Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong cơ chế quản lý kinh tế, công tác kế toán giữ vai trò là công cụ quản lý tài chính trọng yếu, cung cấp hệ thống thông tin và số liệu phục vụ hoạt động kiểm tra, kiểm soát của cơ quan quản lý Nhà nước, đồng thời trợ giúp các chủ doanh nghiệp đánh giá hiệu quả đồng vốn đầu tư. Đối với các đơn vị kinh doanh thuộc khối thương mại, vận tải và xây dựng, chu trình kế toán từ khâu theo dõi tiêu thụ, hạch toán doanh thu, tập hợp chi phí phát sinh cho đến bước xác định kết quả kinh doanh có ý nghĩa quyết định tới việc bảo toàn vốn, bù đắp hao phí và thực hiện nghĩa vụ đối với ngân sách Nhà nước.

Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó tại Công ty TNHH Thương mại Vận tải Xây dựng Vĩnh Hùng – một doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thành phố Hải Phòng, tác giả Nguyễn Thùy Linh (sinh viên lớp QT1701K, Khoa Quản trị Kinh doanh, ngành Kế toán – Kiểm toán, Trường Đại học Dân lập Hải Phòng) đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài: "Hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH thương mại vận tải xây dựng Vĩnh Hùng", dưới sự hướng dẫn chuyên môn của ThS. Trần Thị Thanh Thảo.

Khóa luận xác định rõ 3 mục tiêu nghiên cứu cụ thể gắn với các nhiệm vụ sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong các loại hình doanh nghiệp.
  2. Mô tả, phản ánh và phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại Vận tải Xây dựng Vĩnh Hùng.
  3. Đề xuất một số giải pháp có tính khả thi nhằm hoàn thiện tổ chức bộ máy và quy trình kế toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị khảo sát.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn như sau:

  • Đối tượng nghiên cứu: Tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.
  • Phạm vi không gian: Phòng Tài chính – Kế toán và các bộ phận nghiệp vụ liên quan tại Công ty TNHH Thương mại Vận tải Xây dựng Vĩnh Hùng (địa chỉ trụ sở chính: Số 27/188 Đoạn Xá, Phường Đông Hải 1, Quận Hải An, Thành phố Hải Phòng).
  • Phạm vi thời gian và dữ liệu: Số liệu hoạt động kinh doanh và hồ sơ chứng từ, sổ sách kế toán khảo sát trong 2 năm 2015 – 2016; thời gian giao đề tài từ năm 2017 và hoàn thành vào năm 2018; kỳ hạch toán thực tế của đơn vị áp dụng theo năm dương lịch.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các quy định pháp lý và chuẩn mực kế toán hiện hành của Việt Nam, trọng tâm là Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) – "Doanh thu và thu nhập khác". Căn cứ theo VAS 14, doanh thu bán hàng được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện:

  • Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua.
  • Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa.
  • Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
  • Doanh nghiệp đã thu được hoặc có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng.
  • Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.

Đối với hoạt động cung ứng dịch vụ, doanh thu được ghi nhận dựa trên 4 điều kiện tương ứng khi kết quả giao dịch được xác định đáng tin cậy và tiến độ công việc hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế toán được đo lường chính xác. Doanh thu tài chính từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia được xác định dựa trên 2 điều kiện: có khả năng thu được lợi ích kinh tế và doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.

Về nguyên tắc hạch toán và hệ thống tài khoản, khóa luận hệ thống hóa danh mục các tài khoản kế toán tổng hợp và chi tiết phục vụ việc xử lý nghiệp vụ:

  • Tài khoản Doanh thu và các khoản giảm trừ: TK 511 (gồm các tài khoản cấp hai: TK 5111 - Doanh thu bán hàng hóa, TK 5112 - Doanh thu bán thành phẩm, TK 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ, TK 5114 - Doanh thu trợ cấp, trợ giá, TK 5117 - Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư, TK 5118 - Doanh thu khác); hệ thống tài khoản giảm trừ doanh thu TK 521 (TK 5211 - Chiết khấu thương mại, TK 5212 - Hàng bán bị trả lại, TK 5213 - Giảm giá hàng bán).
  • Tài khoản Chi phí và Giá vốn: TK 632 (Giá vốn hàng bán); TK 641 (Chi phí bán hàng, chi tiết từ TK 6411 đến TK 6418); TK 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp, chi tiết từ TK 6421 đến TK 6428); TK 635 (Chi phí tài chính); TK 811 (Chi phí khác); TK 821 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành).
  • Tài khoản Thu nhập và Xác định kết quả: TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính); TK 711 (Thu nhập khác); TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh); TK 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối, gồm TK 4211 và TK 4212).

