Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, công tác kế toán giữ vai trò then chốt trong việc thu thập, xử lý và cung cấp thông tin kinh tế - tài chính phục vụ công tác điều hành, chỉ đạo sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cũng như việc thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước. Đối với các doanh nghiệp thương mại và dịch vụ có quy mô vừa và nhỏ, việc tổ chức khoa học công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh là cơ sở để kiểm soát dòng tiền, đánh giá hiệu quả kinh doanh và đề ra các quyết định quản lý phù hợp.
Xuất phát từ thực tế thực tập tại Công ty TNHH Máy tính Ngọc Khuê – một đơn vị hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh thiết bị tin học, điện tử và dịch vụ kỹ thuật tại thành phố Hải Phòng, tác giả Đào Thị Ngọc Thủy đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm đánh giá thực trạng và đưa ra các đề xuất hoàn thiện công tác kế toán cho đơn vị.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định theo 3 nội dung cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ theo các quy định hiện hành.
- Phân tích, phản ánh thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Máy tính Ngọc Khuê thông qua hệ thống chứng từ, sổ sách và số liệu thực tế phát sinh.
- Đề xuất các giải pháp mang tính khả thi nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định chính xác kết quả kinh doanh của từng hoạt động tại doanh nghiệp.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp.
- Phạm vi không gian: Công ty TNHH Máy tính Ngọc Khuê (địa chỉ: Xóm 9, xã Cao Nhân, huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng).
- Phạm vi thời gian: Nghiên cứu sử dụng hệ thống chứng từ, sổ kế toán và báo cáo tài chính trong niên độ kế toán năm 2015 của công ty.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận được xây dựng dựa trên khung pháp lý và chuẩn mực kế toán áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam:
- Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
- Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) – "Doanh thu và thu nhập khác", quy định 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng và 2 điều kiện ghi nhận doanh thu hoạt động tài chính.
- Khung lý luận về chi phí và kết quả kinh doanh: Giá vốn hàng bán, chi phí quản lý kinh doanh, chi phí hoạt động tài chính, chi phí khác; công thức xác định lợi nhuận gộp, lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh, lợi nhuận khác và lợi nhuận kế toán trước thuế.
Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm:
- Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết: Hệ thống hóa quy định pháp lý, tài khoản kế toán, trình tự hạch toán theo chế độ kế toán hiện hành.
- Phương pháp thu thập và xử lý số liệu: Tiếp cận trực tiếp chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, phiếu thu, phiếu chi, phiếu xuất kho, giấy báo Có ngân hàng) và hệ thống sổ kế toán (sổ Nhật ký chung, sổ Cái, sổ chi tiết) của Công ty TNHH Máy tính Ngọc Khuê trong năm tài chính 2015.
- Phương pháp kế toán chuyên ngành: Sử dụng phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tài khoản và ghi sổ kép (đối ứng tài khoản), phương pháp tính giá (phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ để tính giá vốn xuất kho) và phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán.
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Lý luận chung về tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp vừa và nhỏ
Chương đầu tiên khái quát bản chất kinh tế của doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh, đồng thời phân tích chi tiết quy trình kế toán theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC:
- Kế toán doanh thu và các khoản giảm trừ: Phản ánh các điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng theo Chuẩn mực số 14; phân loại doanh thu bán hàng (TK 511), doanh thu hoạt động tài chính (TK 515), thu nhập khác (TK 711) và các khoản giảm trừ doanh thu (TK 521 gồm: TK 5211 - Chiết khấu thương mại, TK 5212 - Hàng bán bị trả lại, TK 5213 - Giảm giá hàng bán).
- Kế toán chi phí: Trình bày phương pháp phản ánh giá vốn hàng bán (TK 632) theo 4 phương pháp tính giá hàng xuất kho (bình quân gia quyền, nhập trước xuất trước - FIFO, nhập sau xuất trước - LIFO, thực tế đích danh); chi phí quản lý kinh doanh (TK 642 gồm TK 6421 - Chi phí bán hàng và TK 6422 - Chi phí quản lý doanh nghiệp); chi phí tài chính (TK 635) và chi phí khác (TK 811).
- Kế toán xác định kết quả kinh doanh: Phân tích kết cấu và quy trình kết chuyển của TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh), TK 421 (Lợi nhuận chưa phân phối) và TK 821 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp).
- Các hình thức sổ kế toán: Phân tích ưu điểm, nhược điểm và điều kiện áp dụng của 4 hình thức ghi sổ: Nhật ký chung, Nhật ký – Sổ cái, Chứng từ – ghi sổ và Kế toán trên máy vi tính.
