Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường và xu thế hội nhập quốc tế, kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh giữ vai trò trọng yếu trong hệ thống thông tin quản lý của doanh nghiệp. Đây là phần hành kế toán chủ đạo phản ánh hiệu quả kinh doanh, hỗ trợ doanh nghiệp tăng tốc độ thu hồi vốn, tái sản xuất mở rộng, đồng thời thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước. Đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực giao nhận và tiếp vận (logistics), việc kiểm soát chi phí dịch vụ, ghi nhận chính xác doanh thu và xác định kết quả kinh doanh từng thời kỳ là cơ sở để nhà quản trị phân tích, lựa chọn phương án kinh doanh và nâng cao năng lực cạnh tranh. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả Lê Thị Dung đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm nghiên cứu và hoàn thiện công tác kế toán tại Chi nhánh Hải Phòng của Công ty Cổ phần Tiếp vận AVINA.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp vừa và nhỏ theo các quy định kế toán hiện hành.
  2. Khảo sát, phân tích và phản ánh thực trạng tổ chức chứng từ, tài khoản, sổ sách và quy trình hạch toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Chi nhánh Công ty Cổ phần Tiếp vận AVINA tại Hải Phòng.
  3. Đánh giá ưu điểm, chỉ ra các mặt hạn chế còn tồn tại và đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị khảo sát.

Nhiệm vụ nghiên cứu bao gồm:

  1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về kế toán doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ, giá vốn hàng bán, chi phí quản lý kinh doanh, hoạt động tài chính, thu nhập/chi phí khác và quy trình xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp vừa và nhỏ.
  2. Thu thập chứng từ, hóa đơn, sổ kế toán và báo cáo tài chính thực tế tại Chi nhánh Hải Phòng - Công ty Cổ phần Tiếp vận AVINA để làm rõ quy trình hạch toán thực tế.
  3. Đưa ra các giải pháp cụ thể gắn với điều kiện tổ chức, ứng dụng công nghệ và đặc điểm dịch vụ logistics của chi nhánh.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.
  • Không gian nghiên cứu: Chi nhánh tại Hải Phòng - Công ty Cổ phần Tiếp vận AVINA (Phòng 416, Tầng 4, Tòa nhà TD Business Center, Lô 20A, Phường Đông Khê, Quận Ngô Quyền, Thành phố Hải Phòng).
  • Thời gian nghiên cứu: Nghiên cứu thực hiện năm 2019, sử dụng tài liệu và số liệu thực tế phát sinh tại doanh nghiệp (minh họa các nghiệp vụ kế toán phát sinh năm 2017).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống cơ sở lý lý thuyết, chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành tại Việt Nam đối với loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏ:

  • Khung lý thuyết và chuẩn mực kế toán: Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) về Doanh thu và thu nhập khác, quy định 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng, 4 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ và 2 điều kiện ghi nhận doanh thu hoạt động tài chính.
  • Văn bản pháp lý chế độ kế toán: Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính (thay thế Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC).
  • Quy định thuế: Các văn bản pháp luật về Thuế Giá trị gia tăng (áp dụng phương pháp khấu trừ) và Thuế Thu nhập doanh nghiệp hiện hành.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả áp dụng bao gồm:

  • Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết: Nghiên cứu các giáo trình, văn bản quy phạm pháp luật, chuẩn mực kế toán để xây dựng hệ thống lý luận chung.
  • Phương pháp thu thập và nghiên cứu tài liệu thực tế: Thu thập hóa đơn giá trị gia tăng, bảng kê cước vận tải, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo có, giấy báo nợ, sổ kế toán chi tiết, sổ Nhật ký chung, Sổ cái và hệ thống Báo cáo tài chính tại đơn vị thực tập.
  • Phương pháp hạch toán kế toán: Sử dụng các phương pháp chứng từ kế toán, tài khoản kế toán (hệ thống tài khoản theo Thông tư 133/2016/TT-BTC), phương pháp tính giá và phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán.
  • Phương pháp so sánh và đối chiếu: So sánh quy định giữa Thông tư 133/2016/TT-BTC và Quyết định 48/2006/QĐ-BTC; đối chiếu số liệu giữa chứng từ gốc, sổ kế toán tổng hợp, sổ kế toán chi tiết và báo cáo tài chính.

