Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, sự vận hành và cạnh tranh giữa các thành phần kinh tế đòi hỏi doanh nghiệp phải liên tục đổi mới, nâng cao hiệu lực quản lý kinh tế và hoàn thiện công tác kế toán tài chính. Mục tiêu cốt lõi của mọi doanh nghiệp trong hoạt động sản xuất kinh doanh là tối đa hóa lợi nhuận trên cơ sở mức doanh thu và cơ cấu chi phí hợp lý. Vì vậy, tổ chức hệ thống kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh là công cụ quản trị then chốt, phản ánh chuẩn xác hiệu quả kinh doanh và quyết định sự tồn tại, phát triển bền vững của doanh nghiệp.

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Phượng tập trung giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản về tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định kế toán hiện hành.
  2. Khảo sát, mô tả và phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị khảo sát thực tế.
  3. Đánh giá những ưu điểm đạt được và những hạn chế còn tồn tại trong quy trình kế toán tại doanh nghiệp; từ đó đề xuất các giải pháp và kiến nghị cụ thể nhằm hoàn thiện công tác kế toán của đơn vị.
  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
  • Khách thể và không gian nghiên cứu: Công ty TNHH Sản xuất Thương mại Vận tải Đức Anh (địa chỉ: Số 160 đường Cầu Bính, phường Thượng Lý, quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng).
  • Phạm vi thời gian và nguồn số liệu: Số liệu kế toán phát sinh trong năm tài chính 2018 của doanh nghiệp.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và chuẩn mực kế toán Việt Nam dành cho khối doanh nghiệp nhỏ và vừa:

  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) – "Doanh thu và thu nhập khác": Xác định các điều kiện ghi nhận doanh thu (5 điều kiện đối với bán sản phẩm, hàng hóa và 4 điều kiện đối với cung cấp dịch vụ), quy định về doanh thu thuần và các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế gián thu).
  • Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính: Khung tài khoản áp dụng, quy tắc hạch toán và hệ thống sổ kế toán liên quan.
  • Hệ thống tài khoản hạch toán sử dụng trong mô hình lý thuyết:
    • Tài khoản phản ánh doanh thu và thu nhập: TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - gồm 4 tài khoản cấp 2: 5111, 5112, 5113, 5118), TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), TK 711 (Thu nhập khác).
    • Tài khoản phản ánh chi phí: TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 642 (Chi phí quản lý kinh doanh - gồm TK 6421: Chi phí bán hàng và TK 6422: Chi phí quản lý doanh nghiệp), TK 635 (Chi phí tài chính), TK 811 (Chi phí khác), TK 821 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp).
    • Tài khoản xác định kết quả và phân phối lợi nhuận: TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh), TK 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối - gồm TK 4211: Năm trước và TK 4212: Năm nay).

Tác giả đã triển khai các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành kế toán:

  • Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu thực tế: Tiếp cận hệ thống chứng từ kế toán gốc (hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo có, giấy báo nợ của ngân hàng, biên bản bàn giao), sổ kế toán tổng hợp (Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái) và sổ chi tiết của năm 2018 tại doanh nghiệp.
  • Phương pháp kế toán tài chính: Phương pháp chứng từ, phương pháp đối ứng tài khoản, phương pháp tính giá và phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán.
  • Phương pháp phân tích, đối chiếu và tổng hợp: So sánh giữa quy định lý luận chuẩn mực với thực tế thực hiện tại đơn vị để rút ra các ưu điểm và điểm chưa hoàn thiện.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp nhỏ và vừa

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các khái niệm, nguyên tắc và quy trình hạch toán nghiệp vụ doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh cho loại hình doanh nghiệp nhỏ và vừa:

