Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, khâu tiêu thụ hàng hóa và cung cấp dịch vụ giữ vai trò quyết định đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Việc tổ chức công tác tiêu thụ không chỉ đảm bảo nguồn tài chính bù đắp các chi phí đã bỏ ra trong quá trình sản xuất kinh doanh, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với ngân sách Nhà nước mà còn tạo nguồn tích lũy để mở rộng quy mô hoạt động, tham gia góp vốn liên doanh, liên kết. Trong hệ thống quản lý tài chính doanh nghiệp, kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh là công cụ cung cấp thông tin kịp thời, chính xác cho ban lãnh đạo nhằm phân tích, đánh giá hiệu quả kinh doanh và lựa chọn phương án điều hành tối ưu.
Xuất phát từ vai trò thực tiễn nêu trên cùng quá trình khảo sát thực tế tại Công ty Cổ phần Thương mại Minh Khai, đề tài "Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thương mại Minh Khai" được sinh viên Phạm Thị Thu Hằng thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Hòa Thị Thanh Hương tại Trường Đại học Dân lập Hải Phòng.
Theo văn bản giao nhiệm vụ, đề tài tập trung giải quyết 3 mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp theo quy định của Thông tư 200/2014/TT-BTC ban hành ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính.
- Khảo sát, phân tích và phản ánh thực trạng tổ chức hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thương mại Minh Khai.
- Đánh giá ưu điểm, hạn chế còn tồn tại trong công tác kế toán tại đơn vị thực tập, từ đó đề xuất các biện pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác hạch toán kế toán cho doanh nghiệp.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận được xác định như sau:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.
- Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Thương mại Minh Khai (Địa chỉ: Số 23 phố Minh Khai, quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng).
- Phạm vi thời gian và số liệu: Dữ liệu kế toán thực tế thu thập phục vụ tính toán, minh họa thuộc niên độ kế toán năm 2016 (trọng tâm là số liệu phát sinh trong tháng 12 năm 2016). Thời gian thực hiện đề tài từ ngày 15/10/2018 đến ngày 05/01/2019.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực kế toán và văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Tài chính ban hành, trọng tâm gồm:
- Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ Kế toán Doanh nghiệp.
- Thông tư số 203/2009/TT-BTC ngày 20/10/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định.
Về mặt lý luận, tác giả hệ thống hóa các định nghĩa, chuẩn mực ghi nhận và phương pháp hạch toán cho các nhóm chỉ tiêu tài chính:
- Doanh thu: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 511 với 6 tài khoản cấp 2: TK 5111, TK 5112, TK 5113, TK 5114, TK 5117, TK 5118), doanh thu hoạt động tài chính (TK 515), thu nhập khác (TK 711).
- Các khoản giảm trừ doanh thu: Chiết khấu thương mại (TK 5211), hàng bán bị trả lại (TK 5212), giảm giá hàng bán (TK 5213) và các nghĩa vụ thuế gián thu liên quan (TK 3331, TK 3332, TK 3333).
- Chi phí: Giá vốn hàng bán (TK 632, TK 631), chi phí bán hàng (TK 641 với 7 tài khoản cấp 2 từ 6411 đến 6418), chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642 với 8 tài khoản cấp 2 từ 6421 đến 6428), chi phí tài chính (TK 635), chi phí khác (TK 811), chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TK 821).
- Xác định kết quả kinh doanh: Tập hợp doanh thu thuần, thu nhập và toàn bộ chi phí hợp lý qua tài khoản trung gian TK 911 để kết chuyển số lãi hoặc lỗ vào TK 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối gồm TK 4211 và TK 4212).
- Hệ thống sổ kế toán: Khảo sát 5 hình thức tổ chức sổ sách kế toán theo quy định bao gồm: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký - Chứng từ và Kế toán trên máy vi tính.
Phương pháp nghiên cứu được tác giả áp dụng trong khóa luận bao gồm:
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập các tài liệu, số liệu sơ cấp trực tiếp từ hệ thống chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo Nợ, giấy báo Có, giấy đề nghị thu nợ, chứng từ lãi suất) và hệ thống sổ kế toán của đơn vị thực tập.
- Phương pháp hạch toán kế toán: Sử dụng phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tài khoản kế toán, phương pháp tính giá và phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán để mô tả quá trình luân chuyển dữ liệu.
- Phương pháp phân tích, tổng hợp và so sánh: Đối chiếu giữa quy định của chế độ kế toán hiện hành (Thông tư 200/2014/TT-BTC) với thực tế vận dụng tại đơn vị thực tập nhằm chỉ ra những điểm phù hợp và những điểm còn bất cập.
