Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế quốc dân, xây dựng cơ bản đóng vai trò then chốt trong việc tạo lập cơ sở vật chất và kết cấu hạ tầng kỹ thuật phục vụ tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Lĩnh vực này trực tiếp kiến tạo hệ thống cầu, đường, trường học, trạm y tế, các công trình dân dụng cũng như các dự án chỉnh trang và phát triển đô thị. Sự gia tăng nhanh chóng của các doanh nghiệp xây lắp dẫn đến mức độ cạnh tranh ngày càng gay gắt trên thị trường trong và ngoài nước. Để duy trì sự tồn tại và phát triển, các đơn vị xây dựng không chỉ tập trung nâng cao chất lượng công trình và hoạch định chiến lược giá nhằm tạo lập lợi thế cạnh tranh, mà còn phải thiết lập hệ thống quản lý tài chính khoa học. Trong đó, tổ chức tốt công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh là yêu cầu quản trị trọng yếu nhằm cung cấp thông tin tài chính kịp thời, chuẩn xác phục vụ các quyết định điều hành của Ban Giám đốc.

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đặng Thị Thu Phương xác định rõ các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu sau:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp theo chế độ kế toán hiện hành.
  2. Khảo sát, mô tả và phân tích thực trạng công tác tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị thực tập là Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây lắp Thương mại.
  3. Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh, phù hợp với đặc thù sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây lắp Thương mại.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn như sau:

  • Đối tượng nghiên cứu: Tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây lắp Thương mại, địa chỉ tại Phòng 312, tầng 3, Tòa nhà DG Tower, số 15 Trần Phú, phường Lương Khánh Thiện, quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu nghiên cứu thực tế tập trung vào niên độ kế toán năm 2015 cùng tài liệu kinh doanh trong 03 năm gần nhất tại đơn vị. Nhiệm vụ khóa luận được giao thực hiện từ ngày 18/04/2016 đến ngày 09/07/2016.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực và chế độ kế toán doanh nghiệp của Việt Nam, kết hợp các công cụ thu thập và xử lý số liệu chuyên ngành.

Khung pháp lý và cơ sở lý thuyết

Tác giả vận dụng các văn bản quy phạm pháp luật và nguyên tắc kế toán bao gồm:

  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) "Doanh thu và thu nhập khác" (ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính): Xác định 05 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng và 04 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ.
  • Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính: Định hướng các nguyên tắc kế toán doanh thu tại Điều 78 (ghi nhận doanh thu theo giá trị hợp lý, tuân thủ nguyên tắc phù hợp và thận trọng, phân bổ theo nghĩa vụ thực hiện, loại trừ giao dịch nội bộ khi lập báo cáo tài chính tổng hợp, tách biệt doanh thu kế toán và doanh thu tính thuế).
  • Quy định hạch toán hợp đồng xây dựng: Văn bản nêu rõ 02 trường hợp xác định thời điểm ghi nhận doanh thu và chi phí hợp đồng xây dựng gồm căn cứ vào tiến độ do hai bên thống nhất, hoặc căn cứ vào biên bản xác nhận khối lượng công trình và hóa đơn đã lập.
Nhóm chỉ tiêu Khái niệm và công thức xác định theo văn bản
Doanh thu thuần Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ thực hiện trong kỳ sau khi trừ các khoản giảm trừ:
$\text{Doanh thu thuần} = \text{Tổng doanh thu} - \text{Các khoản giảm trừ}$
Các khoản giảm trừ Bao gồm chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, doanh thu hàng bán bị trả lại và các khoản thuế gián thu (thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp).
Kết quả HĐ kinh doanh Phần chênh lệch giữa doanh thu thuần và tổng chi phí phát sinh từ hoạt động kinh doanh chính:
$\text{Kết quả HĐ kinh doanh} = \text{Doanh thu thuần} - (\text{Giá vốn hàng bán} + \text{Chi phí bán hàng} + \text{Chi phí QLDN})$
Kết quả HĐ tài chính Chênh lệch giữa thu nhập tài chính và chi phí tài chính:
$\text{Kết quả HĐ tài chính} = \text{Thu nhập HĐ tài chính} - \text{Chi phí HĐ tài chính}$
Kết quả HĐ khác Chênh lệch giữa các khoản thu nhập bất thường và chi phí ngoài hoạt động thông thường:
$\text{Kết quả HĐ khác} = \text{Thu nhập khác} - \text{Chi phí khác}$

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

Nghiên cứu sử dụng kết hợp các phương pháp chuyên ngành kế toán và phương pháp nghiên cứu kinh tế:

  • Các phương pháp kế toán: Bao gồm phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tài khoản kế toán, phương pháp tính giá và phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán để mô tả quy trình ghi nhận nghiệp vụ.
  • Phương pháp thống kê và so sánh: Đối chiếu các chỉ tiêu tài chính, phân tích mối quan hệ giữa doanh thu thuần, giá vốn và chi phí qua các kỳ nhằm đánh giá biến động kinh doanh.
  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, tổng hợp các văn bản pháp luật, chế độ kế toán và tài liệu nội bộ của đơn vị.
  • Nguồn dữ liệu: Nguồn dữ liệu thứ cấp gồm hệ thống văn bản của Bộ Tài chính và giáo trình kế toán; nguồn dữ liệu thực tế thu thập trực tiếp tại Phòng Kế toán của Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây lắp Thương mại bao gồm hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo ngân hàng, bảng phân bổ tiền lương, bảng phân bổ khấu hao và hệ thống sổ kế toán tổng hợp, sổ chi tiết năm 2015.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp

Chương này tập trung trình bày hệ thống hóa toàn bộ lý luận kế toán tài chính về việc ghi nhận và phản ánh quá trình tiêu thụ sản phẩm, cung ứng dịch vụ và xác định kết quả kinh doanh.

Tác giả phân tích khái niệm bán hàng dưới góc độ cổ điển và hiện đại, nhấn mạnh đây là giai đoạn kết thúc của chu chuyển vốn sản xuất kinh doanh. Nội dung hạch toán các phần hành được trình bày cụ thể thông qua hệ thống chứng từ và tài khoản kế toán:

  • Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Sử dụng Tài khoản 511 với 6 tài khoản cấp 2 gồm TK 5111 (Doanh thu bán hàng hóa), TK 5112 (Doanh thu bán thành phẩm), TK 5113 (Doanh thu cung cấp dịch vụ), TK 5114 (Doanh thu trợ cấp, trợ giá), TK 5117 (Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư) và TK 5118 (Doanh thu khác). Tác giả làm rõ quy trình hạch toán theo 3 phương thức bán hàng: tiêu thụ trực tiếp, bán hàng qua đại lý và bán hàng trả chậm, trả góp.
  • Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu: Sử dụng Tài khoản 521 gồm 3 tài khoản cấp 2 theo Thông tư 200/2014/TT-BTC là TK 5211 (Chiết khấu thương mại), TK 5212 (Hàng bán bị trả lại) và TK 5213 (Giảm giá hàng bán). Đồng thời trình bày việc định khoản các khoản thuế gián thu làm giảm trừ doanh thu trên Tài khoản 333 (TK 3331, TK 3332, TK 3333).
  • Kế toán giá vốn hàng bán: Sử dụng Tài khoản 632. Tác giả phân tích ba phương pháp xác định giá trị xuất kho gồm phương pháp bình quân gia quyền (cả kỳ và liên hoàn), phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO) và phương pháp thực tế đích danh. Quy trình hạch toán giá vốn được đối chiếu giữa hai phương pháp kế toán hàng tồn kho là kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ.
  • Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp: Chi phí bán hàng được phản ánh qua Tài khoản 641 (gồm 7 tài khoản cấp 2 từ TK 6411 đến TK 6418). Chi phí quản lý doanh nghiệp phản ánh qua Tài khoản 642 (gồm 8 tài khoản cấp 2 từ TK 6421 đến TK 6428), căn cứ vào các chứng từ gốc như bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội (Mẫu số 11-LĐTL), bảng tính và phân bổ khấu hao tài sản cố định (Mẫu số 06-TSCĐ), bảng phân bổ vật liệu (Mẫu số 07-VT).
  • Kế toán hoạt động tài chính và hoạt động khác: Phản ánh doanh thu tài chính trên TK 515, chi phí tài chính trên TK 635; phản ánh thu nhập khác trên TK 711 và chi phí khác trên TK 811.
  • Tổng hợp và xác định kết quả kinh doanh: Mô tả quy trình kết chuyển cuối kỳ vào Tài khoản 911 (Xác định kết quả kinh doanh) để chuyển số dư lãi hoặc lỗ sang Tài khoản 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối) sau khi đã trích lập chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp trên Tài khoản 821.
  • Các hình thức tổ chức sổ kế toán: Trình bày nguyên tắc ghi sổ và trình tự lập báo cáo tài chính của 05 hình thức kế toán được áp dụng trong doanh nghiệp gồm: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Nhật ký - Chứng từ, Chứng từ ghi sổ và Hình thức kế toán trên máy vi tính.

