Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Xây dựng cơ bản (XDCB) là một ngành sản xuất vật chất độc lập trong nền kinh tế quốc dân, giữ chức năng tái sản xuất tài sản cố định cho toàn bộ các ngành kinh tế, tạo lập cơ sở vật chất - kỹ thuật và gia tăng tiềm lực kinh tế cũng như quốc phòng của đất nước. Trong cơ chế thị trường và hội nhập kinh tế, các doanh nghiệp xây lắp hoạt động theo phương thức hạch toán độc lập, tự trang trải chi phí và đảm bảo kinh doanh có lãi. Đồng thời, hầu hết các công trình xây dựng cơ bản đều được triển khai theo phương thức đấu thầu, đòi hỏi giá trị dự toán phải được xác lập chính xác, chặt chẽ, không cho phép xảy ra tình trạng lãng phí hay thất thoát nguồn vốn đầu tư.
Trong cấu trúc chi phí sản xuất của các doanh nghiệp xây lắp, chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng đặc biệt lớn, thông thường dao động từ 65% đến 70% tổng giá trị công trình. Mọi biến động về giá cả, khối lượng và chất lượng của nguyên vật liệu đều tác động trực tiếp đến giá thành sản phẩm xây lắp, lợi nhuận và uy tín của doanh nghiệp trên thị trường. Do đó, việc tổ chức hạch toán chính xác, đầy đủ và kịp thời chi phí nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ là điều kiện tiên quyết để tính đúng, tính đủ giá thành, hỗ trợ doanh nghiệp tìm giải pháp tiết kiệm chi phí và tối ưu hóa hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Đề tài được xây dựng nhằm giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ trong các doanh nghiệp xây lắp.
- Phân tích, đánh giá thực trạng công tác hạch toán ban đầu, kế toán chi tiết và kế toán tổng hợp nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại đơn vị thực tập.
- Đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại doanh nghiệp.
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ (chứng từ kế toán, phương pháp tính giá, kế toán chi tiết, kế toán tổng hợp).
- Phạm vi nghiên cứu:
- Không gian: Công ty cổ phần xây dựng số 4 Thăng Long (thuộc Tổng công ty xây dựng Thăng Long - Bộ Giao thông Vận tải).
- Thời gian: Dữ liệu hoạt động và số liệu kế toán giai đoạn chuyển đổi cổ phần hóa từ năm 2000 đến năm 2002.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và khái niệm kế toán
Tác giả xây dựng cơ sở lý luận dựa trên các khái niệm và chuẩn mực kế toán tài chính áp dụng cho ngành xây lắp:
- Nguyên vật liệu: Là bộ phận trọng yếu của tư liệu sản xuất, là đối tượng lao động đã qua chế biến, khi tham gia vào quá trình sản xuất sẽ bị tiêu hao toàn bộ và chuyển một lần giá trị vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ. Phân loại theo nội dung kinh tế bao gồm: nguyên vật liệu chính (vật liệu xây dựng, vật kết cấu, thiết bị xây dựng), vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, thiết bị xây dựng cơ bản và phế liệu thu hồi.
- Công cụ dụng cụ: Là tư liệu lao động không đủ tiêu chuẩn về giá trị và thời gian sử dụng để xếp vào tài sản cố định. CCDC tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất nhưng giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu, giá trị dịch chuyển dần hoặc một lần vào chi phí. Phân loại gồm: công cụ dụng cụ, bao bì luân chuyển và đồ dùng cho thuê.
- Phương pháp tính giá xuất kho: Đơn giá bình quân tồn đầu kỳ, đơn giá bình quân cả kỳ dự trữ, phương pháp giá thực tế đích danh, phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO), phương pháp nhập sau - xuất trước (LIFO), và phương pháp giá hạch toán kết hợp hệ số giá ($H$).
- Phương pháp hạch toán chi tiết: Hệ thống hóa 3 phương pháp hạch toán chi tiết giữa kho và phòng kế toán gồm phương pháp Thẻ song song, phương pháp Sổ đối chiếu luân chuyển, và phương pháp Sổ số dư.