  • Khái niệm và nguyên tắc ghi nhận doanh thu: Định nghĩa doanh thu theo VAS 14; phân tích cụ thể 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng và 4 điều kiện ghi nhận doanh thu dịch vụ; phân loại doanh thu bán hàng, doanh thu tài chính (lãi tiền gửi, lãi cho vay, cổ tức, lợi nhuận được chia, lãi tỷ giá) và thu nhập khác (thanh lý TSCĐ, thu tiền phạt vi phạm hợp đồng, nợ khó đòi đã xóa sổ nay thu được).
  • Khái niệm và phân loại chi phí:
    • Giá vốn hàng bán (TK 632) theo phương pháp kê khai thường xuyên và phương pháp kiểm kê định kỳ.
    • Chi phí quản lý kinh doanh (TK 642) bao gồm chi phí bán hàng (TK 6421) và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 6422).
    • Chi phí hoạt động tài chính (TK 635), chi phí khác (TK 811) và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành (TK 821).
  • Quy trình xác định kết quả kinh doanh (TK 911): Tổng hợp công thức tính toán lợi nhuận:
    • $\text{Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh} = \text{Doanh thu thuần} - \text{Giá vốn hàng bán} - \text{Chi phí quản lý kinh doanh}$
    • $\text{Lợi nhuận từ hoạt động tài chính} = \text{Doanh thu tài chính} - \text{Chi phí tài chính}$
    • $\text{Lợi nhuận khác} = \text{Thu nhập khác} - \text{Chi phí khác}$
    • $\text{Lợi nhuận trước thuế TNDN} = \text{Lợi nhuận kinh doanh} + \text{Lợi nhuận tài chính} + \text{Lợi nhuận khác}$
    • $\text{Lợi nhuận sau thuế TNDN} = \text{Lợi nhuận trước thuế} - \text{Chi phí thuế TNDN hiện hành}$
  • Các hình thức ghi sổ kế toán: Trình bày trình tự luân chuyển chứng từ và ghi chép sổ sách của 4 hình thức kế toán: Nhật ký chung, Nhật ký – Sổ cái, Chứng từ ghi sổ và Hình thức kế toán trên máy vi tính.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH sản xuất thương mại vận tải Đức Anh

Chương 2 mô tả chi tiết cơ cấu tổ chức và thực tế hạch toán kế toán tại đơn vị khảo sát:

  • Tổng quan doanh nghiệp:
    • Tên công ty: Công ty TNHH Sản xuất Thương mại Vận tải Đức Anh (Mã số thuế: 0201629253; Giấy phép kinh doanh cấp ngày 14/04/2015; Người đại diện pháp luật: Vũ Văn Đạo).
    • Ngành nghề hoạt động chính: Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường sắt và đường bộ (Mã ngành 5221), Bốc xếp hàng hóa (5224), Kho bãi và lưu giữ hàng hóa (5210), Vận tải hàng hóa bằng đường bộ (4933), Vận tải hành khách đường bộ khác (4932), Cho thuê xe có động cơ (7710), Sản xuất sản phẩm từ plastic (2220), Gia công cơ khí (25920), Thu gom và xử lý rác thải (38110, 3812, 38210, 3822)...
  • Tổ chức bộ máy quản lý và bộ máy kế toán:
    • Bộ máy quản lý gồm: Ban Giám đốc, Phòng Nhân sự, Phòng Kế toán, Phòng Kinh doanh, Bộ phận Vận tải.
    • Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung gồm 5 vị trí: Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp, Kế toán thanh toán, Kế toán Tài sản cố định và nguồn vốn, Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương, Thủ quỹ.
  • Chính sách kế toán áp dụng:
    • Chế độ kế toán: Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính.
    • Hình thức kế toán: Nhật ký chung.
    • Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
    • Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên.
    • Phương pháp tính giá trị hàng xuất kho: Phương pháp bình quân gia quyền liên hoàn.
    • Phương pháp tính khấu hao TSCĐ: Phương pháp đường thẳng (tuyến tính).
    • Đơn vị tiền tệ ghi sổ: Việt Nam đồng (VND).
  • Thực trạng hạch toán các phần hành cụ thể tại công ty:
    • Kế toán doanh thu: Phản ánh doanh thu cung cấp dịch vụ vận tải qua TK 511. Tác giả trích dẫn các nghiệp vụ tiêu biểu như Hóa đơn GTGT số 0001659 ngày 03/12/2018 cung cấp dịch vụ vận chuyển cho Công ty TNHH Xuất Nhập Khẩu Quốc Tế Gimexco (theo Hợp đồng kinh tế số 560/HĐKT ngày 27/11/2018), doanh thu chưa thuế 8.250.000 đồng, thuế GTGT 10% là 825.000 đồng (hoặc 801.125 đồng theo chứng từ lưu), thanh toán qua ngân hàng; Hóa đơn GTGT số 0001714 ngày 18/12/2018 xuất cho Công ty TNHH Sơn Trường chưa thu tiền.
    • Kế toán giá vốn hàng bán, chi phí quản lý kinh doanh, doanh thu/chi phí tài chính: Mô tả trình tự luân chuyển chứng từ gốc (phiếu chi, hóa đơn, giấy báo nợ/có) vào Sổ Nhật ký chung và kết chuyển sang Sổ Cái các tài khoản 632, 642, 515, 635.
    • Kế toán xác định kết quả kinh doanh: Thực hiện kết chuyển cuối kỳ qua TK 911, hạch toán chi phí thuế TNDN (TK 821) và phân bổ lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (TK 421).
Chỉ tiêu / Chính sách Nội dung áp dụng tại Công ty TNHH Vận tải Đức Anh
Chế độ kế toán Thông tư 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính
Hình thức sổ kế toán Nhật ký chung
Phương pháp nộp thuế GTGT Khấu trừ
Phương pháp kế toán HTK Kê khai thường xuyên
Tính giá hàng xuất kho Bình quân gia quyền liên hoàn
Trích khấu hao TSCĐ Phương pháp đường thẳng
Mô hình tổ chức kế toán Tập trung

