Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường và tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, các doanh nghiệp phải đối mặt với áp lực cạnh tranh để duy trì sự tồn tại và phát triển. Đối với các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và thương mại, công tác quản lý tài chính đòi hỏi việc nắm bắt chính xác tình hình kinh doanh, kiểm soát chi phí và bảo toàn nguồn vốn. Trong hệ thống công cụ quản lý kinh tế, công tác kế toán nói chung và kế toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh nói riêng giữ vai trò then chốt trong việc cung cấp thông tin kịp thời phục vụ quá trình ra quyết định của nhà quản trị.

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Đỗ Thị Phương Thảo (Trường Đại học Dân lập Hải Phòng, năm 2018) tập trung giải quyết các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu sau:

  1. Mục tiêu nghiên cứu:

    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp theo các quy định hiện hành.
    • Khảo sát, mô tả và phân tích thực trạng tổ chức hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Việt Huy.
    • Đánh giá những ưu điểm, hạn chế và đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị thực tập.
  2. Nhiệm vụ nghiên cứu:

    • Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu lý luận chung liên quan đến ghi nhận doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp.
    • Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu và trình bày thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Việt Huy.
    • Nhiệm vụ 3: Đánh giá ưu khuyết điểm cơ bản trong công tác kế toán, từ đó đề xuất các biện pháp giúp đơn vị thực tập làm tốt hơn công tác hạch toán kế toán.
  3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

    • Đối tượng nghiên cứu: Công tác tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.
    • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Việt Huy (Số 10, đường Hồng Bàng, Phường Trại Chuối, Quận Hồng Bàng, Thành phố Hải Phòng).
    • Phạm vi thời gian: Khảo sát và sử dụng số liệu kế toán thực tế của năm tài chính 2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung pháp lý và cơ sở lý thuyết kế toán

Nghiên cứu được xây dựng trên cơ sở Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, bao gồm các nguyên tắc và điều kiện ghi nhận chuẩn mực:

  • Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng: Phải thỏa mãn đồng thời 5 tiêu chuẩn (đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu; không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa; doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; có khả năng thu được lợi ích kinh tế; xác định được chi phí liên quan đến giao dịch).
  • Điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ: Thỏa mãn đồng thời 4 điều kiện (doanh thu xác định tương đối chắc chắn; có khả năng thu được lợi ích kinh tế; xác định được phần công việc đã hoàn thành; xác định được chi phí phát sinh và chi phí để hoàn thành giao dịch).
  • Điều kiện ghi nhận doanh thu hoạt động tài chính: Thỏa mãn đồng thời 2 điều kiện (có khả năng thu được lợi ích kinh tế; doanh thu xác định tương đối chắc chắn).
  • Hệ thống tài khoản hạch toán quy chuẩn:
Nhóm nghiệp vụ Tài khoản sử dụng Tài khoản cấp 2 / Chi tiết phản ánh
Doanh thu bán hàng và CCDV TK 511 TK 5111, TK 5112, TK 5113, TK 5114, TK 5117, TK 5118
Các khoản giảm trừ doanh thu TK 521 TK 5211 (CKTM), TK 5212 (Hàng bán bị trả lại), TK 5213 (Giảm giá hàng bán)
Giá vốn hàng bán TK 632 Giá vốn hàng hóa, thành phẩm tiêu thụ, dự phòng giảm giá HTK
Chi phí bán hàng TK 641 TK 6411, TK 6412, TK 6413, TK 6414, TK 6415, TK 6417, TK 6418
Chi phí quản lý doanh nghiệp TK 642 TK 6421, TK 6422, TK 6423, TK 6424, TK 6425, TK 6426, TK 6427, TK 6428
Hoạt động tài chính TK 515, TK 635 Lãi tiền gửi, cổ tức, chiết khấu thanh toán; lãi vay, lỗ tỷ giá
Thu nhập khác và Chi phí khác TK 711, TK 811 Thanh lý TSCĐ, tiền phạt vi phạm hợp đồng kinh tế
Xác định kết quả kinh doanh TK 911, TK 421, TK 821 Kết chuyển doanh thu, chi phí, xác định lãi/lỗ và thuế TNDN