Về phương pháp xác định giá vốn hàng xuất kho, cơ sở lý thuyết trình bày 4 phương pháp: Bình quân gia quyền (cả kỳ và liên hoàn sau mỗi lần nhập), Phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO), Phương pháp giá thực tế đích danh và Phương pháp bán lẻ. Hệ thống phương pháp kế toán hàng tồn kho gồm phương pháp Kê khai thường xuyên và Kiểm kê định kỳ. Bên cạnh đó, tác giả phân tích đặc điểm trình tự ghi sổ theo 5 hình thức kế toán: Nhật ký chung, Nhật ký – Sổ cái, Nhật ký chứng từ, Chứng từ ghi sổ và Hình thức kế toán máy.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai bao gồm:

  • Phương pháp thu thập số liệu: Khảo sát thực tế hồ sơ, hệ thống chứng từ gốc, bảng phân bổ, sổ kế toán tổng hợp, sổ cái và báo cáo tài chính tại Công ty Vĩnh Hùng.
  • Phương pháp kế toán: Sử dụng phương pháp chứng từ, tài khoản kế toán, tính giá, tổng hợp - cân đối kế toán để mô tả quá trình luân chuyển chứng từ và hạch toán số liệu.
  • Phương pháp thống kê và so sánh: Phân tích, so sánh các chỉ tiêu kinh tế, doanh thu, chi phí, lợi nhuận giữa các niên độ tài chính.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp

Chương đầu tiên tập trung hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết kế toán tài chính về quá trình bán hàng và xác định kết quả kinh doanh. Nội dung làm rõ các khái niệm: bán hàng, sản phẩm tiêu thụ, doanh thu, doanh thu thuần, kết cấu các bộ phận kinh doanh (hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động tài chính, hoạt động khác) và nguyên tắc ghi nhận doanh thu theo giá trị hợp lý, xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái, thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp và phương pháp khấu trừ.

Tác giả thiết kế và trình bày 15 sơ đồ phản ánh trình tự luân chuyển chứng từ và phương pháp định khoản kế toán:

  • Sơ đồ 1.1 đến Sơ đồ 1.10: Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng, giảm trừ doanh thu, giá vốn theo phương pháp kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, doanh thu tài chính, chi phí tài chính, thu nhập khác, chi phí khác và sơ đồ tổng hợp xác định kết quả kinh doanh toàn doanh nghiệp qua TK 911.
  • Sơ đồ 1.11 đến Sơ đồ 1.15: Sơ đồ trình tự ghi sổ theo từng hình thức kế toán (Nhật ký chung, Nhật ký – Sổ cái, Nhật ký chứng từ, Chứng từ ghi sổ, Kế toán máy).

Chương 2: Thực trạng tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH thương mại vận tải xây dựng Vĩnh Hùng

Chương 2 phản ánh chi tiết điều kiện thực tế và công tác kế toán tại đơn vị nghiên cứu:

1. Đặc điểm chung của doanh nghiệp: Công ty TNHH Thương mại Vận tải Xây dựng Vĩnh Hùng được thành lập theo Giấy chứng nhận đầu tư số 0200657931 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hải Phòng cấp ngày 09/02/2006; tên giao dịch là TRATRANCO; mã số thuế: 0200657931; đại diện theo pháp luật là Giám đốc Bùi Đức Vĩnh. Ngành nghề kinh doanh gồm: Xây dựng nhà các loại (F41000), xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác (F42900), xây dựng công trình đường sắt đường bộ (F4210), bán buôn nhiên liệu (G4661), bán buôn kim loại và quặng kim loại (G4662), vận tải hàng hóa bằng đường bộ (H4933), vận tải hàng hóa đường thủy nội địa (H5022), kho bãi và lưu giữ hàng hóa (H5210), cho thuê xe có động cơ (N7710), cho thuê máy móc thiết bị (N7730)...

Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý theo mô hình kết hợp trực tuyến – chức năng, đứng đầu là Tổng Giám đốc, các bộ phận trực thuộc gồm: Bộ phận kinh doanh, Bộ phận quản lý phương tiện vận tải (chia thành tổ theo dõi lộ trình và tổ kỹ thuật), Phòng Hành chính và Phòng Tài chính – Kế toán.

STT Chỉ tiêu tài chính Năm 2015 Năm 2016
1 Tổng DTBH và cung cấp dịch vụ 11.964 Tăng trưởng
2 Tổng giá vốn hàng bán 10.839 Có biến động
3 Lợi nhuận gộp 1.126 Tăng trưởng
4 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 408.668 Tăng trưởng
5 Thu nhập bình quân 1 lao động/tháng 5.000 Tăng 1.000 đ/tháng

(Nguồn: Trích bảng số liệu tài chính tại Công ty Vĩnh Hùng)

2. Thực trạng quy trình kế toán tại công ty: Công ty áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung, kỳ kế toán tính theo năm dương lịch:

  • Kế toán doanh thu: Nghiệp vụ tiêu thụ được minh họa bằng các hóa đơn GTGT thực tế (HD0000985, HD0000986, HD0000987), Phiếu thu tiền mặt số 12-033, Giấy báo có của Ngân hàng Sacombank; số liệu được ghi vào Sổ Nhật ký chung và trích Sổ Cái TK 511.
  • Kế toán giá vốn hàng bán: Thể hiện qua Phiếu xuất kho số 29/12, định khoản Nợ TK 632/Có TK 156 (hoặc TK 155), phản ánh vào Sổ Nhật ký chung và trích Sổ Cái TK 632.
  • Kế toán chi phí hoạt động: Chi phí bán hàng và quản lý phản ánh qua Phiếu chi số 12-021, Phiếu chi số 12-022, Hóa đơn GTGT HD0000896, Bảng phân bổ tiền lương và BHXH, Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ; vào Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái TK 641, TK 642.
  • Kế toán doanh thu tài chính: Phát sinh lãi tiền gửi ngân hàng theo Giấy báo có Sacombank, ghi nhận vào Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái TK 515.
  • Xác định kết quả kinh doanh: Cuối kỳ, kế toán lập các Phiếu kế toán (số 29, 30, 31, 32, 33) để thực hiện kết chuyển chi phí, doanh thu, tính chi phí thuế TNDN hiện hành và lợi nhuận; phản ánh trên Sổ Cái TK 911, TK 821, TK 421, Bảng cân đối số phát sinh và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.

Chương 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH thương mại vận tải xây dựng Vĩnh Hùng

Chương 3 tổng kết các ưu điểm và hạn chế trong tổ chức công tác kế toán của công ty, chỉ ra tính tất yếu phải hoàn thiện quy trình nhằm đáp ứng nhu cầu quản trị tài chính. Trên cơ sở đó, tác giả đưa ra các kiến nghị cụ thể:

  1. Ứng dụng phần mềm kế toán: Kiến nghị chuyển đổi phương thức ghi chép kết hợp thủ công sang áp dụng phần mềm chuyên nghiệp, đưa ra phương án trang bị phần mềm kế toán MISA SME (kèm Biểu 3.1: Bảng báo giá phần mềm kế toán MISA SME).
  2. Hoàn thiện hệ thống sổ sách chi tiết: Thiết kế mẫu biểu và đưa vào sử dụng các loại sổ theo dõi chi tiết gồm:
    • Sổ chi tiết bán hàng (Biểu 3.2 và Biểu 3.4) phục vụ theo dõi chi tiết từng mặt hàng và hoạt động cung ứng dịch vụ vận tải, xây dựng.
    • Sổ chi phí sản xuất kinh doanh (Biểu 3.3 và Biểu 3.5) nhằm phân loại, tập hợp chính xác các khoản mục chi phí theo từng yếu tố phát sinh.
  3. Xác định điều kiện thực hiện: Khóa luận nêu rõ các điều kiện cần thiết về phía doanh nghiệp (nâng cao trình độ đội ngũ nhân viên kế toán, đầu tư trang thiết bị tin học, phân công rõ ràng chức năng kiểm tra kiểm soát nội bộ) và điều kiện từ phía Nhà nước (hoàn thiện hành lang pháp lý, chính sách thuế đồng bộ, ổn định các văn bản hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp).

