Khóa luận hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty tnhh phát triển xây dựng và vận tải trường phát

Khóa luận phân tích tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Phát triển Xây dựng và Vận tải Trường Phát.

Chuyên ngành

Kế Toán Kiểm Toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2017

96
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ

1.1. Lý luận chung về doanh thu

1.1.1. Khái niệm doanh thu

1.1.2. Nguyên tắc hạch toán doanh thu

1.1.3. Phân loại doanh thu

1.1.3.1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
1.1.3.2. Doanh thu hoạt động tài chính
1.1.3.3. Các khoản giảm trừ doanh thu
1.1.3.4. Thu nhập khác

1.2. Lý luận chung về chi phí

1.2.1. Khái niệm

1.2.2. Nguyên tắc hạch toán

1.2.3. Phân loại chi phí

1.2.3.1. Các loại chi phí sử dụng trong công ty
1.2.3.1.1. Chi phí giá vốn hàng bán
1.2.3.1.2. Chi phí quản lý kinh doanh
1.2.3.1.3. Chi phí tài chính
1.2.3.1.4. Chi phí khác

1.3. Lý luận chung về xác định kết quả kinh doanh

1.4. Hạch toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh

1.4.1. Hình thức Nhật ký chung

1.4.2. Hình thức kế toán Nhật ký - sổ cái

1.4.3. Hình thức Chứng từ - ghi sổ

1.4.4. Hình thức kế toán Nhật ký – chứng từ

1.4.5. Hình thức kế toán trên máy vi tính

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH PHÁT TRIỂN XÂY DỰNG VÀ VẬN TẢI TRƯỜNG PHÁT

2.1. Tổng quan về công ty TNHH phát triển xây dựng và vận tải Trường Phát

2.1.1. Giới thiệu chung về công ty

2.1.2. Đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty

2.1.3. Mô hình tổ chức bộ máy của công ty

2.1.4. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán của công ty TNHH

2.1.5. Hình thức kế toán, chế độ chính sách và phương pháp kế toán áp dụng tại công ty

2.1.5.1. Hình thức kế toán
2.1.5.2. Hình thức sổ kế toán

2.2. Thực tế công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH phát triển xây dựng và vận tải Trường Phát

2.2.1. Kế toán doanh thu bán hàng tại công ty TNHH phát triển xây dựng và vận tải Trường Phát

2.2.2. Kế toán giá vốn hàng bán

2.2.2.1. Nội dung giá vốn hàng bán tại công ty
2.2.2.2. Tài khoản và sổ sách kế toán sử dụng
2.2.2.3. Chứng từ kế toán sử dụng
2.2.2.4. Quy trình hạch toán

2.2.3. Kế toán quản lý kinh doanh tại công ty TNHH phát triển xây dựng Trường Phát

2.2.3.1. Tài khoản và sổ sách kế toán sử dụng
2.2.3.2. Chứng từ kế toán sử dụng
2.2.3.3. Quy trình hạch toán

2.2.4. Kế toán doanh thu hoạt động tài chính và chi phí tài chính

2.2.4.1. Kế toán doanh thu hoạt động tài chính
2.2.4.2. Kế toán chi phí hoạt động tài chính

2.2.5. Kế toán thu nhập khác và chi phí khác

2.2.6. Kế toán xác định kết quả kinh doanh

2.2.6.1. Chứng từ, tài khoản và sổ sách sử dụng

3. CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP NHẰM XÁC ĐỊNH CHÍNH XÁC KẾT QUẢ TỪNG HOẠT ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH PHÁT TRIỂN XÂY DỰNG VÀ VẬN TẢI TRƯỜNG PHÁT

3.1. Đánh giá thực trạng tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH phát triển xây dựng và vận tải Trường Phát

3.1.1. Kết quả đạt được

3.1.1.1. Về tổ chức bộ máy kế toán
3.1.1.2. Về việc tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh

3.1.2. Những tồn tại trong công tác kế toán tại Công ty TNHH phát triển xây dựng và vận tải Trường Phát

3.1.2.1. Thứ nhất: Chưa mở sổ chi tiết doanh thu và giá vốn
3.1.2.2. Thứ hai: Chưa phân bổ chi phí quản lý kinh doanh theo doanh thu thuần
3.1.2.3. Thứ ba: Chưa xây dựng về chiết khấu thanh toán cho khách hàng trả nợ trước dài hạn
3.1.2.4. Thứ tư: Chưa ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác kế toán

