Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp được thực hiện bởi sinh viên Phạm Thị Thu Thảo (lớp QT1902K, ngành Kế toán - Kiểm toán, Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng) dưới sự hướng dẫn khoa học của ThS. Nguyễn Đức Kiên. Đề tài tập trung vào chủ đề: "Hoàn thiện công tác kế toán tài chính doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Lộc Vừng Đỏ".

Về mặt thực tiễn, tác giả đặt nghiên cứu trong bối cảnh nền kinh tế thị trường với áp lực cạnh tranh gay gắt. Để duy trì và gia tăng năng lực cạnh tranh, các doanh nghiệp bắt buộc phải tối ưu hóa việc phân bổ các nguồn lực, vận dụng linh hoạt các biện pháp quản trị kinh tế nhằm thúc đẩy doanh số và tối đa hóa lợi nhuận. Hiệu quả của chu trình quản lý này phụ thuộc chặt chẽ vào tổ chức kiểm soát doanh thu, chi phí và tính toán chính xác kết quả sản xuất kinh doanh. Đối với Công ty TNHH Lộc Vừng Đỏ – đơn vị hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ nhà hàng và ăn uống lưu động – công tác kế toán tài chính giữ vai trò thúc đẩy tốc độ chu chuyển vốn lưu động, kiểm soát dòng tiền, phản ánh tình trạng tài chính và cung cấp thông tin cho ban lãnh đạo đưa ra các quyết định điều hành kinh doanh.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể gồm 3 nhiệm vụ chính:

  1. Hệ thống hóa lý luận chung về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh áp dụng trong loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏ.
  2. Khảo sát, mô tả và phân tích thực trạng tổ chức hạch toán kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Lộc Vừng Đỏ.
  3. Đề xuất một số giải pháp chuyên môn mang tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị khảo sát.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn rõ ràng:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tài chính về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.
  • Phạm vi không gian: Bộ phận kế toán thuộc Công ty TNHH Lộc Vừng Đỏ (Địa chỉ: Số 100 Phương Lưu 4, phường Đông Hải 1, quận Hải An, thành phố Hải Phòng; Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0202003803 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hải Phòng cấp; Mã số thuế: 0201657691).
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu dữ liệu, chứng từ và sổ sách kế toán phát sinh trong niên độ kế toán năm 2019 của doanh nghiệp.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của đề tài được xây dựng dựa trên hệ thống chuẩn mực kế toán và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành tại Việt Nam:

  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) – "Doanh thu và thu nhập khác": Tác giả căn cứ vào VAS 14 để xác định 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng (chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu; không còn nắm giữ quyền quản lý và kiểm soát; doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; có khả năng thu được lợi ích kinh tế; xác định được chi phí liên quan đến giao dịch). Đồng thời, chuẩn mực này cung cấp tiêu chuẩn ghi nhận doanh thu hoạt động tài chính (tiền lãi, cổ tức, lợi nhuận được chia) và các khoản thu nhập khác.
  • Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính: Đây là khung pháp lý cốt lõi quy định danh mục hệ thống tài khoản, biểu mẫu chứng từ, hệ thống sổ kế toán và phương pháp hạch toán áp dụng thống nhất cho các doanh nghiệp quy mô nhỏ và vừa.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai bao gồm:

  • Phương pháp thống kê và so sánh: Sử dụng số liệu từ hệ thống chứng từ kế toán, sổ sách chi tiết, sổ tổng hợp qua các tháng của năm 2019 để phân loại, đối chiếu các chỉ tiêu tài chính.
  • Phương pháp phân tích và tổng hợp: Khảo sát thực tế quy trình luân chuyển chứng từ từ khâu lập hóa đơn, lập phiếu thu, ghi sổ Nhật ký chung đến việc kết chuyển chi phí, doanh thu sang tài khoản xác định kết quả kinh doanh.
  • Phương pháp hạch toán kế toán chuyên ngành: Sử dụng các phương pháp chứng từ kế toán, tính giá, tài khoản kế toán - ghi kép và tổng hợp - cân đối kế toán.

