Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp, đặc biệt là lĩnh vực khai thác than, nguyên vật liệu (NVL) và công cụ dụng cụ (CCDC) chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm. Việc quản lý chặt chẽ và sử dụng tiết kiệm các yếu tố đầu vào này giúp doanh nghiệp gia tăng lợi nhuận mà không cần mở rộng nguồn vốn đầu tư. Kế toán NVL, CCDC là công cụ quản lý tài chính quan trọng, cung cấp thông tin kịp thời để kiểm soát quy trình sản xuất từ khâu thu mua, dự trữ đến sử dụng. Xuất phát từ thời gian thực tập tại Công ty Than Hòn Gai – TKV, tác giả Lưu Thị Mai Anh đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác kế toán vật tư tại đơn vị.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận gồm:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về kế toán NVL và CCDC trong các doanh nghiệp sản xuất.
  2. Khảo sát, phân tích và phản ánh thực trạng tổ chức công tác kế toán NVL và CCDC tại Công ty Than Hòn Gai – TKV.
  3. Đề xuất một số ý kiến, kiến nghị nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán NVL và CCDC tại Công ty Than Hòn Gai – TKV.

Đối tượng nghiên cứu: Tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ (bao gồm kế toán chi tiết, kế toán tổng hợp, chứng từ và sổ sách kế toán liên quan).

Phạm vi nghiên cứu:

  • Không gian: Nghiên cứu thực tế tại Công ty Than Hòn Gai – TKV (địa chỉ: số 169 Lê Thánh Tông, phường Hồng Gai, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh).
  • Thời gian: Số liệu hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2013 - 2015, trọng tâm đi sâu vào số liệu kế toán phát sinh trong niên độ năm 2015; khóa luận được bảo vệ năm 2016.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý của đề tài bao gồm:

  • Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT/BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính.
  • Khái niệm và đặc điểm: NVL là đối tượng lao động thể hiện dưới dạng vật hóa, tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh và chuyển toàn bộ giá trị vào sản phẩm mới. CCDC là tài sản lưu động không đủ tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cố định (như giàn giáo, ván khuôn xây lắp, đồ nghề thủy tinh sành sứ, quần áo giày dép bảo hộ, bao bì), tham gia vào nhiều chu kỳ hoạt động và chuyển dịch dần giá trị vào chi phí sản xuất kinh doanh.
  • Phân loại: NVL phân loại theo yêu cầu quản lý (vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, vật liệu và thiết bị XDCB, phế liệu, khác), nguồn gốc và mục đích sử dụng. CCDC phân loại theo yêu cầu quản lý, mục đích sử dụng và phương pháp phân bổ (1 lần, 2 lần theo tỷ lệ 50-50, nhiều lần).
  • Phương pháp tính giá: Giá nhập kho xác định theo giá mua thực tế (theo phương pháp thuế GTGT khấu trừ hoặc trực tiếp), giá tự gia công, giá nhận vốn góp, giá được cấp hoặc giá phế liệu thu hồi. Giá xuất kho xác định theo các phương pháp: bình quân gia quyền (cả kỳ dự trữ hoặc sau mỗi lần nhập), nhập trước xuất trước (FIFO), thực tế đích danh và phương pháp bán lẻ.
  • Kế toán chi tiết (thẻ song song, sổ đối chiếu luân chuyển, sổ số dư) và kế toán tổng hợp (phương pháp kê khai thường xuyên dùng TK 152, TK 153; phương pháp kiểm kê định kỳ dùng TK 611). Hệ thống 5 hình thức ghi sổ: Nhật ký chung, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký chứng từ, Kế toán trên máy vi tính và Nhật ký sổ cái.

Phương pháp nghiên cứu thực tế:

  • Phương pháp phân tích, tổng hợp lý thuyết kế toán tài chính.
  • Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu từ chứng từ thực tế (hóa đơn GTGT, biên bản kiểm nghiệm, phiếu nhập - xuất kho, thẻ kho).
  • Phương pháp tài khoản kế toán, ghi kép và đối ứng tài khoản.
  • Phương pháp đối chiếu, cân đối giữa số liệu hạch toán chi tiết và hạch toán tổng hợp.