- Phương pháp kế toán tổng hợp: Phân định rõ hai phương pháp hạch toán hàng tồn kho là Kê khai thường xuyên và Kiểm kê định kỳ; cùng các phương pháp phân bổ giá trị CCDC (phân bổ 1 lần, phân bổ 2 lần qua mức 50%, và phân bổ nhiều lần).
Văn bản pháp lý và chuẩn mực áp dụng
Nghiên cứu căn cứ vào hệ thống văn bản pháp lý kế toán hiện hành tại thời điểm thực hiện:
- Quyết định số 1141/TC/QĐ/CĐ ngày 01/11/1995 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Chế độ Kế toán Doanh nghiệp và hệ thống chứng từ, tài khoản kế toán.
- Thông tư số 104/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chính sách ưu đãi cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước.
- Quyết định số 2750/2000/QĐ-BGTVT ngày 20/9/2000 của Bộ Giao thông Vận tải về việc chuyển đổi doanh nghiệp nhà nước sang công ty cổ phần.
Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu
- Phương pháp nghiên cứu: Sử dụng phương pháp phân tích - tổng hợp lý luận; phương pháp quan sát và mô tả thực tế quy trình luân chuyển chứng từ; phương pháp đối chiếu, so sánh số liệu kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết.
- Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp từ hệ thống chứng từ kế toán gốc (phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, hóa đơn bán hàng, biên bản kiểm nghiệm vật tư), hệ thống sổ sách kế toán (sổ Nhật ký chung, sổ cái, sổ chi tiết, bảng kê tổng hợp), các báo cáo tài chính và báo cáo thống kê nhân sự, sản lượng của Công ty cổ phần xây dựng số 4 Thăng Long.
Nội dung chính theo từng chương
Phần I: Những vấn đề lý luận chung về kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ trong các doanh nghiệp xây lắp
Chương này tập trung làm rõ bản chất kinh tế, vị trí, vai trò của nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ trong quá trình thi công xây dựng công trình. Các nội dung lý luận cốt lõi bao gồm:
-
Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ kế toán:
- Yêu cầu quản lý: Kiểm soát chặt chẽ ở toàn bộ các khâu từ thu mua (khối lượng, quy cách, giá mua, cước vận chuyển, thời hạn cung ứng), bảo quản tại kho bãi tránh hao hụt, mất mát, đến khâu dự trữ (xác định mức dự trữ tối đa, tối thiểu để tránh gián đoạn thi công hoặc ứ đọng vốn) và khâu sử dụng (theo định mức tiêu hao và dự toán công trình).
- Nhiệm vụ kế toán: Ghi chép phản ánh tổng hợp kịp thời tình hình nhập - xuất - tồn kho; tính toán chính xác giá thực tế thu mua và xuất dùng; hướng dẫn kiểm tra chế độ chứng từ ban đầu; kiểm tra việc chấp hành định mức dự trữ, tiêu hao và ngăn ngừa các hiện tượng lãng phí, thất thoát vật tư.
-
Phương pháp đánh giá và phân loại vật tư:
- Xác định giá thực tế nhập kho đối với từng nguồn: mua ngoài, tự chế biến, thuê ngoài gia công, nhận vốn góp liên doanh và thu hồi phế liệu.
- Trình bày công thức tính giá thực tế xuất kho theo các phương pháp: đơn giá bình quân, giá đích danh, FIFO, LIFO và đánh giá theo giá hạch toán qua hệ số giá $H$.
