trình chế tạo sản phẩm diễn ra bình thường + Vật tư thay thế: Là loại vật tư được sử dụng để thay thế sửa chữa bảo dưỡng các phương tiện vận tải, công cụ, dụng cụ sản xuất… + Thiết bị xây dựng cơ bản: Bao gồm các vật liệu và thiết bị mà doanh nghiệp mua vào nhằm mục đích đầu tư cho XDCB, bao gồm các thiết bị cần lắp và không cần lắp, công cụ và vật kết cấu dùng để lắp đặt cho các công trình xây dựng cơ bản. - Theo nguồn gốc của vật liệu: + Nguyên vật liệu tự sản xuất gia công chế biến của doanh nghiệp.
+ Nguyên vật liệu mua ngoài. Sinh viên: Nguyễn Thị Thùy 3 KHÓA LUẬN TỐT + Nguyên vật liệu nhận góp vốn liên doanh, liên kết. - Theo mục đích, công dụng của vật liệu: + NVL dùng trực tiếp cho sản xuất, chế tạo sản phẩm. + NVL dùng cho nhu cầu khác như: Nhượng bán,đem góp vốn liên doanh, đem biếu tặng, dùng trong quản lý, phục vụ nhu cầu xử lý thông tin.
Đánh giá nguyên vật liệu a. Nguyên tắc đánh giá nguyên vật liệu Đánh giá nguyên vật liệu là việc xác định giá trị của vật liệu ở những thời điểm nhất định và theo những nguyên tắc nhất định. Các nguyên tắc đánh giá nguyên vật liệu: - Nguyên tắc giá gốc: Theo chuẩn mực 02 – Hàng tồn kho vật liệu phải được đánh giá theo giá gốc. Giá gốc hay được gọi là trị giá vốn thực tế của vật liệu là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra để có được những vật liệu đó ở địa điểm và trạng thái hiện tại.
- Nguyên tắc thận trọng: Vật liệu được đánh giá theo giá gốc, nhưng trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì tính theo giá trị thuần có thể được thực hiện. Giá trị thuần có thể thực hiện được là giá bán ước tính của hàng tồn kho trong kỳ sản xuất, kinh doanh trừ đi chi phí ước tính để hoàn thành sản phẩm và chi phí ước tính cần thiết cho việc tiêu thụ chúng. - Nguyên tắc nhất quán: Các phương pháp kế toán áp dụng trong đánh giá vật liệu phải đảm bảo tính nhất quán. Tức là kế toán đã chọn phương pháp nàothì phải áp dụng phương pháp đó nhất quán trong suốt niên độ kế toán.
Doanh nghiệp có thể thay đổi phương pháp đã chọn, nhưng phải đảm bảo phương pháp thay thế cho phép trình bày thông tin kế toán một cách trung thực và hơp lý hơn, đồng thời phải giải thích được ảnh hưởng của sự thay đổi đó. Sự hình thành trị giá vốn thực tế của vật liệu được phân biệt ở các thời điểm khác nhau trong quá trình sản xuất kinh doanh: - Thời điểm mua xác định trị giá vốn thực tế hàng mua. - Thời điểm nhập kho xác định trị giá vốn thực tế hàng nhập. - Thời điểm xuất kho xác định trị giá vốn thực tế hàng xuất.
Sinh viên: Nguyễn Thị Thùy 4 KHÓA LUẬN TỐT - Thời điểm tiêu thụ xác định trị giá vốn thực tế hàng tiêu thụ. Đánh giá nguyên vật liệu * Đánh giá thực tế nguyên vật liệu nhập kho a. Nhập kho NVL do mua ngoài Chi phí Các khoản Giảm giá Giá thực Giá mua khác liên thuế không hàng mua và tế NVL = ghi trên + quan đến + - được hoàn chiết khấu nhập kho hóa đơn quá trình lại thương mại thu mua Giá mua ghi trên hóa đơn là số tiền mà doanh nghiệp phải trả cho người bán theo hợp đồng hay hóa đơn tùy thuộc vào phương pháp tính thuế GTGT mà doanh nghiệp áp dụng, cụ thể là: + Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, giá mua hàng hóa là giá chưa có thuế GTGT đầu vào. + Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp và hàng không chịu thuế GTGT thì giá mua là tổng thanh toán.
Các khoản thuế không hoàn lại: Thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thu GTGT (không khấu trừ). Chi phí thu mua nguyên vật liệu: Chi phí vận chuyển, bảo quản, bốc dỡ, lưu kho, lưu bãi, bảo hiểm hàng mua, hao hụt trong định mức cho phép, công tác phí của bộ phận thu mua,. Chiết khấu thương mại: Là số tiền mà doanh nghiệp được giảm trừ do đã mua nguyên vật liệu với số lượng lớn theo thỏa thuận. Giảm giá hàng mua: Là số tiền người bán giảm trừ cho người mua do hàng kém phẩm chất, sai quy cách.
khoản này ghi giảm giá mua nguyên vật liệu. Nhập kho NVL do doanh nghiệp gia công, chế biến Giá thực tế Giá thành sản xuất = + Chi phí liên quan nhập kho thực tế của NVL c. Nhập kho NVL thuê ngoài, gia công chế biến Sinh viên: Nguyễn Thị Thùy 5 KHÓA LUẬN TỐT Các chi phí liên Trị giá thực tế của Trị giá vốn thực tế xuất = + quan đến gia công NVL nhập kho gia công chế biến chế biến d. Nhập kho NVL được biếu tặng Các chi phí phát Giá thực tế vật tư Giá ghi trên biên = + sinh liên quan đếnquá được cấp bản bàn giao trình tiếp nhận vật tư e.
Nhập kho NVL nhận vốn góp liên doanh Các chi phí phát sinh Giá thực tế NVL nhận Giá đánh giá của = + liên quan đến quá vốn góp liên doanh hội đồng trình tiếp nhận f. Đối với phế liệu thu hồi từ quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thì giá thực tế được tính theo giá đánh giá thực tế hoặc theo giá bán trên thị trường. * Đánh giá thực tế nguyên vật liệu xuất kho a. Phương pháp bình quân gia quyền: Theo phương pháp này giá trị của từng NVL tính theo giá trị trung bình của từng NVL tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ, giá thực tế NVL xuất kho trong kỳ được tính theo công thức sau: Giá thực tế NVL Đơn giá bình Số lượng NVL = x xuất kho quân của NVL xuất kho Trong đó: Đơn giá bình quân được tính theo 3 cách sau: - Phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ: Phương pháp này thích hợp với những doanh nghiệp có ít danh điểm vật tư nhưng số lần nhập,xuất của mỗi danh điểm nhiều,căn cứ vào giá thực tế, tồn đầu kỳ để kế toán xác định giá bình quân của một đơn vị sản phẩm hàng hóa: Đơn giá Giá thực tế NVL tồn đầu kỳ + Giá trị NVL nhập trong kỳ bình quân cả = Số lượng NVL tồn đầu kỳ + Số lượng NVL nhập trong kỳ kỳ dự trữ - Phương pháp bình quân cuối kỳ trước: Dựa vào trị giá và số lượng NVL tồn kho cuối kỳ trước, kế toán tính đơn vị bình quân cuối kỳ trước để tính giá xuất kho NVL.