Chương 2: Thực trạng tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây lắp Thương mại

Chương 2 phản ánh lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức và quá trình phát triển của đơn vị thực tập, làm cơ sở khảo sát thực trạng công tác hạch toán tại doanh nghiệp.

Văn bản ghi nhận quá trình chuyển đổi pháp lý của Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây lắp Thương mại qua các mốc thời gian:

  • Năm 1976: Thành lập với tên gọi ban đầu là Công trường Xây dựng quận Lê Chân.
  • Tháng 03/1982: Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng ban hành Quyết định số 201/TCCQ đổi tên các công trường xây dựng cơ bản thành Công ty Xây dựng.
  • Ngày 08/12/1992: Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng ban hành Quyết định số 1419/QĐ-TCCQ thành lập Doanh nghiệp Nhà nước với tên gọi Công ty Vật liệu và Xây lắp Thương nghiệp Hải Phòng.
  • Ngày 10/07/1995: Đổi tên thành Công ty Vật liệu và Xây lắp Thương mại theo Quyết định số 1152/QĐ-TCCQ của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng.
  • Ngày 28/02/2006: Doanh nghiệp chính thức chuyển đổi từ doanh nghiệp nhà nước thành Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây lắp Thương mại theo Quyết định số 434/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng.
  • Tên giao dịch quốc tế: Investment and Commercial Construction Joint Stock Company (viết tắt là ICC).
  • Đăng ký kinh doanh: Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0203002191 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hải Phòng cấp đăng ký thay đổi lần thứ 11 ngày 27/05/2010.

Nội dung tiếp theo của chương mở đầu cho việc đánh giá thực trạng thu thập chứng từ, hạch toán các tài khoản doanh thu hợp đồng xây lắp, giá vốn công trình, chi phí bộ máy và kết chuyển kết quả kinh doanh năm 2015 của công ty.

Chương 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây lắp Thương mại

Dựa trên kết cấu đề tài được phê duyệt trong nhiệm vụ tốt nghiệp, Chương 3 định hướng đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị. Nội dung hướng đến việc xử lý các tồn tại phát hiện được từ thực tiễn khảo sát năm 2015, tập trung vào:

  • Kiện toàn quy trình luân chuyển chứng từ thanh quyết toán khối lượng xây lắp hoàn thành.
  • Hoàn thiện phương pháp hạch toán và phân bổ chi phí giá vốn, chi phí quản lý doanh nghiệp phù hợp với đặc thù thi công công trình.
  • Đề xuất giải pháp đối với việc áp dụng hình thức sổ kế toán hoặc nâng cấp ứng dụng phần mềm kế toán trên máy vi tính nhằm cung cấp thông tin tài chính phục vụ công tác quản trị tại ICC.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả nghiên cứu cụ thể gắn với các yêu cầu chuyên môn:

Kết quả nghiên cứu chính

  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh quy trình hạch toán kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, làm rõ sự thay đổi trong việc theo dõi các khoản giảm trừ doanh thu tập trung trên TK 521 thay vì các tài khoản riêng biệt trước đây.
  • Khái quát hóa được 05 hình thức tổ chức sổ kế toán, phân tích rõ ràng luồng dữ liệu từ chứng từ gốc, bảng phân bổ, sổ chi tiết đến Báo cáo tài chính cho từng hình thức.
  • Làm rõ đặc thù ghi nhận doanh thu và giá vốn trong lĩnh vực xây lắp, phụ thuộc vào biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành hoặc tiến độ cam kết trong hợp đồng kinh tế.
  • Khảo sát quá trình chuyển dịch tổ chức từ một công trường xây dựng nhà nước năm 1976 trở thành công ty cổ phần hoạt động theo cơ chế thị trường từ năm 2006.

Đóng góp theo đánh giá của cán bộ hướng dẫn

Theo nhận xét chính thức của ThS. Nguyễn Đức Kiên (giảng viên hướng dẫn):