-
Phương pháp kế toán chi tiết nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ:
| Phương pháp |
Quy trình tại kho |
Quy trình tại phòng kế toán |
Ưu điểm |
Nhược điểm |
Điều kiện áp dụng |
| Thẻ song song |
Thủ kho ghi số lượng nhập, xuất, tồn vào Thẻ kho hàng ngày. |
Kế toán mở Sổ chi tiết ghi cả số lượng và giá trị theo từng chứng từ; cuối tháng lập Bảng tổng hợp Nhập - Xuất - Tồn. |
Ghi chép đơn giản, dễ kiểm tra, đối chiếu số liệu chi tiết. |
Trùng lặp công việc ghi số lượng giữa kho và kế toán; khối lượng ghi chép lớn. |
Doanh nghiệp ít chủng loại vật tư, tần suất nhập xuất thấp. |
| Sổ đối chiếu luân chuyển |
Thủ kho ghi số lượng vào Thẻ kho hàng ngày. |
Kế toán lập Bảng kê nhập, Bảng kê xuất; cuối tháng ghi một lần vào Sổ đối chiếu luân chuyển theo chỉ tiêu giá trị và hiện vật. |
Giảm khối lượng ghi chép hàng ngày cho kế toán. |
Công việc dồn vào cuối tháng; hạn chế chức năng kiểm tra, giám sát thường xuyên. |
Doanh nghiệp có khối lượng nghiệp vụ không nhiều, không có nhân viên kế toán vật liệu chuyên trách. |
| Sổ số dư |
Thủ kho ghi Thẻ kho; cuối tháng chuyển số tồn lượng sang Sổ số dư. |
Kế toán lập Bảng kê lũy kế nhập/xuất theo giá trị; cuối tháng tính tiền tồn kho trên Sổ số dư và lập Bảng tổng hợp N-X-T. |
Tránh trùng lặp ghi chép; công việc kế toán rải đều trong tháng; giảm khối lượng sổ sách. |
Không theo dõi được số lượng tức thời trên sổ kế toán (phải xem Thẻ kho); khó tra cứu sai sót. |
Doanh nghiệp quy mô lớn, nhiều chủng loại vật tư, đã lập sổ danh điểm và dùng giá hạch toán. |
- Kế toán tổng hợp theo phương pháp kê khai thường xuyên:
- Hệ thống hóa các tài khoản kế toán sử dụng: TK 152 (chi tiết TK 1521 đến TK 1528), TK 153 (chi tiết TK 1531, 1532, 1533), TK 151, TK 331, TK 133, TK 621, TK 627, TK 641, TK 642, TK 142/242, TK 1381, TK 3381.
- Hệ thống hóa các bút toán hạch toán nghiệp vụ tăng vật tư (hàng và hóa đơn cùng về, hàng về chưa có hóa đơn, hóa đơn về trước hàng về sau, hàng thiếu/thừa khi kiểm nhận, hàng gia công chế biến) theo phương pháp thuế GTGT khấu trừ và trực tiếp.
- Trình bày quy trình hạch toán giảm vật tư và các phương pháp phân bổ CCDC (phân bổ 1 lần, phân bổ 2 lần và phân bổ nhiều lần qua TK 142/242).
Phần II: Thực trạng kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ ở Công ty cổ phần xây dựng số 4 Thăng Long
Nội dung phần này đi sâu vào khảo sát thực tế mô hình sản xuất, tổ chức quản lý và quy trình hạch toán vật tư tại đơn vị:
- Tổng quan về Công ty Cổ phần Xây dựng số 4 Thăng Long:
- Tư cách pháp nhân: Chuyển đổi từ doanh nghiệp Nhà nước sang Công ty Cổ phần theo Quyết định số 2750/2000/QĐ-BGTVT ngày 20/9/2000; Giấy chứng nhận ĐKKD số 0103000198 ngày 29/12/2000. Trụ sở đặt tại đường Phạm Văn Đồng, Xuân Đỉnh, Từ Liêm, Hà Nội.
- Ngành nghề kinh doanh chính: Xây dựng công trình giao thông (cầu, đường, nổ mìn phá đá); xây dựng công trình thủy lợi, công nghiệp, dân dụng; gia công, lắp đặt kết cấu thép, cấu kiện bê tông đúc sẵn; thi công nền móng; xây dựng hạ tầng kỹ thuật đô thị, điện nước sinh hoạt.