Nguồn dữ liệu của nghiên cứu là các tài liệu kế toán sơ cấp và thứ cấp thu thập trực tiếp tại Phòng Kế toán - Tài chính của Công ty TNHH Lộc Vừng Đỏ, bao gồm: Hợp đồng kinh tế, Hóa đơn giá trị gia tăng (mẫu số 01GTKT3/002), Phiếu thu (mẫu 01-TT), Giấy báo Có ngân hàng (Techcombank), Sổ Nhật ký chung (mẫu S03a-DNN), Sổ Cái các tài khoản (TK 511, TK 515, TK 632, TK 642, TK 911), Phiếu kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2019.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về kế toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp vừa và nhỏ

Chương đầu tiên của khóa luận tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận về các nghiệp vụ tài chính trọng yếu trong doanh nghiệp vừa và nhỏ theo Thông tư 133/2016/TT-BTC:

  • Kế toán doanh thu và thu nhập khác: Trình bày khái niệm, nguyên tắc kế toán theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được. Phân loại hạch toán chi tiết doanh thu theo từng phương thức tiêu thụ (tiêu thụ trực tiếp, ký gửi đại lý, chuyển hàng, trả chậm trả góp). Xác định kết cấu và nội dung tài khoản sử dụng gồm TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - chia thành 5111, 5112, 5113, 5118), TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), TK 711 (Thu nhập khác) cùng các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế gián thu).
  • Kế toán chi phí: Phân loại chi phí phát sinh trong doanh nghiệp thương mại - dịch vụ gồm: Giá vốn hàng bán (TK 632), Chi phí tài chính (TK 635), Chi phí quản lý kinh doanh (TK 642 gồm TK 6421 - Chi phí bán hàng và TK 6422 - Chi phí quản lý doanh nghiệp), Chi phí khác (TK 811) và Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TK 821). Luận văn làm rõ 4 phương pháp tính giá vốn hàng xuất kho: Bình quân gia quyền (cả kỳ hoặc liên hoàn), Nhập trước - xuất trước (FIFO), Giá đích danh và Phương pháp giá bán lẻ áp dụng cho doanh nghiệp bán lẻ quy mô lớn.
  • Kế toán xác định kết quả kinh doanh: Hệ thống hóa quy trình tính toán lợi nhuận qua các cấp độ (Doanh thu thuần $\rightarrow$ Lợi nhuận gộp $\rightarrow$ Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh $\rightarrow$ Lợi nhuận khác $\rightarrow$ Lợi nhuận kế toán trước thuế $\rightarrow$ Lợi nhuận sau thuế). Sơ đồ hóa phương pháp hạch toán kết chuyển cuối kỳ trên Tài khoản 911 (Xác định kết quả kinh doanh) để chuyển số dư lãi hoặc lỗ sang Tài khoản 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối).
  • Các hình thức sổ kế toán: Phân tích nguyên tắc ghi sổ, ưu điểm, nhược điểm và điều kiện áp dụng của 4 hình thức kế toán được quy định trong chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa: Nhật ký chung, Nhật ký – Sổ cái, Chứng từ – ghi sổ và Kế toán trên máy vi tính.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty trách nhiệm hữu hạn Lộc Vừng Đỏ