Nguồn dữ liệu sử dụng trong nghiên cứu:
- Dữ liệu thứ cấp: Các tài liệu lý luận kế toán, giáo trình, văn bản pháp luật về kế toán và thuế do Nhà nước và Bộ Tài chính ban hành.
- Dữ liệu sơ cấp: Hồ sơ pháp lý, cơ cấu tổ chức, các chứng từ kế toán, thẻ quầy hàng, báo cáo bán hàng ngày, báo cáo quỹ tiền mặt, các bảng kê, sổ Nhật ký - Chứng từ (số 1, số 2, số 8), Nhật ký chứng từ chung, Sổ cái các tài khoản liên quan tại Công ty Cổ phần Thương mại Minh Khai năm 2016.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Lý luận chung về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC
Chương 1 khái quát toàn diện nền tảng lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo chuẩn mực kế toán Việt Nam hiện hành. Tác giả làm rõ bản chất kinh tế của từng yếu tố cấu thành kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp:
- Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, các khoản giảm trừ doanh thu: Phân tích điều kiện ghi nhận doanh thu theo 5 điều kiện chuẩn mực kế toán; nguyên tắc phản ánh doanh thu thuần thông qua việc trừ các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại sang TK 511 trước khi kết chuyển vào TK 911 vào cuối kỳ.
- Kế toán giá vốn hàng bán: Trình bày 4 phương pháp tính giá trị xuất kho của hàng tồn kho gồm phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO), phương pháp bình quân gia quyền (bình quân cả kỳ dự trữ hoặc bình quân liên hoàn), phương pháp giá thực tế đích danh và phương pháp giá bán lẻ. Tác giả phân định kết cấu TK 632 và quy trình hạch toán theo 2 phương pháp quản lý hàng tồn kho: kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ (thông qua TK 631).
- Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp: Hệ thống hóa chứng từ sử dụng (bảng phân bổ tiền lương, bảng phân bổ khấu hao TSCĐ, bảng phân bổ NVL-CCDC, hóa đơn dịch vụ mua ngoài...) và chi tiết kết cấu của TK 641 (7 tài khoản cấp 2) và TK 642 (8 tài khoản cấp 2).
- Kế toán doanh thu, chi phí tài chính và các hoạt động khác: Phân tích hạch toán các khoản lãi tiền gửi, cổ tức, lợi nhuận được chia, lãi chênh lệch tỷ giá trên TK 515; các khoản lãi vay, chiết khấu thanh toán, lỗ tỷ giá trên TK 635; các khoản thu nhập bất thường trên TK 711 và chi phí thanh lý, nhượng bán, phạt vi phạm hợp đồng trên TK 811.
- Kế toán xác định kết quả kinh doanh: Mô tả quy trình kết chuyển toàn bộ doanh thu, thu nhập và chi phí vào TK 911 để xác định lợi nhuận trước thuế, trích lập chi phí thuế TNDN hiện hành/hoãn lại (TK 821) và phản ánh số lãi/lỗ thuần sau thuế vào TK 421.
- Hệ thống sổ sách kế toán: Trình bày đặc trưng, trình tự ghi sổ và sơ đồ luân chuyển chứng từ của 5 hình thức sổ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký - Chứng từ và Kế toán máy.
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thương mại Minh Khai
Chương 2 đi sâu khảo sát thực tế tại đơn vị thực tập, làm rõ các nội dung về cơ cấu tổ chức và quy trình hạch toán:
- Khái quát đơn vị: Tiền thân là Bách hóa tổng hợp Minh Khai thành lập năm 1977 theo Quyết định số 350/QĐ-UB của UBND thành phố Hải Phòng. Đến ngày 04/03/2004, đơn vị chính thức chuyển đổi thành Công ty Cổ phần Thương mại Minh Khai (Quyết định số 561/QĐ-UB) với vốn điều lệ đăng ký. Ngành nghề kinh doanh gồm: thương mại tổng hợp (công nghệ phẩm, điện máy, thực phẩm, xăng dầu, gas...), dịch vụ vận tải, lưu trú khách sạn, dịch vụ kho bãi, may công nghiệp và chế biến nông - lâm - thủy hải sản.
