Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng cơ bản, nguyên vật liệu là yếu tố đầu vào trực tiếp cấu thành nên thực thể công trình, đồng thời chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất kinh doanh (thường chiếm khoảng 70% tổng chi phí phát sinh). Việc quản lý, theo dõi chặt chẽ từ khâu thu mua, vận chuyển, nhập - xuất kho đến bảo quản và sử dụng nguyên vật liệu có ý nghĩa quyết định tới giá thành sản phẩm, chất lượng công trình và hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp.

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Mai Quang Tiến (Trường Đại học Công nghệ Đông Á, 2022) tập trung phân tích thực trạng hạch toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Thương mại và Xây dựng Quý Hạnh nhằm làm rõ sự phối hợp giữa quản trị hiện vật và công tác kế toán giá trị trong điều kiện thực tế của doanh nghiệp xây lắp.

Mục tiêu nghiên cứu:

  1. Mục tiêu chung: Đánh giá thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Thương mại và Xây dựng Quý Hạnh, từ đó đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại đơn vị.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận và chế độ kế toán hiện hành về kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp.
    • Phân tích, đánh giá thực trạng tổ chức hạch toán kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Thương mại và Xây dựng Quý Hạnh.
    • Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình kế toán nguyên vật liệu phù hợp với đặc điểm kinh doanh của công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Thương mại và Xây dựng Quý Hạnh.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Thương mại và Xây dựng Quý Hạnh (Địa chỉ: Số 7N12 Tập thể công ty xây dựng số 2, Phường Cổ Nhuế 2, Quận Bắc Từ Liêm, Thành phố Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Khóa luận được thực hiện từ ngày 18/02/2022 đến ngày 26/06/2022; số liệu kế toán và tài chính phục vụ phân tích được thu thập trong 3 năm (2019, 2020 và 2021).
  • Phạm vi nội dung: Nghiên cứu công tác kế toán chi tiết và kế toán tổng hợp nguyên vật liệu theo Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và giáo trình học thuật chuyên ngành kế toán:

  • Khung pháp lý và chuẩn mực:
    • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02) – Hàng tồn kho: Quy định nguyên tắc xác định giá trị nguyên vật liệu nhập kho (giá gốc bao gồm chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác), các phương pháp tính giá trị hàng xuất kho và ghi nhận chi phí.
    • Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa.
    • Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp (tham chiếu về nguyên tắc tính giá xuất kho).
  • Tài liệu học thuật tham khảo: Các công trình giáo trình của PGS.TS. Ngô Thế Chi (2013), PGS.TS. Đặng Thị Loan (2013) và PGS.TS. Võ Văn Nhị (2019) về nguyên lý kế toán và kế toán tài chính trong doanh nghiệp.
  • Nội dung lý thuyết trọng tâm:
    • Phân loại nguyên vật liệu: Theo vai trò và công dụng trong sản xuất, gồm nguyên vật liệu chính (sắt, thép, cát, đá, xi măng...), vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, vật liệu xây dựng cơ bản, phế liệu và nguyên vật liệu khác.
    • Phương pháp tính giá xuất kho: Phương pháp thực tế đích danh; phương pháp đơn giá bình quân (bình quân cả kỳ dự trữ, bình quân cuối kỳ trước, bình quân sau mỗi lần nhập); phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO).
    • Kế toán chi tiết nguyên vật liệu: Phương pháp thẻ song song, phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển, phương pháp sổ số dư.
    • Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu: Phương pháp kê khai thường xuyên trên hệ thống tài khoản TK 152 (Nguyên liệu, vật liệu), TK 151 (Hàng mua đang đi đường), TK 133 (Thuế GTGT được khấu trừ), TK 331 (Phải trả cho người bán), TK 154 (Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang), TK 642, TK 241, TK 632, TK 138, TK 338.