Chương 3: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH sản xuất thương mại vận tải Đức Anh

Chương 3 tổng kết đánh giá thực trạng và đưa ra các đề xuất hoàn thiện:

  • Đánh giá chung:
    • Ưu điểm: Bộ máy kế toán gọn nhẹ, phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng kế toán viên; áp dụng thống nhất chế độ kế toán Thông tư 133/2016/TT-BTC; hệ thống chứng từ và trình tự ghi sổ Nhật ký chung đảm bảo sự rõ ràng, khớp đúng giữa số liệu tổng hợp và chi tiết.
    • Nhược điểm/Hạn chế: Công tác theo dõi và quản lý công nợ khách hàng chưa chặt chẽ; đơn vị chưa tiến hành trích lập dự phòng phải thu khó đòi theo quy định; hệ thống sổ chi tiết theo dõi chi phí quản lý kinh doanh chưa được bóc tách chi tiết theo từng khoản mục chi phí thực tế phát sinh.
  • Các giải pháp hoàn thiện do tác giả đề xuất:
    1. Tổ chức trích lập dự phòng phải thu khó đòi: Thực hiện trích lập dự phòng đối với các khoản nợ phải thu quá hạn theo đúng hướng dẫn của Thông tư 133/2016/TT-BTC (hạch toán vào bên Nợ TK 6422 / Có TK 2293 - Dự phòng phải thu khó đòi) và lập Biểu mẫu theo dõi tình hình công nợ, bảng lập dự phòng phải thu khó đòi tại thời điểm cuối năm tài chính.
    2. Mở sổ chi tiết theo dõi chi phí quản lý doanh nghiệp: Lập "Sổ chi tiết chi phí quản lý doanh nghiệp" (Biểu số 3.3) để theo dõi chi tiết theo từng yếu tố: chi phí nhân viên quản lý, chi phí vật liệu quản lý, chi phí đồ dùng văn phòng, chi phí khấu hao TSCĐ, thuế phí và lệ phí, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác; phục vụ yêu cầu kiểm soát chi phí của ban giám đốc.
    3. Tăng cường đối chiếu và đôn đốc thu hồi nợ: Định kỳ lập biên bản đối chiếu công nợ và phân loại tuổi nợ nhằm hạn chế rủi ro thất thoát vốn.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả nghiên cứu chính:
    • Khóa luận đã mô tả chi tiết thực tế tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh của một doanh nghiệp vận tải quy mô nhỏ và vừa hoạt động tại Hải Phòng.
    • Phản ánh đầy đủ các số liệu và chứng từ phát sinh trong năm 2018: Hóa đơn GTGT, Phiếu thu, Phiếu chi (số 432, số 598), Phiếu kế toán (số 32, 33, 34, 35, 36), Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái các tài khoản 511, 642, 515, 821, 911, 421 và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
  • Giải pháp và kiến nghị đề xuất:
    • Xây dựng quy trình hạch toán và sơ đồ hạch toán trích lập dự phòng phải thu khó đòi (TK 2293) theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
    • Thiết kế mẫu sổ chi tiết chi phí quản lý doanh nghiệp phù hợp với đặc điểm hoạt động dịch vụ vận tải của đơn vị.
  • Đóng góp của đề tài: Khóa luận cung cấp giải pháp có tính ứng dụng thực tế cao, giúp doanh nghiệp giải quyết khoảng trống trong việc trích lập dự phòng nợ xấu và tăng cường tính minh bạch, chi tiết của thông tin kế toán quản trị nội bộ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi nghiên cứu của đề tài giới hạn tại một doanh nghiệp cụ thể (Công ty TNHH Sản xuất Thương mại Vận tải Đức Anh) với nguồn dữ liệu kế toán thực tế của năm 2018. Đề tài chủ yếu tập trung vào phần hành kế toán tài chính phục vụ lập báo cáo tài chính, chưa đi sâu phân tích toàn diện khía cạnh kế toán quản trị chi phí dịch vụ vận chuyển.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Khảo sát và mở rộng hoàn thiện hệ thống kế toán quản trị chi phí, định mức tiêu hao nhiên liệu phương tiện vận tải; nghiên cứu chuyển đổi và tích hợp quy trình kế toán trên các phần mềm kế toán chuyên dụng tự động hóa nhằm nâng cao năng lực quản trị tài chính doanh nghiệp.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp: Nghiên cứu phương pháp luận thực hiện khóa luận tốt nghiệp về phần hành doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh; cách phân tích chứng từ và trích lập sổ sách thực tế theo hình thức Nhật ký chung.
  • Người làm công tác kế toán tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa ngành vận tải, kho bãi: Tham khảo quy trình hạch toán thực tế theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, cách thức lập dự phòng nợ phải thu khó đòi và thiết lập hệ thống sổ chi tiết kiểm soát chi phí quản lý kinh doanh.