Nguồn dữ liệu: Toàn bộ số liệu sơ cấp và thứ cấp được thu thập trực tiếp từ Phòng Kế toán của Chi nhánh Hải Phòng - Công ty Cổ phần Tiếp vận AVINA trong quá trình thực tập tốt nghiệp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp vừa và nhỏ

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các khái niệm, nguyên tắc và quy trình kế toán liên quan đến doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC:

  1. Khái niệm và điều kiện ghi nhận:
  • Doanh thu: Tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ ghi nhận khi thỏa mãn các điều kiện theo Chuẩn mực số 14. Các khoản giảm trừ doanh thu gồm chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu và thuế GTGT nộp theo phương pháp trực tiếp.
  • Chi phí: Tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ làm giảm vốn chủ sở hữu. Chi phí gồm giá vốn hàng bán, chi phí quản lý kinh doanh (chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp), chi phí hoạt động tài chính, chi phí khác và chi phí thuế TNDN.
  • Xác định kết quả kinh doanh: Phản ánh tổng số tiền lãi hoặc lỗ từ hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động tài chính và hoạt động khác trong kỳ kế toán.
  1. Hệ thống tài khoản và phương pháp hạch toán:
  • Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Sử dụng Tài khoản 511 (gồm 4 tài khoản cấp 2: 5111, 5112, 5113, 5118); Tài khoản 333 (Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước, với 9 tài khoản cấp 2).
  • Giá vốn hàng bán: Sử dụng Tài khoản 632, phản ánh giá vốn theo phương pháp kê khai thường xuyên hoặc kiểm kê định kỳ, đồng thời theo dõi dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
  • Doanh thu và chi phí tài chính: Sử dụng Tài khoản 515 (Doanh thu hoạt động tài chính) và Tài khoản 635 (Chi phí tài chính).
  • Chi phí quản lý kinh doanh: Sử dụng Tài khoản 642 (gồm 2 tài khoản cấp 2: 6421 - Chi phí bán hàng và 6422 - Chi phí quản lý doanh nghiệp).
  • Thu nhập khác và chi phí khác: Sử dụng Tài khoản 711 và Tài khoản 811.
  • Xác định kết quả kinh doanh: Sử dụng Tài khoản 911 để tập hợp doanh thu thuần, thu nhập và kết chuyển toàn bộ giá vốn, chi phí trong kỳ nhằm xác định lãi/lỗ kết chuyển sang Tài khoản 421.
  1. Điểm khác biệt giữa Thông tư 133/2016/TT-BTC và Quyết định 48/2006/QĐ-BTC:
Tiêu chí so sánh Quyết định 48/2006/QĐ-BTC Thông tư 133/2016/TT-BTC
Hệ thống chứng từ và sổ kế toán Bắt buộc áp dụng theo các mẫu biểu quy định sẵn trong Quyết định 48. Doanh nghiệp được tự xây dựng hệ thống chứng từ và sổ kế toán phù hợp với đặc thù quản lý.
Quy định bút toán định khoản Quy định chi tiết, cố định các bút toán định khoản. Chỉ quy định nguyên tắc kế toán; doanh nghiệp tự định khoản phù hợp quy trình luân chuyển chứng từ.
Đồng tiền ghi sổ Bắt buộc ghi sổ theo Đồng Việt Nam (VND). Doanh nghiệp được tự chọn đồng tiền ghi sổ kế toán khi đáp ứng đủ tiêu chí chế độ quy định.
Giao dịch nội bộ Căn cứ ghi nhận doanh thu vào Hóa đơn GTGT hoặc Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ. Doanh nghiệp tự quyết định việc ghi nhận hoặc không ghi nhận doanh thu từ giao dịch nội bộ.
Đơn vị hạch toán phụ thuộc Quy định cứng nhắc việc ghi nhận vốn cấp. Doanh nghiệp tự quy định đơn vị trực thuộc ghi nhận vốn nhận là nợ phải trả hoặc vốn chủ sở hữu.
Biểu mẫu Báo cáo tài chính Áp dụng biểu mẫu cố định theo quy định. Được lựa chọn lập BCTC theo tính thanh khoản giảm dần hoặc phân biệt ngắn/dài hạn.
  1. Vận dụng các hình thức sổ sách kế toán: Khóa luận trình bày đặc điểm và quy trình luân chuyển chứng từ của 4 hình thức kế toán: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ ghi sổ và Hình thức kế toán trên máy vi tính.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Chi nhánh tại Hải Phòng - Công ty Cổ phần Tiếp vận AVINA