Chương II: Thực trạng tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Máy tính Ngọc Khuê
Chương này trình bày chi tiết đặc điểm tổ chức hoạt động và công tác hạch toán thực tế tại doanh nghiệp:
- Tổng quan về doanh nghiệp: Công ty TNHH Máy tính Ngọc Khuê thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh mã số 0201150284 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Hải Phòng cấp lần đầu ngày 10/03/2011, thay đổi lần thứ nhất ngày 19/04/2011. Lĩnh vực kinh doanh chính là bán buôn, bán lẻ máy vi tính, linh kiện, thiết bị ngoại vi, phần mềm văn phòng và dịch vụ sửa chữa thiết bị tin học. Bộ máy quản lý tổ chức theo mô hình trực tuyến - tham mưu với đứng đầu là Giám đốc, giúp việc có các phòng ban: Kế toán - Tài chính, Kỹ thuật và Kinh doanh.
- Đặc điểm bộ máy kế toán: Tổ chức theo mô hình tập trung gồm 4 nhân sự: Kế toán trưởng, Kế toán công nợ, Kế toán kho và Thủ quỹ.
- Chính sách kế toán áp dụng: Áp dụng Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC; nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ; trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng; hình thức ghi sổ áp dụng là Nhật ký chung, được thực hiện thủ công thông qua bảng tính Excel.
Hạch toán thực tế các phần hành tại công ty:
- Kế toán doanh thu: Công ty áp dụng phương thức bán lẻ và bán buôn trực tiếp tại kho hoặc giao trực tiếp cho khách hàng. Không phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu (không áp dụng chiết khấu thương mại, không có hàng bán trả lại hay giảm giá). Nghiệp vụ bán hàng được lập Hóa đơn GTGT và Phiếu thu tiền mặt hoặc ghi nhận nợ phải thu qua TK 131.
- Nghiệp vụ bán lẻ: Hóa đơn GTGT số 0000445 ngày 12/12/2015 bán cho Trường THPT Quang Trung 2 lọ mực in TMT 450 với đơn giá 190.000 đồng/lọ, tiền hàng 380.000 đồng, thuế GTGT 10% là 38.000 đồng, tổng thanh toán 418.000 đồng thu bằng tiền mặt theo Phiếu thu số 21. Định khoản: Nợ TK 111: 418.000 đồng / Có TK 511: 380.000 đồng, Có TK 3331: 38.000 đồng.
- Nghiệp vụ bán buôn chưa thu tiền: Hóa đơn GTGT số 0000446 ngày 12/12/2015 bán cho Công ty TNHH Đức Hạnh 1 máy tính xách tay Dell INS 5548, đơn giá chưa thuế 15.000.000 đồng, thuế GTGT 1.500.000 đồng, tổng tiền 16.500.000 đồng. Định khoản: Nợ TK 131: 16.500.000 đồng / Có TK 511: 15.000.000 đồng, Có TK 3331: 1.500.000 đồng.
- Kế toán giá vốn hàng bán: Sử dụng TK 632 và Phiếu xuất kho. Đơn giá xuất kho tính vào cuối tháng theo công thức bình quân cả kỳ.
- Với mực in TMT 450 (xuất theo Phiếu xuất kho số 445 ngày 12/12/2015): Tồn đầu tháng 12 là 13 lọ (đơn giá 143.862 đồng/lọ), nhập trong tháng là 120 lọ (đơn giá 152.620 đồng/lọ); kế toán xác định đơn giá bình quân gia quyền và hạch toán vào Nợ TK 632 / Có TK 156.
- Với máy tính Dell INS 5548: Tồn đầu tháng 12 là 2 chiếc (đơn giá 12.454.000 đồng/chiếc), nhập trong tháng 10 chiếc (đơn giá 13.470.000 đồng/chiếc).
- Kế toán chi phí quản lý kinh doanh: Hạch toán chung trên TK 642. Ví dụ: Phiếu chi PC23 ngày 18/12/2015 thanh toán cước vận chuyển (Nợ TK 642, Nợ TK 133: 65.000 đồng / Có TK 111: 715.000 đồng); Phiếu chi PC59 ngày 30/12/2015 thanh toán chi phí tiếp khách (Nợ TK 642, Nợ TK 133 / Có TK 111: 4.400.000 đồng).
- Kế toán doanh thu tài chính, chi phí khác và xác định kết quả kinh doanh:
- Doanh thu tài chính: Ngày 31/12/2015, căn cứ Giấy báo Có ACB số 1512/022 ghi nhận lãi tiền gửi không kỳ hạn tháng 12 là 190.636 đồng (Nợ TK 112 / Có TK 515).
- Thu nhập khác: Ngày 11/12/2015, Phiếu thu PT19 ghi nhận thu bán phế liệu 1.000.000 đồng (Nợ TK 111 / Có TK 711).