Chương này mô tả chi tiết đặc điểm tổ chức và các nghiệp vụ kinh tế phát sinh thực tế tại doanh nghiệp:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Công ty TNHH Lộc Vừng Đỏ hoạt động theo Giấy chứng nhận ĐKKD số 0202003803 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Hải Phòng cấp, người đại diện theo pháp luật là ông Trịnh Văn Cương. Lĩnh vực hoạt động bao gồm dịch vụ nhà hàng ăn uống lưu động, dịch vụ đồ uống, cho thuê xe có động cơ, tổ chức giới thiệu và xúc tiến thương mại. Cơ cấu bộ máy quản lý được tổ chức theo mô hình trực tuyến - chức năng gồm: Giám đốc, Phòng Kế toán - Tài chính, Phòng Tổ chức hành chính, Phòng Kinh doanh và Các bộ phận bếp.
  • Bộ máy kế toán: Tổ chức theo mô hình tập trung gồm 4 nhân sự đảm nhận các phần hành: Kế toán trưởng (chịu trách nhiệm chung trước Giám đốc), Kế toán tổng hợp (ghi chép tổng hợp, tính giá thành, xác định lãi lỗ, theo dõi công nợ), Kế toán TSCĐ (quản lý tài sản, trích khấu hao, kê khai và quyết toán thuế) và Thủ quỹ (quản lý quỹ tiền mặt).
  • Chính sách kế toán thực tế: Áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ là đồng Việt Nam (VND); tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; xuất kho hàng hóa theo phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO); kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; hình thức sổ kế toán áp dụng là Nhật ký chung.
  • Thực tế hạch toán doanh thu và thu nhập:
    • Cung cấp dịch vụ chưa thu tiền: Ngày 14/03/2019, cung cấp dịch vụ ăn uống cho Công ty TNHH Lan Tân theo Hóa đơn GTGT số 0000922, số lượng 70 suất với đơn giá 250.000 đồng/suất, thành tiền chưa thuế là 17.500.000 đồng, thuế GTGT 10% là 1.750.000 đồng, tổng thanh toán là 19.250.000 đồng. Kế toán phản ánh Nợ TK 131: 19.250.000 đồng / Có TK 511: 17.500.000 đồng, Có TK 3331: 1.750.000 đồng, sau đó vào Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái TK 511.
    • Cung cấp dịch vụ thu tiền mặt: Ngày 14/03/2019, thu tiền dịch vụ ăn uống của Đại lý nước giải khát Phương Vỹ theo Hóa đơn GTGT số 0000941 và Phiếu thu số 09/03, số lượng 48 suất với đơn giá 200.000 đồng/suất, thành tiền chưa thuế là 9.600.000 đồng, thuế GTGT 10% là 960.000 đồng, tổng tiền là 10.560.000 đồng. Kế toán phản ánh Nợ TK 111: 10.560.000 đồng / Có TK 511: 9.600.000 đồng, Có TK 3331: 960.000 đồng.
    • Doanh thu tài chính: Ngày 31/03/2019, nhận lãi tiền gửi từ Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam (Techcombank) số tiền 329.490 đồng theo Giấy báo Có số 17728857523345.000002, hạch toán Nợ TK 112: 329.490 đồng / Có TK 515: 329.490 đồng.
    • Kết chuyển cuối kỳ: Ngày 31/12/2019, kế toán lập Phiếu kế toán số 20 kết chuyển toàn bộ doanh thu thuần bán hàng trong năm sang TK 911 với số tiền 3.055.xxx.xxx đồng (thể hiện trên trích Sổ Cái TK 511).

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty trách nhiệm hữu hạn Lộc Vừng Đỏ

Chương này trình bày các đánh giá khách quan và đề xuất cải tiến:

  • Đánh giá thực trạng:
    • Ưu điểm: Bộ máy kế toán gọn nhẹ, phân công công việc cụ thể cho từng nhân viên; quy trình lập và lưu trữ chứng từ gốc (hóa đơn, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo ngân hàng) tương đối đầy đủ; áp dụng nhất quán hình thức sổ Nhật ký chung và chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
    • Tồn tại: Doanh nghiệp chưa lập Sổ chi tiết bán hàng để theo dõi chi tiết doanh thu theo từng loại hình dịch vụ (ăn uống tại chỗ, phục vụ tiệc lưu động, phục vụ đồ uống) và theo từng khách hàng lớn; việc phân bổ và ghi chép chi phí quản lý kinh doanh còn gộp chung trên TK 642 mà chưa bóc tách cụ thể các khoản chi phí phát sinh riêng cho bộ phận bán hàng (TK 6421) và chi phí quản trị chung (TK 6422); công tác xử lý kế toán vẫn phụ thuộc vào các biểu mẫu thủ công/bán tự động mà chưa ứng dụng phần mềm kế toán chuyên dụng đồng bộ.
  • Các giải pháp hoàn thiện được đề xuất:
    • Mở Sổ chi tiết bán hàng (thiết kế mẫu Biểu số 3.1): Hướng dẫn kế toán mở sổ chi tiết theo dõi từng nhóm dịch vụ và khách hàng nhằm quản lý công nợ, phân tích chính xác doanh số bán lẻ và dịch vụ lưu động.
    • Hoàn thiện phân bổ chi phí quản lý kinh doanh (thiết kế mẫu Biểu số 3.2 - Sổ chi phí sản xuất kinh doanh): Đề xuất bóc tách độc lập chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp, lập tiêu thức phân bổ chi phí rõ ràng cho từng mảng hoạt động nhằm xác định giá thành và biên lợi nhuận chính xác.
    • Điều kiện thực hiện: Kiến nghị doanh nghiệp trang bị phần mềm kế toán máy tương thích với chế độ kế toán hiện hành, tổ chức bồi dưỡng kỹ năng cho nhân sự kế toán và chuẩn hóa quy trình đối chiếu số liệu định kỳ giữa thủ quỹ, nhân viên kinh doanh và kế toán tổng hợp.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và phản ánh chân thực số liệu kế toán thực nghiệm tại Công ty TNHH Lộc Vừng Đỏ trong năm tài chính 2019. Bảng dưới đây tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế điển hình được tác giả trích lục từ chứng từ gốc của doanh nghiệp:

Ngày CT Số chứng từ Diễn giải nghiệp vụ kinh tế TK Nợ TK Có Số tiền (VND)
14/03/2019 HĐ 0000922 Cung cấp dịch vụ ăn uống cho Công ty TNHH Lan Tân (70 suất x 250.000đ) 131 511
3331
17.500.000
1.750.000
14/03/2019 HĐ 0000941
PT 09/03
Thu tiền dịch vụ ăn uống của Đại lý nước giải khát Phương Vỹ (48 suất x 200.000đ) 111 511
3331
9.600.000
960.000
31/03/2019 GBC Techcombank Thu lãi tiền gửi ngân hàng theo Giấy báo Có 112 515 329.490
31/12/2019 PKT số 20 Kết chuyển doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ sang TK xác định KQKD 511 911 Ghi nhận trên trích Sổ Cái năm 2019

Về mặt giải pháp, tác giả đã cung cấp các biểu mẫu sổ sách cụ thể gắn với thực tế đơn vị:

  • Đưa ra mẫu Sổ chi tiết bán hàng (Biểu 3.1) giúp theo dõi đồng thời các chỉ tiêu số lượng, đơn giá, doanh thu phát sinh và thuế GTGT cho từng lần cung cấp dịch vụ tiệc hoặc bán đồ uống.
  • Xây dựng mẫu Sổ chi phí sản xuất kinh doanh (Biểu 3.2) làm căn cứ phân loại rõ ràng các yếu tố chi phí phát sinh (tiền lương nhân viên bếp, chi phí nguyên liệu, khấu hao thiết bị nhà hàng, chi phí quản lý hành chính).

Về mặt đóng góp so với các nghiên cứu trước, khóa luận không dừng lại ở việc trích dẫn lý thuyết chung mà đi sâu vào một doanh nghiệp dịch vụ ăn uống có đặc thù phục vụ lưu động trên địa bàn thành phố Hải Phòng. Đề tài làm rõ quy trình luân chuyển chứng từ từ khâu phát sinh tại bàn ăn/tiệc lưu động đến việc ghi nhận sổ tổng hợp, từ đó chỉ ra các thiếu sót mang tính đặc trưng của các đơn vị dịch vụ nhà hàng quy mô vừa và nhỏ tại địa phương.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Tác giả tự nhìn nhận thời gian thực tập tại doanh nghiệp chưa nhiều và kiến thức thực tiễn còn có những giới hạn nhất định.
  • Số liệu khảo sát trong khóa luận chủ yếu tập trung vào các chứng từ phát sinh của tháng 3/2019 và số liệu tổng hợp cuối năm 2019, chưa bao quát được toàn diện sự biến động doanh thu - chi phí theo tính chất mùa vụ của ngành kinh doanh nhà hàng trong cả năm.
  • Luận văn chưa đi sâu vào việc xây dựng định mức kỹ thuật tiêu hao nguyên vật liệu thực phẩm chế biến cho từng món ăn tại các bộ phận bếp – một yếu tố then chốt cấu thành nên giá vốn hàng bán trong lĩnh vực ăn uống.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang việc thiết lập hệ thống kế toán quản trị chi phí và tính giá thành món ăn, dịch vụ tiệc lưu động chi tiết tại đơn vị.
  • Nghiên cứu mô hình ứng dụng đồng bộ phần mềm kế toán trên máy vi tính kết nối trực tiếp với phần mềm bán hàng tại quầy và bộ phận bếp nhằm tự động hóa quy trình luân chuyển chứng từ tại doanh nghiệp dịch vụ ẩm thực.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực đối với:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang chuẩn bị làm đồ án, khóa luận tốt nghiệp về đề tài kế toán bán hàng, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
  • Kế toán viên và cán bộ quản lý tại các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ ăn uống, nhà hàng, đơn vị cung cấp tiệc lưu động có quy mô tương tự Công ty TNHH Lộc Vừng Đỏ.
  • Các phần đáng tham khảo nhất trong tài liệu gồm: Hệ thống chứng từ thực tế (Hóa đơn GTGT dịch vụ ăn uống, Phiếu thu, Giấy báo Có ngân hàng điện tử), trích đoạn Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái TK 511, cùng các mẫu biểu sổ chi tiết bán hàng (Biểu 3.1) và sổ chi phí (Biểu 3.2) được thiết kế theo chế độ Thông tư 133/2016/TT-BTC.