3.2. Một số giải pháp nhằm xác định chính xác kết quả từng hoạt động tại Công ty TNHH phát triển xây dựng và vận tải Trường Phát

3.2.1. Giải pháp 1: Tiến hành mở thêm sổ chi tiết về doanh thu bán hàng và giá vốn hàng bán

3.2.2. Giải pháp 2: Phân bổ chi phí quản lý kinh doanh theo tiêu thức doanh thu thuần

3.2.3. Giải pháp 3: Áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán

3.2.4. Giải pháp 4: Công ty nên ứng dụng phần mềm kế toán

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về kế toán doanh thu và chi phí tại Công ty TNHH Trường Phát

Kế toán doanh thu và chi phí là một phần quan trọng trong hoạt động tài chính của bất kỳ doanh nghiệp nào, đặc biệt là tại Công ty TNHH Trường Phát. Việc tổ chức kế toán hiệu quả không chỉ giúp doanh nghiệp theo dõi tình hình tài chính mà còn cung cấp thông tin cần thiết cho việc ra quyết định. Trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gia tăng, việc hoàn thiện quy trình kế toán doanh thu và chi phí trở nên cấp thiết hơn bao giờ hết.

1.1. Khái niệm và vai trò của kế toán doanh thu

Kế toán doanh thu phản ánh tổng giá trị lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp thu được từ hoạt động sản xuất kinh doanh. Nó đóng vai trò quan trọng trong việc xác định hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp và là cơ sở để lập báo cáo tài chính.

1.2. Khái niệm và vai trò của kế toán chi phí

Kế toán chi phí ghi nhận các khoản chi phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Việc quản lý chi phí hiệu quả giúp doanh nghiệp tối ưu hóa lợi nhuận và nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường.

II. Thực trạng kế toán doanh thu và chi phí tại Công ty TNHH Trường Phát

Công ty TNHH Trường Phát hiện đang gặp phải một số thách thức trong công tác kế toán doanh thu và chi phí. Việc chưa có hệ thống sổ sách chi tiết và quy trình hạch toán rõ ràng đã dẫn đến việc khó khăn trong việc theo dõi và quản lý tài chính. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng ra quyết định của ban lãnh đạo.

2.1. Đánh giá quy trình kế toán doanh thu hiện tại

Quy trình kế toán doanh thu tại Công ty TNHH Trường Phát hiện chưa được tối ưu hóa, dẫn đến việc ghi nhận doanh thu không chính xác và kịp thời. Điều này có thể gây ra những sai sót trong báo cáo tài chính.

2.2. Đánh giá quy trình kế toán chi phí hiện tại

Công ty chưa có hệ thống phân bổ chi phí hợp lý, dẫn đến việc không xác định được chi phí thực tế cho từng hoạt động. Việc này làm giảm khả năng kiểm soát chi phí và ảnh hưởng đến lợi nhuận cuối cùng.

III. Phương pháp hoàn thiện kế toán doanh thu tại Công ty TNHH Trường Phát

Để cải thiện quy trình kế toán doanh thu, Công ty TNHH Trường Phát cần áp dụng một số phương pháp hiện đại và hiệu quả. Việc sử dụng phần mềm kế toán chuyên dụng sẽ giúp tự động hóa quy trình và giảm thiểu sai sót trong ghi chép.

3.1. Ứng dụng phần mềm kế toán vào quy trình doanh thu

Phần mềm kế toán sẽ giúp Công ty TNHH Trường Phát tự động hóa việc ghi nhận doanh thu, từ đó giảm thiểu sai sót và tiết kiệm thời gian cho nhân viên kế toán.

3.2. Xây dựng quy trình kiểm soát doanh thu chặt chẽ

Công ty cần thiết lập quy trình kiểm soát doanh thu rõ ràng, bao gồm việc phân công trách nhiệm và quy định cụ thể về việc ghi nhận doanh thu.

IV. Phương pháp hoàn thiện kế toán chi phí tại Công ty TNHH Trường Phát

Việc hoàn thiện kế toán chi phí là rất cần thiết để đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong báo cáo tài chính. Công ty TNHH Trường Phát cần áp dụng các phương pháp phân bổ chi phí hợp lý để tối ưu hóa lợi nhuận.