- Cơ cấu vốn điều lệ và lao động:
| Chỉ tiêu |
Giá trị / Tỷ lệ |
Ghi chú |
| Vốn điều lệ |
6.000 (nghìn đồng) |
Vốn điều lệ đăng ký |
| - Tỷ lệ vốn Nhà nước |
36,2% |
|
| - Tỷ lệ bán cho người lao động |
60,9% |
Trong đó có 56.616 cổ phần ưu đãi theo TT 104/TT-BTC |
| - Tỷ lệ bán cho đối tượng ngoài DN |
2,9% |
|
| Giá trị thực tế DN khi CPH |
48.853 (nghìn đồng) |
Thời điểm chuyển đổi |
| Tổng số lao động |
966 người |
|
| - Cán bộ khoa học kỹ thuật |
160 người |
106 trình độ Đại học, 54 trình độ Trung cấp |
| - Công nhân kỹ thuật |
806 người |
Trực tiếp thi công tại các đội |
| Kết quả SXKD giai đoạn 2000-2002 |
|
|
| - Giá trị công trình thực hiện |
97.632 (nghìn đồng) |
Tổng doanh thu/sản lượng công trình |
| - Lợi nhuận thực hiện |
1.560 (nghìn đồng) |
Lợi nhuận kế toán |
- Các công trình tiêu biểu đạt chất lượng cao: Nhà ga T1 Nội Bài, nền móng trụ sở Công an TP Hà Nội, Nhà điều hành Ban Quản lý vốn (Bộ Tài chính), cụm cầu Nậm Miệng (Lào Cai), đường Nội Bài - Bắc Ninh (QL18), gói thầu R5 QL10 Hải Phòng, cụm cầu Khe Lá, Khe Mít, Khe Su trên đường Hồ Chí Minh (kết cấu 3 nhịp dầm dự ứng lực 33m), cầu Trung Hà (Việt Trì), cải tạo nâng cấp QL32 Phú Thọ bằng bê tông Asphalt.
-
Đặc điểm tổ chức sản xuất và bộ máy quản lý:
- Bộ máy điều hành gồm: Chủ tịch HĐQT kiêm Giám đốc công ty, Phó Giám đốc, Ban kiểm soát, Kế toán trưởng và các phòng ban chuyên môn (Kinh tế kế hoạch, Tài chính kế toán, Kỹ thuật thi công thiết bị và vật tư, Tổ chức cán bộ và lao động, Hành chính bảo vệ).
- Lực lượng sản xuất trực tiếp gồm các Đội, tổ xây lắp (Xí nghiệp xây lắp 1, 2, 3; Đội xây dựng từ số 1 đến số 7) và Xưởng sửa chữa thiết bị cơ giới.
-
Tổ chức bộ máy kế toán và hình thức ghi sổ:
- Công ty áp dụng mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung tại phòng kế toán, các xí nghiệp và đội công trình không lập bộ phận kế toán riêng mà chỉ bố trí nhân viên kinh tế hướng dẫn hạch toán ban đầu, thu thập chứng từ gửi về công ty.
- Phòng kế toán gồm 5 bộ phận chuyên trách:
- Kế toán vật tư, tài sản cố định, thống kê sản lượng.
- Kế toán thanh toán, lao động tiền lương, bảo hiểm xã hội, kế toán vốn bằng tiền.
- Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành, thủ quỹ.
- Kế toán thuế, công nợ, cổ phần.
- Kế toán tổng hợp, phân tích kiểm tra số liệu.
- Áp dụng hình thức sổ kế toán Nhật ký chung trên máy vi tính, phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12, phân kỳ thành 4 quý.
-
Thực trạng phân loại, quản lý kho và thủ tục luân chuyển chứng từ:
- Phân loại và mã hóa vật tư: Công ty không chia nhỏ thành nguyên vật liệu chính và vật liệu phụ mà gộp chung toàn bộ là vật liệu chính (xi măng, sắt thép, gạch ngói, vôi ve, đá, gỗ...). Trên phần mềm kế toán máy vi tính, công ty không mở tài khoản cấp 2 mà xây dựng bảng mã vật tư theo các chữ cái đầu của tên gọi vật tư. Doanh nghiệp chưa lập Sổ danh điểm vật liệu hoàn chỉnh.
- Tổ chức kho bãi: Thiết lập 2 kho bảo quản tại từng công trình nhằm hạn chế hao hụt. Riêng các vật liệu cồng kềnh như cát, sỏi, đá, vôi được vận chuyển thẳng tới công trường thi công.