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập tài liệu thứ cấp từ Phòng Tài chính - Kế toán của công ty gồm hệ thống chứng từ gốc (Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Hóa đơn GTGT, Biên bản kiểm nghiệm vật tư), sổ kế toán tổng hợp, sổ chi tiết và Báo cáo tài chính giai đoạn 2019 - 2021.
  • Phương pháp xử lý và phân tích số liệu: Sử dụng phương pháp so sánh (tuyệt đối và tương đối), phân tích tỷ trọng cơ cấu lao động, cơ cấu tài sản - nguồn vốn và chỉ tiêu kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh qua các năm.
  • Phương pháp chuyên môn kế toán: Vận dụng phương pháp chứng từ kế toán, tài khoản kế toán, tính giá và phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán để mô tả quy trình hạch toán.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lí luận chung về kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp

Chương này hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết về kế toán nguyên vật liệu:

  • Khái niệm, đặc điểm và vai trò của nguyên vật liệu: Khẳng định NVL là đối tượng lao động bị tiêu hao toàn bộ hoặc thay đổi hình thái vật chất sau một chu kỳ sản xuất, giá trị NVL chuyển dịch một lần vào chi phí. Đặc thù ngành xây dựng đòi hỏi khối lượng vật tư lớn, vận chuyển cồng kềnh, phân tán theo địa điểm thi công.
  • Quy định tính giá nguyên vật liệu: Trình bày chi tiết cách xác định giá thực tế nhập kho đối với NVL mua ngoài trong nước, NVL nhập khẩu, NVL tự gia công, thuê ngoài gia công, nhận góp vốn liên doanh, NVL được biếu tặng hoặc thu hồi phế liệu.
  • Phân tích 4 hình thức ghi sổ kế toán (Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký chứng từ, Nhật ký chung) và 3 phương pháp hạch toán chi tiết vật liệu (Thẻ song song, Sổ đối chiếu luân chuyển, Sổ số dư).
  • Mô tả nguyên tắc và sơ đồ định khoản tổng hợp tài khoản 152 theo phương pháp kê khai thường xuyên căn cứ Thông tư 133/2016/TT-BTC.

Chương 2: Thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Thương mại và Xây dựng Quý Hạnh

Chương này đi sâu vào khảo sát thực tế tại đơn vị nghiên cứu:

  • Đặc điểm đơn vị: Công ty Cổ phần Thương mại và Xây dựng Quý Hạnh thành lập theo Giấy phép ĐKKD số 0108498870 do Sở KH&ĐT Hà Nội cấp lần đầu ngày 02/11/2018. Ngành nghề kinh doanh chính là xây dựng công trình đường sắt, đường bộ, xây dựng dân dụng, hoàn thiện công trình và bán buôn vật liệu xây dựng.
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Tổ chức theo mô hình tập trung, gồm 4 nhân sự: Kế toán trưởng, Kế toán thuế, Kế toán nội bộ và Thủ quỹ.
  • Chính sách kế toán áp dụng: Niên độ kế toán theo năm dương lịch (01/01 - 31/12); đồng tiền hạch toán là VND; áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC; hình thức sổ kế toán Nhật ký chung; phương pháp kê khai thường xuyên; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; sử dụng phần mềm kế toán SAS INOVA 6.
  • Tình hình lao động, tài chính và kết quả kinh doanh giai đoạn 2019 - 2021: Phân tích cụ thể các chỉ tiêu về nhân sự, biến động tài sản - nguồn vốn và tăng trưởng doanh thu, lợi nhuận.
  • Thực trạng quy trình quản lý và kế toán NVL:
    • Quy trình quản lý kho: Phối hợp giữa Bộ phận sản xuất (lập giấy đề nghị vật tư), Quản đốc, Giám đốc phê duyệt, Bộ phận vật tư (mua sắm, kiểm nghiệm), Thủ kho và Phòng Tài chính - Kế toán.
    • Chứng từ sử dụng: Hóa đơn GTGT, Phiếu nhập kho (lập thành 3 liên), Phiếu xuất kho, Thẻ kho, Biên bản kiểm nghiệm vật tư, Biên bản giao nhận hàng hóa.
    • Hạch toán chi tiết: Kết hợp giữa Thẻ kho do thủ kho ghi chép theo số lượng và dữ liệu nhập trên phần mềm SAS INOVA 6 của kế toán.

Chương 3: Đánh giá thực trạng và giải pháp hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Thương mại và Xây dựng Quý Hạnh

Dựa trên phân tích thực tế, chương này đưa ra các nhận định và kiến nghị:

  • Ưu điểm: Doanh nghiệp tuân thủ các quy định của Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; hệ thống chứng từ ban đầu tương đối đầy đủ; ứng dụng phần mềm SAS INOVA 6 giúp nâng cao tốc độ xử lý dữ liệu và lập báo cáo tài chính; kiểm soát chặt chẽ quy trình mua và kiểm nghiệm vật tư.
  • Tồn tại: Việc theo dõi nguyên vật liệu xuất thẳng ra công trường mà không qua kho công ty còn phụ thuộc vào biên bản bàn giao tại hiện trường; quản lý định mức hao hụt vật tư ngoài trời (cát, đá, sỏi) gặp nhiều khó khăn; danh điểm vật tư trên phần mềm cần được mã hóa chi tiết hơn để tránh nhầm lẫn giữa các chủng loại quy cách.
  • Giải pháp đề xuất:
    • Hoàn thiện công tác lập, kiểm tra và luân chuyển chứng từ nhập - xuất vật tư giữa hiện trường thi công và phòng kế toán.
    • Tăng cường kiểm soát việc xây dựng và thực hiện định mức tiêu hao nguyên vật liệu cho từng hạng mục công trình.
    • Tối ưu hóa việc phân loại, mã hóa danh điểm vật tư và khai thác hiệu quả các phân hệ quản lý kho trên phần mềm SAS INOVA 6.

Kết quả và đóng góp

Số liệu thực tế tại Công ty Cổ phần Thương mại và Xây dựng Quý Hạnh (2019 - 2021)

Khóa luận đã tổng hợp và phân tích hệ thống số liệu kinh tế của đơn vị qua 3 năm như sau:

1. Cơ cấu và biến động lao động:

Chỉ tiêu Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021 So sánh 2020/2019 (%) So sánh 2021/2020 (%) Bình quân (%)
Tổng số lao động (người) 28 22 37 78,57 168,18 112,74
Phân theo tính chất công việc:
- Lao động gián tiếp (người) 8 (28,6%) 6 (27,3%) 10 (27,0%) 75,00 166,67 111,80
- Lao động trực tiếp (người) 20 (71,4%) 16 (72,7%) 27 (73,0%) 80,00 168,75 116,19
Phân theo trình độ học vấn:
- Đại học (người) 4 (14,3%) 4 (18,2%) 6 (16,2%) 100,00 150,00 122,47
- Cao đẳng (người) 6 (21,4%) 3 (13,6%) 4 (10,8%) 50,00 133,33 81,65
- Trung cấp (người) 7 (25,0%) 8 (36,4%) 11 (29,7%) 114,29 137,50 125,35
- THPT trở xuống (người) 11 (39,3%) 7 (31,8%) 16 (43,2%) 63,64 228,57 120,61
Phân theo giới tính:
- Nam (người) 19 (67,9%) 15 (68,2%) 30 (81,1%) 78,95 200,00 125,66
- Nữ (người) 9 (32,1%) 7 (31,8%) 7 (18,9%) 77,78 100,00 88,19

2. Tình hình tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh:

  • Tài sản: Tổng tài sản tăng trưởng bình quân 18,62%/năm (năm 2020 tăng 34,05% so với 2019; năm 2021 tăng 4,96% so với 2020). Tài sản dài hạn chiếm tỷ trọng ưu thế trong tổng tài sản. Giá trị hàng tồn kho tăng đều qua các năm (năm 2020 tăng 30,75% so với 2019; năm 2021 tăng 25,25% so với 2020) do nhu cầu tập kết vật tư phục vụ thi công công trình.
  • Nguồn vốn: Nguồn vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng cao hơn nợ phải trả, đảm bảo an toàn tài chính và khả năng thanh toán.
  • Kết quả sản xuất kinh doanh:
    • Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ: Năm 2020 tăng 6,25% so với 2019; năm 2021 tăng trưởng 24,86% so với 2020 nhờ việc mở rộng quy mô hợp đồng thi công.
    • Giá vốn hàng bán năm 2020 tăng 7,74% so với năm 2019 tương ứng với khối lượng nguyên vật liệu xuất dùng.
    • Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh tăng trưởng ổn định: Năm 2020 tăng 7,69% so với 2019; năm 2021 tăng 10,26% so với năm 2020.
    • Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2020 tăng 8,53% so với 2019 và năm 2021 tiếp tục tăng 9,90% so với 2020.