4.1. Phân bổ chi phí theo hoạt động

Công ty nên áp dụng phương pháp phân bổ chi phí theo từng hoạt động sản xuất kinh doanh để xác định chính xác chi phí thực tế và từ đó đưa ra các quyết định hợp lý.

4.2. Tăng cường kiểm soát chi phí

Cần thiết lập các chỉ tiêu kiểm soát chi phí để theo dõi và đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn lực của Công ty TNHH Trường Phát.

V. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu tại Công ty TNHH Trường Phát

Kết quả nghiên cứu cho thấy việc hoàn thiện kế toán doanh thu và chi phí tại Công ty TNHH Trường Phát đã mang lại nhiều lợi ích. Doanh thu và chi phí được quản lý chặt chẽ hơn, giúp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.

5.1. Kết quả đạt được sau khi áp dụng phương pháp mới

Sau khi áp dụng các phương pháp mới, Công ty TNHH Trường Phát đã ghi nhận sự cải thiện rõ rệt trong việc quản lý doanh thu và chi phí, từ đó nâng cao lợi nhuận.

5.2. Những bài học kinh nghiệm từ thực tiễn

Công ty TNHH Trường Phát đã rút ra nhiều bài học quý giá từ quá trình hoàn thiện kế toán doanh thu và chi phí, giúp định hướng cho các hoạt động trong tương lai.

VI. Kết luận và triển vọng tương lai của kế toán doanh thu và chi phí

Kế toán doanh thu và chi phí tại Công ty TNHH Trường Phát cần tiếp tục được hoàn thiện để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của thị trường. Việc áp dụng công nghệ thông tin và các phương pháp hiện đại sẽ là chìa khóa để nâng cao hiệu quả hoạt động.

6.1. Tương lai của kế toán doanh thu

Kế toán doanh thu sẽ ngày càng trở nên quan trọng trong việc cung cấp thông tin chính xác cho các quyết định kinh doanh của Công ty TNHH Trường Phát.

6.2. Tương lai của kế toán chi phí

Kế toán chi phí sẽ cần được cải tiến liên tục để đảm bảo tính chính xác và minh bạch, từ đó giúp Công ty TNHH Trường Phát tối ưu hóa lợi nhuận.

23/07/2025
Khóa luận hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty tnhh phát triển xây dựng và vận tải trường phát

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I. LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ 1.1 Lý luận chung về doanh thu 1.1 Khái niệm doanh thu Doanh thu là tổng giá trị lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn của sở hữu.2 Nguyên tắc hạch toán doanh thu Doanh thu bán hàng: được ghi nhận đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau: - Phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa đã được chuyển giao cho người mua. - Công ty không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa. - Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.

- Công ty đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng. - Xác định được chi phí lien quan đến giao dịch bán hàng. Doanh thu cung cấp dịch vụ: được ghi nhận khi kết quả của giao dịch đó được xác định một cách đáng tin cậy. Trường hợp việc cung cấp dịch vụ lien quan đến nhiều kỳ thì doanh thu được ghi nhận trong kỳ theo kết quả phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập bảng cân đối kế toán của kỳ đó.

Kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ được xác định khi thỏa mãn các điều kiện sau: - Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. - Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó. - Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập bảng cân đối kế toán - Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó. Doanh thu hoạt động tài chính: được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời hai điều kiện sau: - Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch đó - Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.

SV: Bùi Thị Hiền- QT 1703K Page 2 Trường Đại Học Dân Lập Hải Phòng 1.3 Phân loại doanh thu 1.1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: ➢ Khái niệm: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu được hoặc sẽ thu được từ các giao dịch và các nghiệp vụ kinh tế phát sinh doanh thu như bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm các khoản thu, phụ thu bên ngoài giá bán( công vận chuyển, chi phí lắp đặt,. ➢ Tài khoản sử dụng : - Tài khoản 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ. Tài khoản này có 4 tài khoản cấp 2 5111- Doanh thu bán hàng hóa 5112- Doanh thu bán các thành phẩm 5113- Doanh thu cung cấp dịch vụ 5118- Doanh thu khác Kết cấu tài khoản 511 Nợ TK 511 Có - Phản ánh số thuế tiêu thụ đặc biệt, - Tổng số doanh thu bán hàng và thuế xuất khẩu tính trên doanh số cung cấp dịch vụ thực tế doanh bán trong kỳ. nghiệp phát sinh trong kỳ.