  • Về mặt lý luận: Khóa luận hệ thống hóa được các vấn đề lý luận cơ bản về đối tượng nghiên cứu theo chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành của Việt Nam.
  • Về mặt thực tế: Mô tả được thực trạng tổ chức hạch toán của đơn vị nghiên cứu; các số liệu minh họa trong khóa luận phản ánh tính logic trong dòng luân chuyển của số liệu kế toán và có độ tin cậy.
  • Về mặt giải pháp: Các giải pháp đề xuất gắn với thực tiễn sản xuất kinh doanh của đơn vị, có giá trị lý luận và tính khả thi trong việc kiện toàn bộ máy kế toán tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây lắp Thương mại.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu được thực hiện trong khoảng thời gian giới hạn phục vụ tốt nghiệp hệ liên thông (từ ngày 18/04/2016 đến ngày 09/07/2016). Phạm vi khảo sát thực tế khu biệt tại một doanh nghiệp xây lắp cụ thể tại địa bàn thành phố Hải Phòng với dữ liệu trọng tâm của niên độ 2015, do đó các phân tích gắn liền với quy mô và đặc thù riêng của ICC. Văn bản trích dẫn chưa công bố toàn bộ dữ liệu hạch toán chi tiết phát sinh tại các sổ sách của Chương 2 và các giải pháp cụ thể của Chương 3.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang việc hoàn thiện kế toán quản trị doanh thu - chi phí cho từng công trình, dự án xây dựng; nghiên cứu sâu hơn về kiểm soát nội bộ và tác động của các chính sách thuế đối với việc xác định nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp trong ngành xây lắp.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận có giá trị ứng dụng và tham khảo đối với các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Cung cấp tài liệu tham khảo về phương pháp xây dựng đề cương, cách thức hệ thống hóa lý thuyết kế toán tài chính theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và Chuẩn mực số 14, cũng như phương pháp mô tả dòng luân chuyển chứng từ kế toán.
  • Người nghiên cứu về kế toán xây lắp: Cung cấp khung lý thuyết chuẩn về các phương thức tiêu thụ, nguyên tắc ghi nhận doanh thu hợp đồng xây dựng theo tiến độ hoặc khối lượng nghiệm thu, và cách phân loại chi phí thời kỳ.
  • Doanh nghiệp tương đồng: Cung cấp tư liệu thực tiễn về mô hình chuyển đổi tổ chức của một doanh nghiệp xây dựng nhà nước sang mô hình công ty cổ phần tại địa bàn Hải Phòng.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận này do ai thực hiện, thuộc cơ sở đào tạo nào và người hướng dẫn khoa học là ai? Khóa luận do sinh viên Đặng Thị Thu Phương (mã sinh viên: 1413401026, lớp QTL 801K), Khoa Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Dân lập Hải Phòng thực hiện cho hệ liên thông ngành Kế toán – Kiểm toán năm 2016, dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Đức Kiên.

2. Tiền thân của Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây lắp Thương mại (ICC) được thành lập từ năm nào? Công ty có tiền thân là Công trường Xây dựng quận Lê Chân, được thành lập từ năm 1976, sau đó trải qua các tên gọi Công ty Xây dựng (1982), Công ty Vật liệu và Xây lắp Thương nghiệp Hải Phòng (1992), Công ty Vật liệu và Xây lắp Thương mại (1995) trước khi chuyển đổi thành công ty cổ phần theo Quyết định số 434/QĐ-UBND ngày 28/02/2006.

3. Theo văn bản, doanh thu hợp đồng xây dựng được ghi nhận dựa trên những căn cứ nào? Theo chuẩn mực được trích dẫn trong văn bản, có 02 trường hợp xác định thời điểm ghi nhận doanh thu và chi phí của hợp đồng xây dựng: căn cứ vào tiến độ do hai bên thống nhất, hoặc căn cứ vào biên bản xác nhận khối lượng công trình và hóa đơn đã lập.

4. Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC được trích dẫn, Tài khoản 521 gồm những tài khoản cấp 2 nào? Tài khoản 521 (Các khoản giảm trừ doanh thu) bao gồm 3 tài khoản cấp 2: Tài khoản 5211 (Chiết khấu thương mại), Tài khoản 5212 (Hàng bán bị trả lại) và Tài khoản 5213 (Giảm giá hàng bán).

5. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh được xác định bằng công thức nào trong đề tài? Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh được tính bằng Doanh thu thuần trừ đi tổng của Giá vốn hàng bán, Chi phí bán hàng và Chi phí quản lý doanh nghiệp.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Đặng Thị Thu Phương đã hệ thống hóa toàn diện lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh dựa trên Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 và Thông tư 200/2014/TT-BTC. Đề tài khảo sát trực tiếp quá trình tổ chức hạch toán tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây lắp Thương mại - một đơn vị có bề dày hoạt động từ năm 1976 tại thành phố Hải Phòng. Nghiên cứu cung cấp tài liệu chuyên khảo có tính chuẩn mực học thuật cao về phần hành kế toán kết quả kinh doanh cho các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây lắp.