- Bộ máy tổ chức và quản lý: Điều hành trực tiếp bởi Chủ tịch HĐQT kiêm Tổng Giám đốc, các Phó Giám đốc (Hành chính, Kinh doanh), 3 phòng ban chức năng (Phòng Kế toán Tài vụ, Phòng Kinh doanh, Phòng Tổ chức Hành chính) và các đơn vị trực thuộc (chi nhánh tại TP.HCM, Đà Nẵng, Tiên Lãng, hệ thống siêu thị, cửa hàng, khách sạn, quầy hàng).
- Mô hình tổ chức bộ máy kế toán: Tổ chức theo mô hình kết hợp vừa tập trung vừa phân tán. Nhân sự gồm Kế toán trưởng, Phó phòng Kế toán Tài vụ, Kế toán vốn bằng tiền kiêm tổng hợp quầy và kho hàng, Kế toán ngân hàng và chi phí, Kế toán công nợ (mua - bán), Thủ quỹ và Kế toán các chi nhánh.
- Chính sách kế toán áp dụng: Niên độ kế toán theo năm dương lịch; kỳ kế toán theo quý; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho theo phương pháp thực tế đích danh; trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; chế độ kế toán áp dụng theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
- Hình thức sổ kế toán: Công ty áp dụng hình thức kế toán Nhật ký - Chứng từ.
- Quy trình hạch toán từng phần hành kế toán:
- Kế toán doanh thu bán hàng: Công ty thực hiện phương thức bán buôn và bán lẻ thu tiền trực tiếp (tiền mặt hoặc chuyển khoản qua ngân hàng). Chứng từ gồm Hóa đơn GTGT, Phiếu thu, Giấy báo Có, Báo cáo bán hàng hàng ngày, Thẻ quầy hàng. Kế toán phản ánh qua Nhật ký chứng từ số 1, số 2, số 8, vào Nhật ký chứng từ chung (phần ghi cho TK 511, 515) và ghi Sổ cái TK 511.
- Kế toán giá vốn hàng bán: Căn cứ Phiếu xuất kho, Bảng kê hàng nhập quầy, Cân đối quầy tổng hợp, Bảng tổng hợp chuyển bán, Bảng kê TK 156 để vào NKCT số 8, NKCT chung (phần TK 632, 641, 642) và Sổ cái TK 632.
- Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp: Căn cứ Bảng thanh toán lương, Bảng phân bổ khấu hao, Phiếu chi (tiền điện, nước, tiếp khách, sửa chữa...), chứng từ ngân hàng ghi vào NKCT số 1, NKCT số 2, NKCT chung và Sổ cái TK 641, TK 642.
- Kế toán doanh thu, chi phí tài chính và các khoản khác: Theo dõi lãi tiền gửi qua Giấy đề nghị thu nợ, DD Interest Voucher, Bảng kê chi tiết tài khoản ngân hàng (Vietinbank, BIDV Hải Phòng), ghi NKCT số 2, NKCT chung và Sổ cái TK 515, TK 635, TK 711.
- Kế toán xác định kết quả kinh doanh: Căn cứ chứng từ kế toán tổng hợp, kết chuyển toàn bộ doanh thu, chi phí vào NKCT chung (phần ghi cho TK 821, 421, 911) để xác định lợi nhuận thực tế.
Chương 3: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thương mại Minh Khai
Trên cơ sở đánh giá thực trạng ở Chương 2, Chương 3 đưa ra các nhận định và giải pháp hoàn thiện:
- Đánh giá ưu điểm: Bộ máy kế toán gọn nhẹ, vận hành nền nếp; chấp hành tốt các chính sách kế toán hiện hành của Nhà nước; quy trình luân chuyển chứng từ chặt chẽ; phương pháp xác định giá vốn đích danh phù hợp với đặc thù quản lý hàng hóa thương mại tại quầy.
- Đánh giá nhược điểm: Do duy trì hình thức sổ Nhật ký - Chứng từ thủ công nên khối lượng ghi chép, đối chiếu vào cuối tháng rất lớn; chưa ứng dụng triệt để phần mềm kế toán máy; việc theo dõi chi tiết doanh thu, giá vốn và chi phí cho từng bộ phận, ngành hàng chưa thực sự thuận tiện cho công tác quản trị.
- Nội dung hoàn thiện cụ thể: Đề xuất bổ sung hệ thống sổ kế toán chi tiết phục vụ việc phân tích quản trị doanh thu - chi phí và hỗ trợ việc đối chiếu số liệu cuối kỳ:
- Thiết kế và mở Sổ chi tiết bán hàng (Biểu 3.1) để theo dõi chi tiết từng mặt hàng, khách hàng, số lượng và doanh thu phát sinh.