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp kế toán: Sử dụng phương pháp chứng từ (lập và luân chuyển chứng từ gốc), phương pháp tài khoản và đối ứng tài khoản, phương pháp tính giá (nhập trước - xuất trước, bình quân gia quyền, thực tế đích danh), và phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán.
  • Phương pháp thống kê, so sánh: Thu thập, phân loại, đối chiếu các chỉ tiêu tài chính và số liệu qua các kỳ kế toán nhằm đánh giá biến động kinh doanh.
  • Nguồn dữ liệu: Hệ thống tài liệu thực tế năm 2017 tại Công ty TNHH Việt Huy gồm: Hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo Có/Báo Nợ ngân hàng (Agribank, Vietcombank), phiếu xuất kho, bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương, bảng phân bổ khấu hao tài sản cố định, Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái và Sổ chi tiết các tài khoản liên quan.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: Lý luận chung về tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Chương này tổng quan toàn diện các khái niệm cơ bản về bán hàng, sản phẩm sản xuất, sản phẩm tiêu thụ, doanh thu và doanh thu thuần. Tác giả làm rõ nội dung, kết cấu tài khoản và trình tự hạch toán của từng phần hành nghiệp vụ theo quy định tại Thông tư 200/2014/TT-BTC:

  • Quy trình hạch toán giá vốn hàng bán theo hai phương pháp quản lý hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên và Kiểm kê định kỳ.
  • Trình tự tập hợp và kết chuyển chi phí bán hàng (TK 641) và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642) vào cuối kỳ kế toán.
  • Phương pháp tổng hợp doanh thu, thu nhập (TK 511, 515, 711) và chi phí (TK 632, 635, 641, 642, 811, 821) sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh chuyển sang TK 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối).
  • So sánh đặc điểm tổ chức ghi sổ kế toán doanh thu, chi phí theo 5 hình thức kế toán: Nhật ký chung, Nhật ký - Chứng từ, Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ ghi sổ và Kế toán máy.

CHƯƠNG 2: Thực trạng tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Việt Huy

Chương 2 phân tích chi tiết môi trường hoạt động và thực tế công tác kế toán tại đơn vị thực tập:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Công ty TNHH Việt Huy thành lập ngày 23/10/2006 theo Giấy phép kinh doanh số 0200690978 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hải Phòng cấp; vốn điều lệ 1.000.000.000 đồng (Một tỷ đồng); ngành nghề chính là sản xuất và mua bán buôn giàn giáo xây dựng (chủ yếu là giàn giáo khung chữ H và giàn giáo nêm).
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý: Áp dụng mô hình trực tuyến - chức năng gồm Giám đốc, Phó Giám đốc và 4 phòng ban chức năng (Phòng Kinh doanh, Phòng Hành chính, Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Sản xuất). Phòng Sản xuất quản lý 5 bộ phận trực thuộc:
    • Bộ phận sản xuất số 01: Cắt thép và dập vật tư phụ.
    • Bộ phận sản xuất số 02: Hàn giàn giáo.
    • Bộ phận sản xuất số 03: Kiểm tra và vệ sinh sản phẩm.
    • Bộ phận sản xuất số 04: Sơn sản phẩm.
    • Bộ phận sản xuất số 05: Phun logo.
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Áp dụng mô hình kế toán tập trung gồm Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán thu chi (vốn bằng tiền), Kế toán bán hàng - công nợ - kho và Thủ quỹ.
  • Chính sách kế toán áp dụng:
    • Chế độ kế toán: Thông tư 200/2014/TT-BTC.
    • Kỳ kế toán: Năm tài chính từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ: Đồng Việt Nam (VND).
    • Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
    • Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên.
    • Phương pháp tính giá xuất kho: Phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO).
    • Phương pháp trích khấu hao TSCĐ: Phương pháp đường thẳng.
    • Hình thức sổ kế toán: Nhật ký chung.
  • Thực hành hạch toán nghiệp vụ cụ thể (minh họa tháng 12/2017):
    • Nghiệp vụ bán hàng: Ngày 18/12/2017, xuất bán 10 bộ giàn giáo chữ H cho Công ty Cổ phần Xây dựng nhà ở Hải Phòng với đơn giá 620.000 đồng/bộ (chưa thuế GTGT 10%), thanh toán ngay bằng tiền mặt. Kế toán căn cứ Hóa đơn GTGT số 0001264 và Phiếu thu số 15/12 để định khoản Nợ TK 111 (6.820.000 đồng), Có TK 511 (6.200.000 đồng), Có TK 3331 (620.000 đồng), đồng thời xuất kho ghi nhận giá vốn và ghi sổ Nhật ký chung.
    • Hạch toán chi phí và kết quả: Luân chuyển chứng từ từ các hóa đơn dịch vụ viễn thông, phiếu chi, bảng phân bổ lương tháng 12/2017 sang các tài khoản chi phí quản lý, chi phí bán hàng, thực hiện các bút toán kết chuyển cuối kỳ sang TK 911 và lập Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2017.