Câu hỏi thường gặp

1. Doanh nghiệp trong khóa luận áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính và thực hiện ghi chép theo hình thức sổ kế toán Nhật ký chung.

2. Bộ máy kế toán của Công ty TNHH Sản xuất Thương mại Vận tải Đức Anh gồm những nhân sự nào?
Bộ máy kế toán của công ty tổ chức theo mô hình tập trung, gồm 5 vị trí: Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp, Kế toán thanh toán, Kế toán Tài sản cố định và nguồn vốn, Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương, và Thủ quỹ.

3. Phương pháp kế toán hàng tồn kho và tính khấu hao tài sản cố định tại công ty là gì?
Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên đối với hàng tồn kho, tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền liên hoàn; khấu hao tài sản cố định được thực hiện theo phương pháp đường thẳng (tuyến tính).

4. Tác giả đề xuất những biện pháp cụ thể nào để hoàn thiện công tác kế toán tại công ty?
Tác giả đề xuất 3 biện pháp trọng tâm: (1) Thực hiện trích lập dự phòng phải thu khó đòi theo quy định tại Thông tư 133/2016/TT-BTC; (2) Mở sổ chi tiết chi phí quản lý doanh nghiệp để bóc tách theo từng khoản mục chi phí; (3) Hoàn thiện công tác quản lý và đôn đốc thu hồi nợ công nợ khách hàng.

5. Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ được căn cứ theo văn bản nào?
Căn cứ theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) – "Doanh thu và thu nhập khác", trong đó doanh thu bán hàng được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện và doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 4 điều kiện luật định.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Phượng đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và VAS 14. Công trình phản ánh trung thực thực trạng tổ chức hạch toán qua hệ thống chứng từ, sổ Nhật ký chung và Sổ Cái năm 2018 tại Công ty TNHH Sản xuất Thương mại Vận tải Đức Anh. Các giải pháp về trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi và mở sổ kế toán chi phí chi tiết được đề xuất có giá trị thực tiễn cao đối với công tác quản trị tài chính tại doanh nghiệp.