- Cuối kỳ, kế toán kết chuyển toàn bộ doanh thu thuần, doanh thu tài chính, thu nhập khác và các khoản chi phí tương ứng sang TK 911 để xác định lợi nhuận kế toán.
Chương 3: Các giải pháp nhằm xác định chính xác kết quả từng hoạt động tại Công ty TNHH Máy tính Ngọc Khuê
Tác giả đánh giá những thành công và chỉ ra các mặt hạn chế của bộ máy kế toán công ty, bao gồm: Chưa mở sổ chi tiết theo dõi doanh thu và giá vốn cho từng mặt hàng/nhóm khách hàng; chi phí quản lý kinh doanh chưa được phân bổ chi tiết cho từng loại hoạt động thương mại hay dịch vụ; chưa có chính sách chiết khấu thanh toán để thu hồi công nợ nhanh; hình thức ghi sổ trên Excel thủ công tiềm ẩn sai sót và tốn thời gian.
Từ thực trạng trên, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp:
- Giải pháp 1: Tiến hành mở thêm sổ chi tiết về doanh thu bán hàng và giá vốn hàng bán cho từng mặt hàng (như linh kiện, máy tính nguyên chiếc, vật tư tiêu hao) nhằm nắm bắt cơ cấu lãi gộp của từng nhóm sản phẩm.
- Giải pháp 2: Phân bổ chi phí quản lý kinh doanh theo tiêu thức doanh thu thuần cho từng mảng hoạt động (bán buôn, bán lẻ, dịch vụ kỹ thuật sửa chữa) thay vì hạch toán dồn chung toàn doanh nghiệp.
- Giải pháp 3: Áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán (hạch toán vào TK 635) dành cho khách hàng thanh toán sớm trong thời hạn quy định, nhằm đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn và giảm rủi ro nợ khó đòi.
- Giải pháp 4: Ứng dụng công nghệ thông tin và phần mềm kế toán chuyên dụng thay thế cho việc lập bảng tính và sổ sách thủ công trên Excel, giúp tự động hóa quá trình lên sổ Cái, bảng cân đối và báo cáo tài chính.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã phản ánh trung thực quy trình luân chuyển chứng từ và phương pháp hạch toán kế toán tại Công ty TNHH Máy tính Ngọc Khuê trong năm tài chính 2015. Nghiên cứu cung cấp số liệu chứng từ thực tế phản ánh hoạt động bán lẻ, bán buôn, chi phí phát sinh và kết chuyển lãi lỗ theo chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ.
| Nội dung kế toán |
Thực trạng tại Công ty Ngọc Khuê (2015) |
Giải pháp khóa luận đề xuất |
| Theo dõi doanh thu & giá vốn |
Chỉ theo dõi tổng hợp trên Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái TK 511, TK 632; chưa mở sổ chi tiết. |
Mở sổ kế toán chi tiết doanh thu và giá vốn theo từng danh mục hàng hóa, nhóm khách hàng. |
| Chi phí quản lý kinh doanh |
Tập hợp chung toàn bộ chi phí bán hàng và quản lý vào TK 642, không phân bổ theo hoạt động. |
Phân bổ chi phí quản lý kinh doanh cho từng hoạt động kinh doanh dựa trên tiêu thức doanh thu thuần. |
| Chính sách thanh toán |
Chưa áp dụng chiết khấu thanh toán; nợ đọng dây dưa ở khâu bán buôn (phát sinh nợ TK 131 kéo dài). |
Thiết lập chính sách chiết khấu thanh toán cho khách hàng trả sớm, theo dõi qua TK 635. |
| Công cụ ghi sổ kế toán |
Nhập liệu thủ công trên các biểu mẫu bảng tính Microsoft Excel theo hình thức Nhật ký chung. |
Chuyển đổi sang áp dụng phần mềm kế toán chuyên nghiệp để nâng cao tính chính xác và kịp thời. |
Về mặt đóng góp, khóa luận giúp ban giám đốc và bộ phận kế toán của Công ty TNHH Máy tính Ngọc Khuê nhận diện được những lỗ hổng trong công tác quản trị chi phí và quản lý chi tiết doanh thu. Các giải pháp đề xuất bám sát đặc điểm quy mô nhỏ, nguồn lực hạn chế của công ty nhưng vẫn đảm bảo tính tuân thủ pháp lý và yêu cầu quản trị nội bộ.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có một số hạn chế gắn liền với phạm vi nghiên cứu:
- Dữ liệu khảo sát chỉ giới hạn trong một doanh nghiệp cụ thể (Công ty TNHH Máy tính Ngọc Khuê) tại địa bàn Hải Phòng với số liệu của năm 2015, chưa đối sánh với các doanh nghiệp cùng quy mô trong ngành bán lẻ thiết bị tin học.