Nguồn dữ liệu: Báo cáo sản xuất kinh doanh giai đoạn 2013-2015, chứng từ phát sinh và hệ thống sổ kế toán năm 2015 tại Công ty Than Hòn Gai – TKV.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ trong các doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa các nguyên lý kế toán hàng tồn kho trong doanh nghiệp sản xuất:

  • Làm rõ vai trò, đặc điểm và nhiệm vụ của kế toán NVL, CCDC: phản ánh chính xác tình hình nhập - xuất - tồn kho về số lượng và giá trị, kiểm tra định mức tiêu hao, ngăn ngừa lãng phí và tham gia kiểm kê tài sản.
  • Trình bày công thức tính giá thực tế NVL, CCDC nhập kho theo từng nguồn phát sinh và các phương pháp tính giá xuất kho.
  • Phân tích cơ chế vận hành, ưu nhược điểm và phạm vi áp dụng của 3 phương pháp kế toán chi tiết:
Phương pháp kế toán chi tiết Ưu điểm Nhược điểm Phạm vi áp dụng
Thẻ song song Đơn giản, dễ kiểm tra đối chiếu, phát hiện sai sót kịp thời. Khối lượng ghi chép trùng lặp giữa kho và kế toán về chỉ tiêu số lượng. Doanh nghiệp ít danh điểm vật tư, áp dụng kế toán máy hoặc ghi tay.
Sổ đối chiếu luân chuyển Giảm khối lượng ghi chép do chỉ tổng hợp số liệu một lần vào cuối tháng. Trùng lặp chỉ tiêu hiện vật, việc kiểm tra dồn vào cuối tháng nên giảm tính kịp thời. Doanh nghiệp có chủng loại vật tư ít, không cần theo dõi xuất nhập hàng ngày.
Ghi sổ số dư Tránh ghi chép trùng lặp, khối lượng công việc dàn đều trong tháng. Kế toán chỉ theo dõi về mặt giá trị nên khó phát hiện sai sót khi đối chiếu với thẻ kho. Doanh nghiệp sản xuất có nhiều danh điểm vật tư, xuất nhập diễn ra thường xuyên.
  • Tổ chức kế toán tổng hợp: Trình bày kết cấu TK 152 (chi tiết TK 1521, 1522, 1523, 1524, 1528), TK 153 (chi tiết TK 1531, 1532, 1533, 1534) theo phương pháp Kê khai thường xuyên và TK 611 (TK 6111, 6112) theo phương pháp Kiểm kê định kỳ.
  • Trình bày đặc trưng và trình tự ghi sổ của 5 hình thức kế toán: Nhật ký chung, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký chứng từ, Kế toán trên máy vi tính và Nhật ký sổ cái.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại công ty Than Hòn Gai – TKV

Chương 2 phản ánh toàn diện thực tế tại đơn vị khảo sát:

  • Khái quát doanh nghiệp: Công ty Than Hòn Gai – TKV (VHGC) là chi nhánh thuộc Tập đoàn Than – Khoáng sản Việt Nam, thành lập ngày 15/05/1995 theo Quyết định số 2362/QĐ-VINACOMIN (tiền thân từ ngày 15/05/1955 tiếp quản SFCT). Trụ sở tại 169 Lê Thánh Tông, phường Hồng Gai, TP. Hạ Long, Quảng Ninh; mã số thuế 5700100256 - 063. Công ty quản lý mỏ diện tích 29 km2, vốn đăng ký kinh doanh 276.826.085 nghìn đồng, lực lượng lao động gồm 5.809 cán bộ công nhân viên (74,5% trực tiếp sản xuất, 25,5% quản lý và phụ trợ).
  • Kết quả sản xuất kinh doanh giai đoạn 2013 - 2015:
Chỉ tiêu Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015
Sản lượng than nguyên khai (tấn) 2.000 2.750.000 (Hầm lò: 1,625 triệu; Lộ thiên: 1,125 triệu) 2.465.000
Sản lượng than tiêu thụ (tấn) 2.000 Không nêu chi tiết 2.415.000
Tiền lương bình quân (đồng/người/tháng) Không nêu chi tiết 9.100.000 Không nêu chi tiết
  • Tổ chức bộ máy:
    • Bộ máy quản lý theo cơ cấu trực tuyến - chức năng gồm Giám đốc, các Phó Giám đốc (An toàn, Kỹ thuật, Sản xuất, Đầu tư - XD), Kế toán trưởng, 14 phòng ban nghiệp vụ và 5 công trường sản xuất (Chế biến và tiêu thụ than Hòn Gai, Thành Công, Cao Thắng, Giáp Khẩu, 917).
    • Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung gồm 23 người (01 Kế toán trưởng, 02 Phó phòng phụ trách kế toán và thống kê, 20 nhân viên phụ trách các phần hành kế toán chi tiết).
  • Chính sách kế toán áp dụng: Thông tư số 200/2014/TT/BTC; đơn vị tiền tệ VND; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; kê khai thường xuyên; kế toán chi tiết theo phương pháp thẻ song song; tính giá xuất kho bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ; nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; hình thức ghi sổ Nhật ký chung.
  • Thực trạng hạch toán NVL, CCDC:
    • Vật tư phục vụ khai thác mỏ rất đa dạng: gỗ chống lò, thuốc nổ, xăng dầu, mỡ phụ, xà vì chống CP17, phụ tùng máy móc, quần áo bảo hộ lao động. Mọi vật tư mua về đều qua Tổ kiểm nghiệm đánh giá chất lượng trước khi nhập kho.
    • Chứng từ và sổ sách minh họa: Hóa đơn GTGT mua xà vì chống CP17, mua quần áo bảo hộ (Biểu số 2.1, 2.8); Biên bản kiểm nghiệm vật tư, CCDC (Biểu số 2.2, 2.9); Phiếu nhập kho (Biểu số 2.3, 2.10); Phiếu xuất kho (Biểu số 2.4, 2.11); Thẻ kho CCDC (Biểu số 2.12); Sổ chi tiết NVL, CCDC (Biểu số 2.6, 2.13); Bảng tổng hợp chi tiết NVL, CCDC (Biểu số 2.7, 2.14); trích sổ Nhật ký chung và Sổ Cái TK 152, TK 153 năm 2015 (Biểu số 2.15, 2.16, 2.17, 2.18).

Chương 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại công ty Than Hòn Gai – TKV

Chương 3 trình bày các đánh giá thực tế và giải pháp đề xuất:

  • Đánh giá chung: Công ty tuân thủ đúng chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT/BTC, hạch toán rõ ràng theo phương pháp thẻ song song và hình thức Nhật ký chung, phản ánh đầy đủ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
  • Nhược điểm: Khối lượng ghi chép sổ sách thủ công còn lớn; khâu lập và luân chuyển chứng từ từ các phân xưởng, công trường về phòng kế toán đôi khi chưa kịp thời; phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ dồn công việc tính giá vào thời điểm cuối tháng; công tác kiểm kê và xử lý vật tư ứ đọng cần được tăng cường.
  • Kiến nghị hoàn thiện: Đề xuất các giải pháp hoàn thiện quy trình luân chuyển chứng từ nhập xuất; hoàn thiện phương pháp hạch toán chi tiết và tổng hợp; đẩy mạnh ứng dụng phần mềm kế toán trên máy tính; nâng cao chất lượng công tác kiểm kê định kỳ nhằm ngăn ngừa thất thoát vật tư.