- Thiết kế và mở Sổ chi tiết Giá vốn hàng bán (Biểu 3.2) nhằm kiểm soát chặt chẽ giá vốn của từng chủng loại hàng xuất bán.
- Thiết kế và mở Sổ chi tiết Chi phí bán hàng (Biểu 3.3) phân loại rõ từng khoản mục chi phí theo quầy hàng, cửa hàng.
- Thiết kế và mở Sổ chi tiết Chi phí quản lý doanh nghiệp (Biểu 3.4) giúp kiểm soát định mức chi phí hành chính, quản lý chung.
- Đề xuất định hướng chuyển đổi từng bước sang áp dụng hình thức kế toán trên máy vi tính nhằm tự động hóa quy trình xử lý dữ liệu và lập báo cáo tài chính.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp toàn diện thực trạng tổ chức hạch toán kế toán tại Công ty Cổ phần Thương mại Minh Khai, thể hiện sự đối chiếu cụ thể giữa quy định chế độ kế toán và thực tiễn vận dụng:
| Tiêu chí kế toán |
Quy định theo Thông tư 200/2014/TT-BTC |
Thực tế áp dụng tại Công ty CP Thương mại Minh Khai |
| Chế độ kế toán áp dụng |
Thông tư 200/2014/TT-BTC |
Thực hiện theo Thông tư 200/2014/TT-BTC |
| Niên độ & Kỳ kế toán |
Năm dương lịch; kỳ tháng/quý/năm |
Niên độ năm dương lịch; kỳ kế toán lập theo quý |
| Phương pháp thuế GTGT |
Khấu trừ hoặc trực tiếp |
Phương pháp khấu trừ |
| Kế toán hàng tồn kho |
Kê khai thường xuyên hoặc kiểm kê định kỳ |
Phương pháp kê khai thường xuyên |
| Tính giá hàng xuất kho |
FIFO, Bình quân gia quyền, Đích danh, Giá bán lẻ |
Phương pháp thực tế đích danh |
| Phương pháp trích khấu hao |
Đường thẳng, số dư giảm dần, sản lượng |
Phương pháp đường thẳng (Thông tư 203/2009/TT-BTC) |
| Hình thức sổ kế toán |
Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ ghi sổ, NKCT, Máy vi tính |
Hình thức Nhật ký - Chứng từ |
| Bộ máy kế toán |
Tập trung, phân tán hoặc kết hợp |
Mô hình kết hợp (vừa tập trung vừa phân tán) |
Về mặt đóng góp cụ thể:
- Khóa luận hệ thống hóa được đầy đủ chu trình luân chuyển chứng từ từ khâu phát sinh nghiệp vụ (hóa đơn, thẻ quầy, bảng kê) qua các sổ Nhật ký - Chứng từ (số 1, số 2, số 8), Nhật ký chứng từ chung cho đến Sổ cái các tài khoản doanh thu (TK 511, 515), chi phí (TK 632, 635, 641, 642, 811) và xác định kết quả (TK 911, 421).
- Tác giả đề xuất 4 mẫu sổ chi tiết (Biểu 3.1, 3.2, 3.3, 3.4) được thiết kế đồng bộ với hệ thống tài khoản hiện hành, giải quyết hạn chế về quản trị chi tiết số liệu của hình thức Nhật ký - Chứng từ tại đơn vị.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có một số giới hạn dựa trên phạm vi và dữ liệu nghiên cứu thực tế được công bố trong văn bản:
- Hạn chế về phạm vi dữ liệu: Nghiên cứu tập trung khảo sát số liệu tại một doanh nghiệp thương mại cụ thể tại thành phố Hải Phòng trong niên độ kế toán năm 2016 (trọng tâm quý IV/2016), chưa mở rộng so sánh chuỗi dữ liệu đa năm hoặc đối chiếu với các doanh nghiệp thương mại khác cùng ngành.
- Hạn chế về nghiệp vụ khảo sát: Đơn vị chủ yếu phát sinh các nghiệp vụ bán hàng trực tiếp và thanh toán ngay/chuyển khoản ngắn hạn; chưa phát sinh sâu các nghiệp vụ phức tạp như hàng bán trả góp, bán đại lý hưởng hoa hồng hoặc các giao dịch tài chính phái sinh.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng nghiên cứu sang hoàn thiện công tác kế toán quản trị doanh thu, chi phí nhằm phục vụ việc lập dự toán ngân sách và định giá bán hàng hóa linh hoạt.