  1. Khái quát về doanh nghiệp:
  • Tên đơn vị: Chi nhánh tại Hải Phòng - Công ty Cổ phần Tiếp vận AVINA (Tên giao dịch: BRANCH AT HAI PHONG - AVINA LOGISTICS JOINT STOCK COMPANY).
  • Mã số thuế: 0105760826-005. Chủ sở hữu: Vũ Thị Kim Hạnh. Địa chỉ: Phòng 416, Tầng 4, Tòa nhà TD Business Center, Lô 20A Lê Hồng Phong, Đông Khê, Ngô Quyền, Hải Phòng.
  • Lĩnh vực hoạt động: Cung cấp dịch vụ tiếp vận quốc tế gồm tư vấn thủ tục xuất nhập khẩu; vận tải hàng hóa đường biển, hàng không, đường bộ, đường sắt; xếp dỡ giao nhận tại sân bay, cảng biển; khai báo hải quan; cho thuê kho bãi và chuỗi cung ứng. Doanh nghiệp có 7 văn phòng tại Hà Nội, Nội Bài, Hải Phòng, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh và là thành viên Liên minh Hàng hóa Thế giới (WCA) từ năm 2014.
  • Bộ máy quản lý: Gồm Giám đốc, Phòng Kinh doanh, Phòng Tài chính Kế toán, Phòng Hành chính - Nhân sự, Bộ phận Vận tải và Bộ phận Kho vận.
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Tổ chức theo mô hình tập trung, gồm Kế toán trưởng, Kế toán chi phí sản xuất và giá thành dịch vụ, Kế toán TSCĐ và CCDC, Kế toán tiền lương, Kế toán viên và Thủ quỹ.
  • Chính sách kế toán áp dụng: Niên độ kế toán theo năm dương lịch (01/01 - 31/12); Đơn vị tiền tệ ghi sổ: VND; Khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; Tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; Áp dụng Chế độ kế toán DNNVV theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; Hình thức sổ kế toán: Nhật ký chung. Hệ thống Báo cáo tài chính gồm B01-DNN, B02-DNN, B03-DNN, B09-DNN.
  1. Thực trạng hạch toán các phần hành tại chi nhánh:
  • Kế toán doanh thu: Doanh thu chủ yếu đến từ cung cấp dịch vụ vận tải hàng hóa bằng container theo phương thức cung cấp trực tiếp. Chứng từ sử dụng gồm Hợp đồng dịch vụ, Hóa đơn GTGT (lập 3 liên: Liên 1 tím lưu cuống, Liên 2 đỏ giao khách hàng, Liên 3 xanh lưu nội bộ làm căn cứ hạch toán), Bảng kê chi tiết cước vận chuyển, Phiếu thu (lập 2 liên), Giấy báo có. Tài khoản sử dụng: TK 511, TK 3331, TK 131, TK 111, TK 112.
  • Minh họa số liệu thực tế về doanh thu:
    • Căn cứ Bảng kê cước vận chuyển số 03/12/2017/SS-VP và Hóa đơn GTGT số 000814 (Mẫu số 01GTKT3/001, Ký hiệu AA/16B) ngày 03/12/2017, công ty thực hiện dịch vụ vận chuyển cho Công ty TNHH Sản xuất Dịch vụ và Thương mại Minh Anh (Mã số thuế: 0101474165; Địa chỉ: Thôn Gia Quất, Phường Ngọc Thụy, Quận Long Biên, Hà Nội) 05 chuyến container từ Quảng Ninh đến Hà Nội.
    • Đơn giá: 4.450.000 đồng/chuyến.
    • Doanh thu chưa thuế (Cộng tiền hàng): 22.250.000 đồng.
    • Thuế suất GTGT 10%: 2.225.000 đồng.
    • Tổng số tiền thanh toán: 24.475.000 đồng (khách hàng chưa thanh toán).
    • Định khoản kế toán:
      • Ghi Nợ TK 131: 24.475.000 đồng
      • Ghi Có TK 511: 22.250.000 đồng
      • Ghi Có TK 3331: 2.225.000 đồng
  • Kế toán chi phí và giá vốn: Chi nhánh hạch toán giá vốn dịch vụ vận tải phát sinh (nhiên liệu, khấu hao xe, chi phí cầu đường, nhân công lái xe...) qua TK 632; chi phí quản lý kinh doanh phản ánh trên TK 642; chi phí và doanh thu hoạt động tài chính phản ánh trên TK 635 và TK 515.
  • Kế toán xác định kết quả kinh doanh: Cuối kỳ, kế toán kết chuyển toàn bộ doanh thu thuần, doanh thu tài chính sang bên Có TK 911; kết chuyển giá vốn hàng bán, chi phí quản lý kinh doanh, chi phí tài chính sang bên Nợ TK 911 để xác định lợi nhuận kế toán trước thuế và kết chuyển vào TK 421.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Chi nhánh tại Hải Phòng - Công ty Cổ phần Tiếp vận AVINA