- Quy trình thủ tục nhập kho: Khi vật liệu mua ngoài chuyển về, nhân viên tiếp liệu chuyển hóa đơn qua phòng Kỹ thuật thi công thiết bị và vật tư kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ so với hợp đồng kinh tế. Khi đạt yêu cầu, phòng chức năng lập 2 liên Phiếu nhập kho (đã đánh số hiệu và vào thẻ kho). Người nhận hàng mang hóa đơn kiêm phiếu xuất kho và 2 liên phiếu nhập kho đến kho. Thủ kho kiểm nhận thực tế, ký nhận vào 2 liên phiếu nhập kho và ghi thẻ kho. Cuối ngày, 1 liên phiếu nhập kho chuyển cho kế toán vật liệu, 1 liên phiếu nhập kèm hóa đơn chuyển cho bộ phận kế toán theo dõi công nợ để làm thủ tục thanh toán.
Phần III: Nhận xét và một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty
Dựa trên kết quả khảo sát thực tế, tác giả tổng hợp các nhận xét về những điểm làm được và các tồn tại trong công tác hạch toán vật tư tại đơn vị:
- Đánh giá ưu điểm: Doanh nghiệp đã tổ chức bộ máy kế toán tập trung khoa học; ứng dụng công nghệ thông tin và phần mềm kế toán theo hình thức Nhật ký chung giúp giảm tải khối lượng tính toán thủ công; thực hiện đầy đủ các khâu kiểm nhận, lập phiếu nhập kho và phân công nhiệm vụ rõ ràng giữa thủ kho, kế toán vật tư và kế toán công nợ.
- Các điểm hạn chế được nhận diện: Việc chưa lập Sổ danh điểm vật liệu thống nhất và quy ước mã hóa theo chữ cái đầu dễ gây nhầm lẫn khi số lượng vật tư phát sinh lớn; việc gộp chung vật liệu chính và vật liệu phụ trên tài khoản tổng hợp (TK 152) mà không theo dõi tài khoản cấp 2 có thể làm giảm tính chi tiết của thông tin kế toán quản trị; quy trình luân chuyển chứng từ từ các đội công trình phân tán về phòng kế toán đôi khi còn xảy ra độ trễ.
- Định hướng giải pháp: Cần xây dựng hoàn thiện Sổ danh điểm vật liệu bằng hệ thống số thập phân thống nhất; hoàn thiện hệ thống tài khoản chi tiết; củng cố khâu kiểm tra, giám sát định mức tiêu hao vật liệu tại từng đội công trình xây lắp.
Kết quả và đóng góp
- Hệ thống hóa lý thuyết kế toán xây lắp: Đề tài đã làm rõ các nguyên lý kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ phù hợp với đặc thù của ngành xây dựng cơ bản (sản phẩm cố định, thời gian thi công dài, chi phí vật liệu chiếm 65% - 70% giá trị công trình).
- Khảo sát toàn diện thực tiễn doanh nghiệp: Cung cấp bức tranh chi tiết về thực trạng quản lý và hạch toán tại Công ty Cổ phần Xây dựng số 4 Thăng Long giai đoạn hậu cổ phần hóa (2000-2002), bao gồm cơ cấu vốn điều lệ, quy mô nhân sự 966 người, giá trị công trình thực hiện đạt 97.632 nghìn đồng và lợi nhuận 1.560 nghìn đồng.
- Mô tả chi tiết quy trình luân chuyển chứng từ: Phân tích rõ nét sự kết hợp giữa phòng Kỹ thuật vật tư, thủ kho, kế toán vật tư và kế toán công nợ trong quy trình kiểm nhận và nhập kho vật tư mua ngoài.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Các số liệu và quy trình nghiên cứu được khảo sát tại một đơn vị doanh nghiệp xây lắp cụ thể (Công ty Cổ phần Xây dựng số 4 Thăng Long) tại thời điểm thực hiện khóa luận, chủ yếu phản ánh chế độ kế toán theo Quyết định 1141/TC/QĐ/CĐ. Do đặc thù tài liệu thực tập, các phân tích chuyên sâu về kế toán quản trị chi phí vật tư và phân tích phương sai định mức chưa được trình bày chi tiết.