- Xây dựng đề án chi tiết về việc chuyển đổi hoàn toàn từ hình thức ghi sổ thủ công Nhật ký - Chứng từ sang phần mềm kế toán chuyên nghiệp hoặc hệ thống hoạch định tài nguyên doanh nghiệp (ERP).
Giá trị tham khảo
Bản khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng sau:
- Sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán và Quản trị kinh doanh: Là tài liệu tham khảo cụ thể về phương pháp tiếp cận đề tài kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh; cung cấp phương pháp mô tả quy trình luân chuyển chứng từ theo chuẩn Thông tư 200/2014/TT-BTC.
- Người nghiên cứu về hình thức sổ Nhật ký - Chứng từ: Cung cấp hệ thống mẫu biểu thực tế đầy đủ (Nhật ký chứng từ số 1, 2, 8; Nhật ký chứng từ chung; Sổ cái TK 511, 632, 641, 642, 711, 821, 911) và cách thức chuyển sổ từ chứng từ gốc vào bảng kê và sổ cái trong một doanh nghiệp thương mại có quy mô quầy hàng đa dạng.
- Bộ phận kế toán tại các doanh nghiệp thương mại bán lẻ: Có thể tham khảo 4 biểu mẫu sổ kế toán chi tiết (Biểu 3.1 đến 3.4) do tác giả thiết kế để áp dụng vào công tác theo dõi doanh thu và kiểm soát chi phí bán hàng, chi phí quản lý tại đơn vị mình.
Câu hỏi thường gặp
1. Doanh nghiệp trong nghiên cứu áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty Cổ phần Thương mại Minh Khai áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính và tổ chức hệ thống sổ kế toán theo hình thức Nhật ký - Chứng từ.
2. Phương pháp hạch toán hàng tồn kho và tính giá xuất kho tại đơn vị được thực hiện như thế nào?
Đơn vị áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để theo dõi tình hình nhập - xuất - tồn kho hàng hóa và áp dụng phương pháp tính giá thực tế đích danh để xác định trị giá vốn của hàng xuất kho.
3. Cơ cấu bộ máy kế toán của Công ty Cổ phần Thương mại Minh Khai được tổ chức theo mô hình nào?
Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình kết hợp vừa tập trung vừa phân tán, gồm các chức danh: Kế toán trưởng, Phó phòng Kế toán Tài vụ, Kế toán vốn bằng tiền kiêm tổng hợp quầy và kho hàng, Kế toán ngân hàng và chi phí, Kế toán công nợ, Thủ quỹ và Kế toán các chi nhánh (TP. Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Tiên Lãng).
4. Kế toán doanh thu bán hàng tại công ty sử dụng những loại sổ sách và quy trình luân chuyển nào?
Hàng ngày, căn cứ Phiếu thu, Giấy báo Có, kế toán ghi vào Báo cáo quỹ tiền mặt, Bảng kê chi tiết TGNH, Bảng kê TK 131; sau đó ghi vào Nhật ký chứng từ số 1, số 2 hoặc số 8. Cuối tháng, số liệu từ các Nhật ký chứng từ liên quan được tổng hợp vào Nhật ký chứng từ chung (phần ghi cho TK 511, 515), từ đó vào Sổ cái TK 511 và lập Báo cáo tài chính.
5. Tác giả đề xuất những mẫu sổ kế toán chi tiết cụ thể nào để hoàn thiện công tác kế toán tại công ty?
Tác giả đề xuất mở 4 mẫu sổ chi tiết ở Chương 3, bao gồm: Sổ chi tiết bán hàng (Biểu 3.1), Sổ chi tiết Giá vốn hàng bán (Biểu 3.2), Sổ chi tiết Chi phí bán hàng (Biểu 3.3) và Sổ chi tiết Chi phí quản lý doanh nghiệp (Biểu 3.4).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Phạm Thị Thu Hằng đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo quy định tại Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính. Bằng việc phân tích hệ thống chứng từ, sổ Nhật ký - Chứng từ và sổ cái các tài khoản liên quan tại Công ty Cổ phần Thương mại Minh Khai trong năm 2016, tác giả đã phản ánh trung thực thực trạng hạch toán của một doanh nghiệp thương mại hoạt động theo mô hình chi nhánh và chuỗi quầy hàng bán lẻ. Trên cơ sở nhận diện các hạn chế về việc ghi chép thủ công và theo dõi quản trị, công trình đã đề xuất 4 mẫu sổ chi tiết và định hướng ứng dụng kế toán máy nhằm nâng cao độ chính xác, kịp thời của thông tin tài chính tại đơn vị.