- Hệ thống giải pháp đề xuất tập trung vào khía cạnh tổ chức hạch toán và mở sổ chi tiết theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC, chưa đi sâu vào việc xây dựng hệ thống định mức chi phí nội bộ hoặc lập dự toán ngân sách kinh doanh.
Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng:
- Cập nhật và chuyển đổi toàn bộ quy trình kế toán từ Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC sang Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa.
- Nghiên cứu sâu hơn về kế toán quản trị doanh thu, chi phí nhằm tối ưu hóa điểm hòa vốn và phân tích biến động giá vốn hàng bán trong điều kiện thị trường công nghệ biến động nhanh.
Giá trị tham khảo
Tài liệu này hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán tham khảo phương pháp kết nối giữa lý thuyết hạch toán theo chế độ doanh nghiệp vừa và nhỏ với quy trình chứng từ, luân chuyển sổ sách thực tế tại một doanh nghiệp thương mại - dịch vụ cụ thể.
- Kế toán viên và các nhà quản trị doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp vừa và nhỏ hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh máy tính, linh kiện điện tử tham khảo cách thức ghi chép sổ Nhật ký chung, xử lý nghiệp vụ bán lẻ - bán buôn và giải pháp phân bổ chi phí kinh doanh.
- Phần đáng tham khảo nhất là hệ thống biểu mẫu chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, phiếu thu, phiếu chi, phiếu xuất kho) gắn liền với các ví dụ định khoản và trích xuất Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 511, TK 632 trong Chương II.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH Máy tính Ngọc Khuê áp dụng chế độ kế toán và phương pháp tính thuế nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính, thực hiện nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.
2. Phương pháp tính giá vốn hàng bán xuất kho tại công ty được thực hiện như thế nào?
Công ty áp dụng phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ. Đơn giá bình quân gia quyền được tính vào thời điểm cuối tháng dựa trên tổng giá trị hàng tồn đầu kỳ cộng giá trị hàng nhập trong kỳ chia cho tổng số lượng hàng tồn đầu kỳ cộng số lượng nhập trong kỳ. Trên phiếu xuất kho hàng ngày, cột đơn giá được để trống và kế toán chỉ tính toán, ghi sổ giá vốn vào cuối kỳ kế toán.
3. Công ty có phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá, hàng bán trả lại) trong năm 2015 không?
Không. Theo phản ánh trong khóa luận, trong kỳ kế toán năm 2015, công ty không phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu do không áp dụng chính sách chiết khấu thương mại, hàng hóa kinh doanh không thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt hay thuế xuất khẩu, và không phát sinh trường hợp giảm giá hàng bán hoặc hàng bán bị trả lại.
4. Khóa luận chỉ ra hạn chế lớn nhất trong khâu theo dõi doanh thu và giá vốn tại doanh nghiệp là gì?
Hạn chế lớn nhất là bộ phận kế toán chỉ ghi chép tổng hợp số liệu doanh thu và giá vốn trên Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái các tài khoản 511, 632 mà không mở sổ kế toán chi tiết theo dõi riêng cho từng mặt hàng, từng nhóm sản phẩm hoặc từng đối tượng khách hàng, dẫn đến khó khăn cho công tác kiểm soát mặt hàng kinh doanh sinh lời và quản lý công nợ.
5. Tác giả đề xuất phân bổ chi phí quản lý kinh doanh (TK 642) theo tiêu thức nào?
Tác giả đề xuất phân bổ chi phí quản lý kinh doanh phát sinh trong kỳ theo tiêu thức doanh thu thuần của từng hoạt động kinh doanh (kinh doanh máy tính, linh kiện, dịch vụ sửa chữa) nhằm phản ánh đúng đắn hiệu quả tài chính và kết quả kinh doanh của từng mảng hoạt động.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đào Thị Ngọc Thủy đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC, đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng chứng từ, sổ sách và số liệu thực tế tại Công ty TNHH Máy tính Ngọc Khuê trong năm 2015. Mặc dù doanh nghiệp đã duy trì hệ thống kế toán gọn nhẹ theo hình thức Nhật ký chung, công tác hạch toán vẫn còn tồn tại các hạn chế như thiếu sổ chi tiết mặt hàng, chưa phân bổ chi phí quản lý theo mảng hoạt động và phụ thuộc vào bảng tính Excel thủ công. Bốn nhóm giải pháp hoàn thiện do tác giả đề xuất có tính thực tiễn cao, đáp ứng trực tiếp nhu cầu nâng cao năng lực quản trị tài chính cho doanh nghiệp khảo sát cũng như làm tài liệu tham khảo cho các nghiên cứu kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ cùng chuyên ngành.