Câu hỏi thường gặp

Công ty TNHH Lộc Vừng Đỏ áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Doanh nghiệp áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính. Về hình thức kế toán, công ty lựa chọn áp dụng hình thức Nhật ký chung để phản ánh toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian trước khi vào các Sổ Cái tài khoản liên quan.

Phương pháp xác định giá trị xuất kho và tính thuế GTGT tại công ty được thực hiện như thế nào?
Theo chính sách kế toán được công ty áp dụng, giá trị thực tế của hàng hóa xuất kho được tính theo phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO) và hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên. Về nghĩa vụ thuế, doanh nghiệp kê khai và tính thuế giá trị gia tăng (GTGT) theo phương pháp khấu trừ.

Nghiệp vụ cung cấp dịch vụ ăn uống cho Công ty TNHH Lan Tân ngày 14/03/2019 được ghi nhận với những số liệu cụ thể nào?
Nghiệp vụ được phản ánh theo Hóa đơn GTGT số 0000922 với khối lượng 70 suất dịch vụ ăn uống, đơn giá 250.000 đồng/suất, tiền hàng chưa thuế là 17.500.000 đồng, thuế suất GTGT 10% tương ứng 1.750.000 đồng, tổng thanh toán là 19.250.000 đồng. Khách hàng chưa trả tiền nên kế toán ghi Nợ TK 131 là 19.250.000 đồng, Có TK 511 là 17.500.000 đồng và Có TK 3331 là 1.750.000 đồng.

Cơ cấu bộ máy kế toán tại Công ty TNHH Lộc Vừng Đỏ gồm những chức danh nào và đảm nhận nhiệm vụ gì?
Bộ máy kế toán của công ty gồm 4 chức danh: Kế toán trưởng (tổ chức và kiểm tra công tác kế toán, tham mưu sử dụng vốn), Kế toán tổng hợp (ghi chép tổng hợp nghiệp vụ, tập hợp chi phí, tính giá thành, xác định kết quả kinh doanh và theo dõi công nợ), Kế toán tài sản cố định (theo dõi biến động TSCĐ, trích khấu hao, kê khai và quyết toán thuế) và Thủ quỹ (chịu trách nhiệm trực tiếp thu, chi và quản lý quỹ tiền mặt).

Khóa luận chỉ ra những điểm còn tồn tại chủ yếu nào trong công tác kế toán của đơn vị?
Văn bản nêu rõ ba tồn tại chính: Thứ nhất, doanh nghiệp chưa mở sổ chi tiết bán hàng để theo dõi doanh thu theo từng mặt hàng/dịch vụ và từng khách hàng; thứ hai, việc hạch toán chi phí quản lý kinh doanh còn chung chung, chưa phân bổ tách bạch chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp; thứ ba, công tác kế toán vẫn chủ yếu thực hiện thủ công trên biểu mẫu hành chính, chưa khai thác triệt để phần mềm kế toán chuyên dụng trên máy vi tính.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Phạm Thị Thu Thảo đã phản ánh toàn diện lý luận và thực tiễn công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Lộc Vừng Đỏ theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Thông qua việc phân tích hệ thống chứng từ, sổ Nhật ký chung và sổ Cái năm 2019, tác giả đã làm rõ thực trạng hạch toán trong loại hình dịch vụ nhà hàng ăn uống lưu động. Các đề xuất mở sổ chi tiết bán hàng và hoàn thiện phân bổ chi phí quản lý kinh doanh có tính khả thi cao, góp phần tháo gỡ các tồn tại trong quản lý tài chính tại đơn vị. Nghiên cứu là nguồn tài liệu tham khảo cụ thể, hữu ích cho sinh viên chuyên ngành kế toán cũng như các nhà quản trị doanh nghiệp nhỏ và vừa trong lĩnh vực dịch vụ ẩm thực.