  1. Đánh giá chung:
  • Ưu điểm: Bộ máy kế toán tổ chức gọn nhẹ, phân công trách nhiệm rõ ràng; hệ thống chứng từ và quy trình ghi chép sổ Nhật ký chung tuân thủ đúng quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC; thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế với ngân sách Nhà nước.
  • Hạn chế: Công tác kế toán còn phụ thuộc nhiều vào việc nhập liệu thủ công; việc theo dõi chi tiết doanh thu và chi phí theo từng loại hình dịch vụ logistics chưa thực sự chuyên sâu; chính sách chiết khấu thanh toán nhằm thúc đẩy thu hồi nợ đọng chưa được khai thác tối ưu.
  1. Các nhóm giải pháp hoàn thiện do tác giả đề xuất:
  • Giải pháp 1: Hiện đại hóa công tác kế toán. Đẩy mạnh ứng dụng phần mềm kế toán trên máy vi tính nhằm tự động hóa việc nhập liệu từ chứng từ gốc vào các sổ tổng hợp, sổ chi tiết và báo cáo tài chính, giúp tiết kiệm thời gian, giảm thiểu sai sót thủ công và nâng cao tốc độ cung cấp thông tin cho ban giám đốc.
  • Giải pháp 2: Hoàn thiện việc áp dụng chiết khấu thanh toán cho khách hàng. Đề xuất chi nhánh xây dựng chính sách chiết khấu thanh toán linh hoạt cho các khách hàng thanh toán sớm tiền cước vận chuyển, hạch toán chi phí chiết khấu vào TK 635 để rút ngắn thời gian thu hồi vốn và giảm thiểu rủi ro nợ khó đòi.
  • Giải pháp 3: Hoàn thiện hệ thống sổ sách kế toán chi tiết nhằm xác định chính xác kết quả kinh doanh theo tình hình dịch vụ tại công ty. Mở các sổ kế toán chi tiết theo dõi riêng từng loại hình dịch vụ (cước vận tải container, dịch vụ làm thủ tục hải quan, dịch vụ kho bãi), từ đó tính toán chính xác giá vốn và hiệu quả kinh doanh của từng mảng dịch vụ logistics.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được những kết quả chính sau:

  1. Hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, đồng thời làm rõ sự đổi mới về quyền tự chủ chứng từ, sổ sách và nguyên tắc kế toán so với Quyết định 48/2006/QĐ-BTC.
  2. Mô tả chân thực thực trạng kế toán tại một doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ tiếp vận quốc tế: Khóa luận trình bày chi tiết chứng từ (Hóa đơn GTGT số 000814, Bảng kê cước số 03/12/2017/SS-VP với doanh thu cước vận chuyển 5 chuyến container trị giá 22.250.000 đồng, thuế GTGT 2.225.000 đồng, tổng thanh toán 24.475.000 đồng) và phản ánh chính xác trình tự luân chuyển chứng từ theo hình thức Nhật ký chung.
  3. Đề xuất 3 nhóm giải pháp mang tính ứng dụng thực tế cao: Áp dụng phần mềm kế toán trên máy vi tính, bổ sung chính sách chiết khấu thanh toán (TK 635), và mở sổ chi tiết theo dõi kết quả kinh doanh theo từng loại hình dịch vụ logistics.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận phản ánh một số điểm hạn chế dựa trên phạm vi nghiên cứu:

  • Phạm vi khảo sát giới hạn tại Chi nhánh Hải Phòng của Công ty Cổ phần Tiếp vận AVINA, chưa mở rộng phân tích số liệu tài chính tổng hợp của toàn bộ 7 chi nhánh trực thuộc công ty trên toàn quốc.
  • Dữ liệu minh họa tập trung chủ yếu vào mảng dịch vụ vận tải hàng hóa bằng container đường bộ, chưa phản ánh đầy đủ số liệu thực tế của các mảng dịch vụ phức hợp khác như vận tải quốc tế đa phương thức hay dịch vụ kho bãi.