CHƯƠNG 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Việt Huy

Dựa trên việc đánh giá thực trạng công tác hạch toán tại công ty, tác giả đề xuất 3 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Kiến nghị 1: Về hạch toán chi tiết doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh: Đề xuất mở thêm Sổ chi tiết bán hàng (theo dõi chi tiết theo từng nhóm mặt hàng giàn giáo khung, giàn giáo nêm và từng đối tượng khách hàng) và Sổ chi phí sản xuất kinh doanh nhằm đáp ứng yêu cầu quản trị nội bộ.
  2. Kiến nghị 2: Về ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác kế toán: Đề xuất chuyển đổi từ việc ghi chép sổ sách thủ công/bán thủ công sang áp dụng hình thức kế toán máy, trang bị phần mềm kế toán chuyên nghiệp để tự động hóa quá trình nhập liệu, lên sổ và lập báo cáo tài chính.
  3. Kiến nghị 3: Phân bổ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp: Hoàn thiện phương thức tập hợp và tiêu thức phân bổ chi phí phát sinh hợp lý giữa các kỳ và các bộ phận, phản ánh đúng bản chất chi phí tiêu thụ sản phẩm.
  4. Điều kiện thực hiện giải pháp: Phân tích các điều kiện hỗ trợ từ phía Nhà nước (hoàn thiện cơ chế chính sách, hướng dẫn nghiệp vụ) và từ phía Doanh nghiệp (bố trí nguồn vốn đầu tư phần mềm, nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ kế toán viên).

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  • Khảo sát toàn diện hệ thống chứng từ, tài khoản và trình tự ghi sổ kế toán doanh thu, giá vốn, chi phí bán hàng, chi phí quản lý, doanh thu/chi phí tài chính và xác định kết quả kinh doanh theo hình thức Nhật ký chung tại Công ty TNHH Việt Huy.
  • Phản ánh trung thực quy trình luân chuyển chứng từ thực tế thông qua các nghiệp vụ cụ thể phát sinh trong tháng 12/2017 (hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu thu, giấy báo Có ngân hàng Agribank, Vietcombank, các phiếu kế toán kết chuyển số 40, 41, 42, 43, 44).
  • Làm rõ cấu trúc phân công lao động trong phòng Kế toán và mối liên hệ giữa các bộ phận sản xuất giàn giáo (cắt dập, hàn, vệ sinh, sơn, phun logo) với việc hình thành chi phí và giá thành sản phẩm.