- Hướng phát triển: Mở rộng nghiên cứu xây dựng hệ thống định mức kinh tế - kỹ thuật tiêu hao vật liệu chi tiết cho từng công đoạn thi công; nghiên cứu ứng dụng hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP) để đồng bộ hóa số liệu tức thời giữa các ban chỉ huy công trường phân tán và văn phòng trung tâm.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng sử dụng: Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán, Kinh tế xây dựng, Quản trị kinh doanh tham khảo phương pháp luận trình bày khóa luận tốt nghiệp thực tập tại doanh nghiệp sản xuất/xây lắp.
- Nội dung giá trị: Khung lý luận về các phương pháp kế toán chi tiết vật tư (Thẻ song song, Sổ đối chiếu luân chuyển, Sổ số dư), hệ thống định khoản kế toán tổng hợp tăng - giảm vật tư, và mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung trong doanh nghiệp xây dựng.
Câu hỏi thường gặp
1. Chi phí nguyên vật liệu thường chiếm tỷ trọng bao nhiêu trong tổng giá trị công trình xây lắp?
Theo phân tích lý luận trong đề tài, trong các doanh nghiệp xây lắp, chi phí về nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng rất lớn, thông thường từ 65% đến 70% trong tổng giá trị công trình.
2. Cơ cấu sở hữu vốn điều lệ của Công ty Cổ phần Xây dựng số 4 Thăng Long sau khi cổ phần hóa được phân bổ như thế nào?
Vốn điều lệ của công ty được xác định là 6.000 nghìn đồng với cơ cấu gồm:
- Tỷ lệ cổ phần Nhà nước nắm giữ: 36,2%.
- Tỷ lệ cổ phần bán cho người lao động trong doanh nghiệp: 60,9% (trong đó có 56.616 cổ phần ưu đãi theo Thông tư 104/TT-BTC).
- Tỷ lệ cổ phần bán cho các đối tượng ngoài doanh nghiệp: 2,9%.
3. Đơn vị nghiên cứu áp dụng hình thức kế toán và phương pháp hạch toán hàng tồn kho nào?
Công ty Cổ phần Xây dựng số 4 Thăng Long áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung thực hiện trên máy vi tính, phương pháp kế toán hàng tồn kho Kê khai thường xuyên, và tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ.
4. Công ty Cổ phần Xây dựng số 4 Thăng Long thực hiện việc phân loại và mã hóa vật tư trên phần mềm kế toán như thế nào?
Tại công ty, nguyên vật liệu không phân chia thành vật liệu chính và vật liệu phụ mà được gộp chung theo dõi là vật liệu chính. Công ty không mở tài khoản cấp 2 mà xây dựng mã vật tư trên máy vi tính dựa trên các chữ cái đầu của tên gọi vật liệu, đồng thời tại thời điểm nghiên cứu công ty chưa lập sổ danh điểm vật liệu chính thức.
5. Văn bản quy định chế độ kế toán ban đầu nào được tác giả sử dụng làm cơ sở lý luận trong đề tài?
Tác giả căn cứ vào Chế độ chứng từ và tài khoản kế toán quy định ban hành theo Quyết định số 1141/TC/QĐ/CĐ ngày 01/11/1995 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Kết luận
Khóa luận đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ trong ngành xây lắp, đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức hạch toán tại Công ty Cổ phần Xây dựng số 4 Thăng Long trong giai đoạn đầu chuyển đổi sang mô hình công ty cổ phần. Nghiên cứu chỉ rõ tầm quan trọng của việc kiểm soát chi phí vật liệu (chiếm 65% - 70% giá thành công trình) và mô tả tường tận quy trình luân chuyển chứng từ theo hình thức kế toán Nhật ký chung trên máy vi tính. Các phân tích và dữ liệu thực tế trong tài liệu cung cấp nguồn tư liệu học thuật và thực tiễn hữu ích cho công tác đào tạo, nghiên cứu chuyên ngành kế toán doanh nghiệp xây dựng.