Kết quả và đóng góp

  • Khóa luận hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán NVL và CCDC theo Thông tư số 200/2014/TT/BTC trong doanh nghiệp khai khoáng than.
  • Phản ánh trung thực thực tế kế toán tại Công ty Than Hòn Gai – TKV qua số liệu sản xuất kinh doanh giai đoạn 2013 - 2015 (năm 2014 đạt 2,75 triệu tấn than, năm 2015 đạt 2,465 triệu tấn) và trích lục 18 biểu mẫu chứng từ, sổ kế toán thực tế năm 2015.
  • Nhận diện các điểm hạn chế trong khâu ghi chép, tính giá và luân chuyển chứng từ, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện phù hợp với đặc thù sản xuất khai thác than hầm lò và lộ thiên của công ty.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Khóa luận chỉ khảo sát tại một đơn vị duy nhất là Công ty Than Hòn Gai – TKV; dữ liệu hạch toán tập trung vào năm 2015; tác giả tự nhận định do thời gian thực tập và nhận thức còn hạn chế nên chưa phân tích sâu mối quan hệ giữa định mức hao hụt vật tư hầm lò với giá thành sản phẩm than.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành than toàn diện; nghiên cứu việc tự động hóa quản lý kho vật tư tại các mỏ than.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Tài liệu hữu ích cho sinh viên, giảng viên chuyên ngành Kế toán – Kiểm toán tham khảo về phương pháp nghiên cứu kế toán hàng tồn kho trong doanh nghiệp sản xuất công nghiệp nặng; đồng thời là tài liệu tham khảo cho nhân viên kế toán tại các đơn vị thuộc Tập đoàn Than – Khoáng sản Việt Nam.
  • Phần đáng tham khảo: Hệ thống biểu mẫu chứng từ và trích sổ kế toán thực tế tại Chương 2 (Hóa đơn mua xà vì chống CP17, bảo hộ lao động, biên bản kiểm nghiệm, phiếu nhập - xuất, sổ chi tiết, sổ Nhật ký chung và Sổ Cái TK 152, 153 năm 2015) cung cấp minh họa cụ thể về việc vận dụng phương pháp thẻ song song và hình thức Nhật ký chung theo Thông tư 200/2014/TT/BTC.

Câu hỏi thường gặp

  • Công ty Than Hòn Gai – TKV áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào? Công ty áp dụng Thông tư số 200/2014/TT/BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp Kê khai thường xuyên, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung.

  • Phương pháp kế toán chi tiết và tính giá xuất kho NVL, CCDC tại công ty là gì? Công ty áp dụng phương pháp Thẻ song song để hạch toán chi tiết NVL, CCDC; đối với việc tính giá thực tế xuất kho, công ty áp dụng phương pháp Bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ.

  • Cơ cấu bộ máy kế toán tại Công ty Than Hòn Gai – TKV được tổ chức ra sao? Bộ máy kế toán tổ chức tập trung tại phòng Kế toán – Thống kê – Tài chính với 23 người, gồm 01 Kế toán trưởng, 02 Phó phòng (01 phó phòng kế toán, 01 phó phòng thống kê) và 20 nhân viên phụ trách các phần hành kế toán.

  • Các loại vật tư đặc thù được phản ánh trong khóa luận gồm những gì? Vật tư tại công ty gồm gỗ chống lò, thuốc nổ, xăng dầu, mỡ phụ, xà vì chống CP17, phụ tùng máy móc thiết bị, quần áo và trang bị bảo hộ lao động.

  • Sản lượng khai thác than của công ty năm 2014 và 2015 đạt mức cụ thể nào? Năm 2014, sản lượng than nguyên khai đạt 2,75 triệu tấn (hầm lò 1,625 triệu tấn; lộ thiên 1,125 triệu tấn; lương bình quân 9,1 triệu đồng/người/tháng). Năm 2015, sản lượng than đạt 2,465 triệu tấn và tiêu thụ đạt 2,415 triệu tấn.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Lưu Thị Mai Anh đã hoàn thành mục tiêu nghiên cứu về tổ chức kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty Than Hòn Gai – TKV. Tác giả đã kết nối lý luận theo Thông tư 200/2014/TT/BTC với thực tiễn sản xuất khai thác than thông qua việc phân tích quy trình chứng từ, sổ sách và số liệu sản xuất giai đoạn 2013 - 2015. Các giải pháp hoàn thiện được đề xuất có tính thực tiễn, đóng góp thiết thực cho công tác quản lý chi phí và tài chính tại doanh nghiệp.