Kết quả và đóng góp

Về kết quả thực tiễn, khóa luận phản ánh đầy đủ thực trạng kế toán tại Công ty TNHH Thương mại Vận tải Xây dựng Vĩnh Hùng thông qua hồ sơ chứng từ và số liệu khảo sát thực tế năm 2016:

  • Tác giả đã mô tả chi tiết đường đi của chứng từ kế toán trong tháng 12/2016 với các chứng từ phát sinh thực tế: Hóa đơn GTGT số HD0000985, HD0000986, HD0000987, HD0000896; các Phiếu thu số 12-033; Phiếu chi số 12-021, 12-022; Giấy báo có Ngân hàng Sacombank; Phiếu xuất kho 29/12; các Bảng tính khấu hao TSCĐ và phân bổ tiền lương, BHXH.
  • Hệ thống hóa việc tổng hợp kết quả kinh doanh cuối năm bằng hệ thống Phiếu kế toán số 29 đến số 33, kết chuyển qua các tài khoản TK 911, TK 821, TK 421 và đối chiếu số liệu khớp đúng trên Bảng cân đối số phát sinh và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.

Về giải pháp và đóng góp nghiên cứu:

  • Đề xuất áp dụng gói phần mềm kế toán MISA SME có báo giá cụ thể, thay thế cho việc ghi chép sổ kế toán thủ công hoặc bán tự động đơn giản, giúp rút ngắn thời gian xử lý chứng từ và giảm thiểu sai sót.
  • Xây dựng hệ thống sổ kế toán chi tiết bán hàng và sổ chi phí sản xuất kinh doanh theo mẫu chuẩn, khắc phục tình trạng ghi chép gộp, giúp nhà quản trị theo dõi rành mạch doanh thu và chi phí của từng hoạt động kinh doanh đa ngành (thương mại hàng hóa, dịch vụ vận tải, thi công xây dựng).
  • Theo nhận xét của cán bộ hướng dẫn ThS. Trần Thị Thanh Thảo, khóa luận thể hiện sự nghiên cứu nghiêm túc, bám sát nhiệm vụ được giao, số liệu khảo sát phong phú, logic và các giải pháp đề xuất có tính khả thi đối với thực tế tại doanh nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận còn tồn tại một số hạn chế gắn liền với phạm vi khảo sát:

  • Hạn chế về phạm vi nghiên cứu: Đề tài chỉ giới hạn khảo sát tại một đơn vị cụ thể là Công ty TNHH Thương mại Vận tải Xây dựng Vĩnh Hùng trên địa bàn Hải Phòng. Cơ sở số liệu phân tích tập trung chủ yếu vào năm 2015 và năm 2016 (trọng tâm là chứng từ phát sinh tháng 12/2016), chưa phản ánh chuỗi biến động dài hạn qua nhiều năm tài chính.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Tác giả và các nghiên cứu tiếp sau có thể mở rộng khảo sát việc triển khai thực tế giải pháp ứng dụng phần mềm kế toán MISA SME tại công ty để đánh giá hiệu quả kinh tế; đồng thời đi sâu nghiên cứu việc xây dựng định mức chi phí và tính giá thành chi tiết cho từng loại dịch vụ vận tải (theo từng cung đường, phương tiện) và từng công trình thi công xây dựng cụ thể.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng sau:

  • Sinh viên ngành Kế toán – Kiểm toán: Tài liệu cung cấp mẫu hình hoàn chỉnh về cấu trúc khóa luận tốt nghiệp hệ đại học chính quy, đặc biệt là phương pháp tiếp cận nghiên cứu thực trạng tổ chức kế toán doanh thu, chi phí theo hình thức Nhật ký chung tại doanh nghiệp vừa và nhỏ.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp thương mại, vận tải: Đáng tham khảo ở phần phân tích quy trình xử lý luân chuyển chứng từ thực tế (kết hợp các chứng từ ngân hàng, xuất kho, hóa đơn bán hàng và phiếu kế toán cuối kỳ) và các mẫu biểu sổ chi tiết bán hàng, sổ chi phí sản xuất kinh doanh được thiết kế ở Chương 3.