Hướng phát triển nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang quy trình kế toán quản trị doanh thu, chi phí và phân tích điểm hòa vốn cho từng tuyến vận tải logistics.
  • Đánh giá toàn diện công tác kế toán tài chính hợp nhất giữa công ty mẹ và các chi nhánh trong chuỗi cung ứng logistics.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận, chuyên đề tốt nghiệp về đề tài doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp dịch vụ.
  • Kế toán viên và nhà quản trị tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa, đặc biệt là các công ty logistics, giao nhận vận tải, trong việc thiết lập quy trình chứng từ, mở sổ kế toán chi tiết và áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Phần đáng tham khảo nhất: Hệ thống bảng so sánh giữa Thông tư 133/2016/TT-BTC và Quyết định 48/2006/QĐ-BTC (Mục 1.3) và hồ sơ thực tế minh họa quy trình hạch toán cước vận tải container kèm bảng kê và hóa đơn GTGT (Mục 2.2).

Câu hỏi thường gặp

  1. Chi nhánh tại Hải Phòng - Công ty Cổ phần Tiếp vận AVINA áp dụng chế độ kế toán và hình thức sổ kế toán nào? Chi nhánh áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, tính khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng và áp dụng hình thức sổ kế toán Nhật ký chung.

  2. Quy trình lập và luân chuyển hóa đơn GTGT dịch vụ cước vận tải tại công ty được quy định như thế nào? Sau khi hoàn thành dịch vụ vận chuyển, kế toán lập Bảng kê chi tiết cước vận tải và xuất Hóa đơn GTGT thành 3 liên: Liên 1 (màu tím) lưu tại cuống gốc ở phòng kế toán; Liên 2 (màu đỏ) chuyển cho khách hàng làm chứng từ thanh toán; Liên 3 (màu xanh) dùng làm căn cứ bán hàng để kế toán ghi sổ Nhật ký chung và các sổ liên quan.

  3. Điểm khác biệt quan trọng nhất về việc ghi sổ giữa Thông tư 133/2016/TT-BTC và Quyết định 48/2006/QĐ-BTC trong khóa luận là gì? Theo Quyết định 48, doanh nghiệp bắt buộc ghi sổ bằng Đồng Việt Nam và áp dụng mẫu biểu chứng từ, sổ sách, bút toán định khoản cố định; trong khi Thông tư 133 cho phép doanh nghiệp tự lựa chọn đồng tiền ghi sổ (nếu thỏa mãn tiêu chí), tự thiết kế chứng từ, sổ kế toán và tự định khoản phù hợp quy trình luân chuyển chứng từ.

  4. Nghiệp vụ vận chuyển container cho Công ty Minh Anh ngày 03/12/2017 có số liệu cụ thể như thế nào? Theo Bảng kê 03/12/2017/SS-VP và Hóa đơn GTGT số 000814, công ty vận chuyển 05 chuyến container từ Quảng Ninh đến Hà Nội với đơn giá 4.450.000 đồng/chuyến. Doanh thu chưa thuế là 22.250.000 đồng, thuế GTGT 10% là 2.225.000 đồng, tổng số tiền thanh toán là 24.475.000 đồng, được hạch toán: Nợ TK 131: 24.475.000 đồng / Có TK 511: 22.250.000 đồng / Có TK 3331: 2.225.000 đồng.

  5. Tác giả đề xuất những giải pháp cụ thể nào nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại chi nhánh? Tác giả đề xuất 3 giải pháp chính gồm: (1) Hiện đại hóa công tác kế toán bằng phần mềm kế toán trên máy vi tính; (2) Hoàn thiện chính sách chiết khấu thanh toán (hạch toán TK 635) để thu hồi nhanh công nợ; (3) Mở hệ thống sổ sách kế toán chi tiết để theo dõi doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh theo từng loại hình dịch vụ logistics.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Lê Thị Dung đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng hạch toán tại Chi nhánh Hải Phòng - Công ty Cổ phần Tiếp vận AVINA. Công trình đã làm rõ đặc thù luân chuyển chứng từ cước vận tải container, phân tích quy trình ghi sổ Nhật ký chung và chỉ ra các tồn tại trong quản lý công nợ, phân loại chi phí dịch vụ. Trên cơ sở đó, các giải pháp về ứng dụng phần mềm kế toán vi tính, áp dụng chiết khấu thanh toán và mở sổ chi tiết theo loại hình dịch vụ được đề xuất có tính thực tiễn cao, hỗ trợ nâng cao hiệu quả quản trị tài chính tại đơn vị.