Đóng góp của khóa luận:

  • Đã phản ánh chi tiết thực tiễn tổ chức hạch toán kế toán nguyên vật liệu tại một doanh nghiệp xây dựng quy mô vừa và nhỏ vận hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Làm rõ quy trình kết hợp giữa kế toán quản trị vật tư tại hiện trường xây dựng (xuất thẳng cho các đội thi công) và công tác kế toán tài chính trên phần mềm kế toán.
  • Đề xuất các nhóm giải pháp xuất phát trực tiếp từ các khâu luân chuyển chứng từ và quản lý định mức thực tế tại doanh nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài:
    • Đề tài tập trung nghiên cứu trong phạm vi một doanh nghiệp đơn lẻ (Công ty Cổ phần Thương mại và Xây dựng Quý Hạnh) với chuỗi số liệu khảo sát giới hạn trong 3 năm (2019 - 2021).
    • Nghiên cứu chỉ tập trung chuyên sâu vào phần hành kế toán nguyên vật liệu theo Chế độ kế toán Thông tư 133/2016/TT-BTC, chưa mở rộng sang toàn bộ chu trình kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp hoàn chỉnh.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng nghiên cứu sang phần hành kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành công trình xây lắp tại công ty để thấy được sự kết chuyển hoàn chỉnh của chi phí nguyên vật liệu vào giá thành công trình.
    • Nghiên cứu so sánh sự khác biệt trong tổ chức kế toán nguyên vật liệu giữa các doanh nghiệp áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC và Thông tư 200/2014/TT-BTC trong ngành xây dựng.

Giá trị tham khảo

Tài liệu này hữu ích đối với:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Tham khảo cấu trúc trình bày một khóa luận tốt nghiệp thực nghiệm về phần hành kế toán nguyên vật liệu/hàng tồn kho; phương pháp phân tích số liệu tài chính, lao động qua các năm.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp xây lắp vừa và nhỏ: Tham khảo quy trình tổ chức chứng từ, luân chuyển phiếu nhập/xuất kho đối với vật tư xuất thẳng ra công trường và mô hình vận hành tài khoản theo Thông tư 133/2016/TT-BTC trên phần mềm kế toán.
  • Nội dung đáng chú ý: Bảng phân tích biến động lao động, tài sản, nguồn vốn giai đoạn 2019 - 2021 và sơ đồ quy trình quản lý vật tư từ khâu đề xuất, mua sắm đến kiểm nghiệm nhập kho.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Thương mại và Xây dựng Quý Hạnh áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính, sử dụng hình thức sổ kế toán Nhật ký chung và phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán hàng tồn kho.

2. Chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng khoảng bao nhiêu trong tổng chi phí của công ty?
Trong hoạt động xây lắp của Công ty Quý Hạnh, chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn nhất, ước tính vào khoảng 70% tổng chi phí phát sinh để hoàn thành hạng mục công trình.

3. Doanh nghiệp sử dụng phần mềm kế toán nào và bộ máy kế toán gồm những bộ phận nào?
Công ty sử dụng phần mềm kế toán SAS INOVA 6 để xử lý dữ liệu và lập báo cáo. Bộ máy kế toán được tổ chức theo hình thức tập trung gồm 4 vị trí: Kế toán trưởng, Kế toán thuế, Kế toán nội bộ và Thủ quỹ.

4. Quy trình xử lý chứng từ khi nguyên vật liệu xuất thẳng tới công trình mà không qua kho công ty diễn ra như thế nào?
Khi nguyên vật liệu chuyển thẳng đến công trình, cần có sự xác nhận của nhân viên bảo vệ và thủ kho ký nhận vào biên bản giao nhận hàng hóa. Sau đó, hóa đơn và biên bản giao nhận được chuyển về bộ phận vật tư để lập phiếu nhập kho làm căn cứ hạch toán.

5. Cơ cấu lao động của công ty giai đoạn 2019 - 2021 có đặc điểm gì nổi bật?
Quy mô lao động biến động từ 28 người (2019) giảm xuống 22 người (2020) và tăng lên 37 người (2021). Do đặc thù ngành xây lắp giao thông nặng nhọc, lao động trực tiếp chiếm trên 70% và lao động nam chiếm tỷ trọng áp đảo (từ 67,9% năm 2019 lên 81,1% năm 2021).


Kết luận

Khóa luận của tác giả Mai Quang Tiến đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán nguyên vật liệu theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC và phản ánh chi tiết thực trạng hạch toán tại Công ty Cổ phần Thương mại và Xây dựng Quý Hạnh giai đoạn 2019 - 2021. Nghiên cứu đã làm rõ quy trình quản lý vật tư đặc thù trong ngành xây dựng, phân tích tình hình tài chính - lao động thực tế và chỉ ra các ưu điểm cũng như tồn tại trong công tác kế toán của đơn vị. Các giải pháp được đề xuất trong đề tài mang tính thực tiễn, góp phần nâng cao hiệu quả quản trị chi phí và hoàn thiện tổ chức bộ máy kế toán tại doanh nghiệp xây lắp vừa và nhỏ.