Câu hỏi thường gặp

1. Doanh nghiệp được khảo sát trong khóa luận có tư cách pháp nhân và mô hình tổ chức như thế nào? Công ty TNHH Thương mại Vận tải Xây dựng Vĩnh Hùng thành lập theo Giấy chứng nhận đầu tư số 0200657931 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hải Phòng cấp ngày 09/02/2006, mã số thuế 0200657931, người đại diện theo pháp luật là Giám đốc Bùi Đức Vĩnh. Bộ máy tổ chức quản lý kết hợp cơ cấu trực tuyến và chức năng, gồm Tổng Giám đốc, Bộ phận kinh doanh, Bộ phận quản lý phương tiện vận tải (tổ theo dõi lộ trình và kỹ thuật), Phòng Hành chính và Phòng Tài chính – Kế toán.

2. Khóa luận áp dụng chuẩn mực kế toán nào để xây dựng căn cứ lý luận ghi nhận doanh thu? Khóa luận căn cứ trực tiếp vào Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) – "Doanh thu và thu nhập khác", trong đó nêu cụ thể 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng, 4 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ và 2 điều kiện ghi nhận doanh thu hoạt động tài chính (tiền lãi, cổ tức và lợi nhuận được chia).

3. Công ty Vĩnh Hùng áp dụng hình thức sổ kế toán nào và dùng những chứng từ gì để tổng hợp kết quả kinh doanh? Đơn vị áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung với kỳ hạch toán theo năm dương lịch. Để tổng hợp doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh cuối năm, phòng kế toán lập hệ thống Phiếu kế toán số 29, 30, 31, 32, 33 để thực hiện bút toán kết chuyển sang Sổ Cái TK 911, TK 821, TK 421 và lập Bảng cân đối số phát sinh cùng Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.

4. Giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin cụ thể nào được tác giả đề xuất cho công ty? Tác giả đề xuất công ty chuyển đổi từ việc ghi sổ thủ công/kết hợp sang ứng dụng hình thức kế toán máy bằng cách đầu tư phần mềm kế toán MISA SME (đi kèm Biểu 3.1: Bảng báo giá phần mềm kế toán MISA SME) để nâng cao tốc độ xử lý số liệu và tính chính xác của báo cáo tài chính.

5. Kết quả thu nhập bình quân của người lao động tại Công ty Vĩnh Hùng biến động như thế nào trong giai đoạn khảo sát? Theo Bảng 2.1 của khóa luận, thu nhập bình quân của người lao động tại công ty năm 2015 là 5.000 (nghìn đồng)/tháng và sang năm 2016 đã tăng thêm 1.000 đồng/lao động/tháng, phản ánh sự cải thiện trong chế độ đãi ngộ người lao động gắn liền với đà tăng trưởng doanh thu của công ty.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thùy Linh đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo VAS 14 và chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành. Trên cơ sở khảo sát thực tế hệ thống chứng từ, sổ sách theo hình thức Nhật ký chung tại Công ty TNHH Thương mại Vận tải Xây dựng Vĩnh Hùng giai đoạn 2015 – 2016, tác giả đã làm rõ thực trạng hạch toán và chỉ ra những điểm còn hạn chế trong việc theo dõi chi tiết. Đề tài đóng góp các giải pháp mang tính khả thi cao, tiêu biểu là kiến nghị trang bị phần mềm kế toán MISA SME và hoàn thiện hệ thống sổ kế toán chi tiết, phục vụ hiệu quả cho công tác quản trị tài chính tại doanh nghiệp.