Đóng góp thực tiễn của đề tài

  • Hệ thống hóa mô hình tổ chức hạch toán doanh thu, chi phí cho một doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ chuyên ngành sản xuất, thương mại thiết bị xây dựng.
  • Thiết kế mẫu biểu Sổ chi tiết bán hàng và Sổ chi phí sản xuất kinh doanh phù hợp với đặc thù sản xuất giàn giáo chữ H và giàn giáo nêm.
  • Đưa ra định hướng ứng dụng hình thức kế toán máy giúp doanh nghiệp giảm thiểu sai sót tác nghiệp và rút ngắn thời gian lập báo cáo tài chính.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi khảo sát số liệu thực tế chỉ giới hạn trong phạm vi năm tài chính 2017 tại một đơn vị duy nhất là Công ty TNHH Việt Huy; đề tài chưa mở rộng khảo sát so sánh đối chiếu với các doanh nghiệp cùng ngành nghề sản xuất vật liệu và thiết bị xây dựng trên địa bàn Hải Phòng.
  • Hướng phát triển: Nghiên cứu sâu hơn về kế toán quản trị chi phí và giá thành sản phẩm giàn giáo, xây dựng hệ thống định mức kinh tế - kỹ thuật cho từng công đoạn sản xuất (cắt dập, hàn, sơn), và tích hợp hệ thống phần mềm quản trị doanh nghiệp (ERP).

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp về phần hành kế toán xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại - sản xuất.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa, đặc biệt là các đơn vị cơ khí, sản xuất vật tư xây dựng đang áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC dưới hình thức sổ Nhật ký chung.
  • Các nhà quản lý doanh nghiệp quan tâm đến quy trình luân chuyển chứng từ và tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình tập trung.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Việt Huy áp dụng chế độ kế toán và chính sách hạch toán nào?

Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính. Phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá vốn hàng xuất kho theo phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO); tính khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; và áp dụng hình thức ghi sổ kế toán Nhật ký chung.

2. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và bộ máy kế toán tại công ty được thiết lập ra sao?

Bộ máy quản lý của công ty được tổ chức theo mô hình trực tuyến - chức năng gồm Giám đốc, Phó Giám đốc và 4 phòng ban: Kinh doanh, Hành chính, Tài chính - Kế toán, và Sản xuất (gồm 5 bộ phận sản xuất từ khâu cắt dập, hàn, kiểm tra, sơn đến phun logo). Bộ máy kế toán áp dụng mô hình kế toán tập trung gồm Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán thu chi (vốn bằng tiền), Kế toán bán hàng - công nợ - kho, và Thủ quỹ.

3. Quy trình ghi nhận một nghiệp vụ bán hàng bằng tiền mặt tại Công ty TNHH Việt Huy diễn ra như thế nào?

Khi phát sinh nghiệp vụ bán hàng (ví dụ: ngày 18/12/2017 bán 10 bộ giàn giáo chữ H cho Công ty CP Xây dựng nhà ở Hải Phòng với giá 620.000 đồng/bộ chưa VAT), kế toán lập Hóa đơn GTGT (số 0001264) và Phiếu thu (số 15/12). Kế toán định khoản Nợ TK 111: 6.820.000 đồng / Có TK 511: 6.200.000 đồng, Có TK 3331: 620.000 đồng, sau đó ghi sổ Nhật ký chung và vào Sổ Cái TK 511, TK 111.

4. Tác giả đã đề xuất những nhóm giải pháp nào để hoàn thiện công tác kế toán tại công ty?

Tác giả đề xuất 3 nhóm giải pháp chính: (1) Hoàn thiện việc hạch toán chi tiết doanh thu, chi phí thông qua việc mở Sổ chi tiết bán hàng và Sổ chi phí sản xuất kinh doanh theo từng mặt hàng/khách hàng; (2) Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi sang hình thức kế toán máy; (3) Hoàn thiện công tác phân bổ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đỗ Thị Phương Thảo đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Công trình phản ánh chi tiết thực trạng luân chuyển chứng từ và hạch toán kế toán tại Công ty TNHH Việt Huy trong năm tài chính 2017. Các giải pháp hoàn thiện được đề xuất có tính khả thi, gắn liền với đặc thù sản xuất và kinh doanh giàn giáo xây dựng của doanh nghiệp.