- Doanh thu hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán và chiết khấu thương mại kết chuyển cuối kỳ. - Kết chuyển doanh thu thuần vào TK 911 Tổng phát sinh Nợ Tổng phát sinh Có Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ ➢ Chứng từ sử dụng : - Hợp đồng kinh tế, đơn đặt hàng - Hóa đơn GTGT, biên bản giao nhận - Các chứng từ thanh toán : phiếu thu, giấy báo có ngân hàng, bảng kê của ngân hàng, ủy nhiệm thu, sec thanh toán, sec chuyển khoản… SV: Bùi Thị Hiền- QT 1703K Page 3 Trường Đại Học Dân Lập Hải Phòng ➢ Sơ đồ hạch toán : Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ( Trường hợp doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ) TK 911 TK 511 TK 111, 112, 131 TK 521 - Cuối kỳ k/c Doanh thu Tổng giá Chiết khấu TM, giảm giá hàng - doanh thu thuần phát sinh thanh toán bán, hàng bán bị trả lại TK 3331 TK 33311 Thuế GTGT Thuế GTGT Cuối kỳ kết chuyển chiết khấu thương mại, - giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại Sơ đồ 1.2: Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ( Trường hợp doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp. TK 333 TK 511 TK 111, 112, 131 TK 521 - Thuế XK, thuế Doanh thu phát sinh Chiết khấu TM, giảm giá - TTĐB, thuế GTGT hàng bán, hàng bán bị trả lại phải nộp Cuối kỳ kết chuyển chiết khấu thương mại, TK 911 giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại Cuối kỳ KC Doanh thu thuần SV: Bùi Thị Hiền- QT 1703K Page 4 Trường Đại Học Dân Lập Hải Phòng Sơ đồ 1.3: Sơ đồ kế toán bán hàng phương thức ký gửi đại lý TK 511 TK 111, 112, 131 TK 6421 Doanh thu bán hàng đại lý Hoa hồng phải trả cho bên nhận đại lý TK-333 (3331) TK 1331 Thuế GTGT đầu ra Thuế GTGT đầu vào Sơ đồ 1.4: Sơ đồ kế toán bán hàng phương thức hàng đổi hàng TK 511 TK 131 TK 152, 155, 156 Xuất hàng trao đổi Nhập hàng của khách TK 3331 - TK 133 Thuế GTGT đầu ra Thuế GTGT đầu vào Sơ đồ 1.5: Sơ đồ kế toán bán hàng phương thức trả chậm, trả góp TK 511 TK 131 Doanh thu bán hàng Tổng số tiền phải thu của khách hàng (ghi theo giá bán trả tiền ngay) TK 111, 112 TK 3331 Thuế GTGT đầu ra Số tiền đã thu của khách hàng TK 338 (3387) Định kỳ kết chuyển - hoặc Lãi trả góp - lãi trả chậm phải Doanh thu hàng kỳ - thu khách hàng SV: Bùi Thị Hiền- QT 1703K Page 5 Trường Đại Học Dân Lập Hải Phòng 1.2 Doanh thu hoạt động tài chính ➢ Khái niệm: Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp. Doanh thu hoạt động tài chính gồm: - Tiền lãi: Lãi cho vay, lãi tiền gửi ngân hàng, lãi bán hàng trả chậm, trả góp, lãi đầu tư trái phiếu, tín phiếu, chiết khấu thanh toán được hưởng do mua hàng hóa, dịch vụ… - Cổ tức, lợi nhuận được chia - Thu nhập về hoạt động đầu tư mua, bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn.

- Thu nhập về thu hồi hoặc thanh lý các khoản vốn góp lien doanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư vào công ty con, đầu tư vốn khác. - Thu nhập về các hoạt động đầu tư khác - Lãi tỷ giá hối đoái - Chênh lệch lãi do bán ngoại tệ - Chênh lệch lãi do chuyển nhượng vốn - Các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác. ➢ Tài khoản sử dụng: Tài khoản 515 : Doanh thu hoạt động tài chính Kết cấu tài khoản 515 Nợ TK 515 Có - Số thuế GTGT phải nộp tính theo - Tiền lãi, cổ tức và lợi nhuận được phương pháp trực tiếp. - Kết chuyển doanh thu hoạt động tài - Lãi do nhượng bán các khoản đầu tư chính thuần sang tài khoản 911.

vào công ty con, liên danh, liên kết. - Chiết khấu thương mại được hưởng lãi tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ… Tổng phát sinh Nợ Tổng phát sinh Có Tài khoản 515 không có số dư cuối kỳ. ➢ Sơ đồ hạch toán SV: Bùi Thị Hiền- QT 1703K Page 6 Trường Đại Học Dân Lập Hải Phòng Sơ đồ 1.6: Sơ đồ kế toán doanh thu hoạt động tài chính TK 911 TK 515 TK 111, 112 , 138 Lãi tiền gửi, lãi tiền cho vay, lãi trái phiếu cổ tức được chia TK1112, 1122 TK 1111, 1121 Bán ngoại tệ (Tỷ giá ghi sổ ) (Tỷ giá thực tế) Lãi bán ngoại tệ TK 152, 153, 156,211, 241, - TK 1112, 1122 Mua vật tư hàng hóa, TSCĐ Dịch vụ bằng ngoại Tỷ giá thực tế Cuối kỳ kết chuyển doanh Lãi tỷ giá thu hoạt động TK 121, 221 tài chính Dùng cổ tức, lợi nhuận được chia bổ sung vốn góp TK 331 Chiết khấu thanh toán được hưởng do mua TK 413 Kết chuyển lãi tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư cuối kỳ của hoạt động SXKD SV: Bùi Thị Hiền- QT 1703K Page 7 Trường Đại Học Dân Lập Hải Phòng ➢ Chứng từ sử dụng: - Giấy báo có, giấy báo nợ - Phiếu thu, phiếu chi, các chứng từ khác có liên quan.3 Các khoản giảm trừ doanh thu ➢ Khái niệm Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản giảm trừ doanh thu phát sinh trong quá trình thanh toán khi khách hàng mua hàng với số lượng lớn, hàng hóa bị khách hàng trả lại hoặc hàng bán được giảm giá. ➢ Tài khoản sử dụng: Tài khoản này có 3 tài khoản cấp 2 5211- Chiết khấu thương mại 5212- Hàng bán bị trả lại 5213- Giảm giá hàng bán Kết cấu tài khoản 521 Nợ TK 521 Có - Số chiết khấu thương mại đã chấp - Cuối kỳ kế toán kết chuyển toàn bộ số nhận thanh toán cho khách hàng.

chiết khấu thương mại, giảm giá hàng - Doanh thu của hàng bán bị trả lại, đã bán, hàng bán bị trả lại sang TK 511. trả lại tiền hàng cho người mua hoặc tính trừ vào khoản phải thu của khách hàng về số sản phẩm hàng hóa đã bán. - Các khoản giảm giá hàng bán phát sinh trong kỳ. Tổng phát sinh Nợ Tổng phát sinh Có Tài khoản 521 không có số dư đầu kỳ, cuối kỳ.

➢ Chứng từ sử dụng: Hóa đơn GTGT Phiếu chi Giấy báo nợ Các chứng từ khác có liên quan SV: Bùi Thị Hiền- QT 1703K Page 8 Trường Đại Học Dân Lập Hải Phòng ➢ Sơ đồ hạch toán Sơ đồ 1.7: Sơ đồ kế toán các khoản giảm trừ doanh thu TK 111, 112, 131 TK 521 TK 511 Chiết khấu TM, hàng Cuối kỳ KC khoản chiết bán bị trả lại, giảm giá Giá bán khấu TM, giảm giá hàng hàng bán phát sinh chưa có thuế bán, hàng bán bị trả lại (DN tính thuế GTGT GTGT theo phương pháp TK 3331 Thuế GTGT Chiết khấu TM, hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán phát sinh (DN tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp) 1.4 Thu nhập khác ➢ Khái niệm: Thu nhập khác là những khoản thu nhập khác ngoài hoạt động tạo ra doanh thu cho doanh nghiệp như các khoản nhận được khi thanh lý, nhượng bán tài sản cố định.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