Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, mọi doanh nghiệp đều chịu sự chi phối trực tiếp của quy luật giá trị, quy luật cung cầu và quy luật cạnh tranh. Để tồn tại và phát triển, mục tiêu cốt lõi của đơn vị kinh doanh là tối đa hóa lợi nhuận trên cơ sở bù đắp toàn bộ chi phí bất biến và khả biến bằng nguồn doanh thu thu được từ quá trình tiêu thụ hàng hóa, sản phẩm và dịch vụ. Đối với các đơn vị thương mại và dịch vụ kỹ thuật, tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh đóng vai trò là công cụ quản lý quan trọng, cung cấp số liệu phục vụ đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh và hỗ trợ quá trình ra quyết định tài chính. Xuất phát từ bối cảnh đó, khóa luận tập trung giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏ theo quy định hiện hành.
  2. Mô tả, phân tích thực trạng tổ chức bộ máy và quy trình hạch toán kế toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại và Tổng hợp Gia Khiêm.
  3. Đề xuất các giải pháp mang tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh, phù hợp với đặc thù sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp khảo sát.
  • Đối tượng nghiên cứu: Tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Thương mại và Tổng hợp Gia Khiêm (địa chỉ: Đội 4, xã Đại Đồng, huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian và số liệu: Khóa luận sử dụng các số liệu chứng từ, sổ sách kế toán phát sinh trong năm tài chính 2016 của doanh nghiệp để phân tích và minh họa.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên hệ thống văn bản pháp lý và chuẩn mực kế toán của Nhà nước áp dụng cho khối doanh nghiệp vừa và nhỏ, trọng tâm là:

  • Khung pháp lý và chế độ kế toán: Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa; hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS) liên quan đến hàng tồn kho, doanh thu và thu nhập khác.
  • Khái niệm và nguyên tắc ghi nhận:
    • Doanh thu: Lợi ích kinh tế thu được làm tăng vốn chủ sở hữu (không bao gồm phần góp thêm của cổ đông), ghi nhận theo giá trị hợp lý của các khoản được quyền nhận khi thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện đối với bán hàng (chuyển giao phần lớn rủi ro/lợi ích; không còn nắm giữ quyền quản lý/kiểm soát; doanh thu xác định tương đối chắc chắn; thu được lợi ích kinh tế; xác định được chi phí liên quan) và 4 điều kiện đối với cung ứng dịch vụ.
    • Doanh thu tài chính: Ghi nhận khi có khả năng thu được lợi ích kinh tế và doanh thu xác định tương đối chắc chắn.
    • Chi phí: Các khoản làm giảm lợi ích kinh tế phát sinh trong kỳ hoặc có khả năng tương đối chắc chắn sẽ phát sinh, gồm giá vốn hàng bán, chi phí quản lý kinh doanh, chi phí tài chính, chi phí khác và thuế thu nhập doanh nghiệp.
    • Xác định kết quả kinh doanh: Phản ánh hiệu quả tổng hợp thông qua chỉ tiêu lợi nhuận gộp, lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh, lợi nhuận khác và lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp.
  • Phương pháp nghiên cứu:
    • Phương pháp kế toán nghiệp vụ: Phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tài khoản kế toán, phương pháp tính giá, phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán.
    • Phương pháp nghiên cứu định tính và phân tích: Phương pháp phân tích, tổng hợp dữ liệu thực tế và phương pháp tham vấn chuyên gia.
  • Nguồn dữ liệu: Hệ thống chứng từ gốc (hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu xuất kho, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo của ngân hàng), hệ thống sổ kế toán tổng hợp, sổ chi tiết, bảng phân bổ chi phí và báo cáo tài chính năm 2016 của Công ty TNHH Thương mại và Tổng hợp Gia Khiêm; kết hợp các quy chế, quy định quản lý tài chính nội bộ của đơn vị.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về tổ chức kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp vừa và nhỏ

Chương này trình bày toàn diện khung lý thuyết về vai trò của thông tin kế toán đối với bốn nhóm đối tượng: ban quản trị doanh nghiệp, nhà đầu tư, tổ chức tín dụng và cơ quan quản trị vĩ mô (thuế, cơ quan hoạch định chính sách). Tác giả phân loại cụ thể các phương thức tiêu thụ hàng hóa (bán hàng trực tiếp qua kho hoặc chuyển thẳng, bán hàng qua đại lý, bán trả chậm - trả góp, hàng đổi hàng, tiêu thụ nội bộ) và các hình thức thanh toán (tiền mặt, chuyển khoản, trả chậm).

Về mặt hạch toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, chương 1 hệ thống hóa kết cấu và nguyên tắc vận hành của các tài khoản chuyên trách:

Nhóm nghiệp vụ Tài khoản sử dụng Tài khoản cấp 2 / Tài khoản đối ứng liên quan
Doanh thu bán hàng và CCDV TK 511 TK 5111 (hàng hóa), TK 5112 (thành phẩm), TK 5113 (dịch vụ), TK 5118 (khác)
Doanh thu tài chính & Thu nhập khác TK 515, TK 711 Đối ứng TK 111, 112, 131, 3331, 911
Giá vốn hàng bán TK 632 Hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên hoặc kiểm kê định kỳ
Chi phí quản lý kinh doanh TK 642 TK 6421 (chi phí bán hàng), TK 6422 (chi phí quản lý doanh nghiệp)
Chi phí tài chính & Chi phí khác TK 635, TK 811 Đối ứng TK 111, 112, 335, 911
Thuế TNDN & Xác định kết quả TK 821, TK 911, TK 421 TK 4211 (năm trước), TK 4212 (năm nay)

Đối với phương pháp xác định trị giá xuất kho của hàng hóa, tác giả nêu rõ ba kỹ thuật tính toán gồm phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO), phương pháp thực tế đích danh và phương pháp bình quân gia quyền (bình quân cả kỳ hoặc bình quân liên hoàn sau mỗi lần nhập). Đồng thời, chương 1 phân tích ưu - nhược điểm và trình tự ghi sổ của bốn hình thức kế toán: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ Cái, Chứng từ ghi sổ và hình thức Kế toán trên máy vi tính.

Chương 2: Thực trạng tổ chức kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại và Tổng hợp Gia Khiêm

Chương 2 phác thảo bức tranh tổng thể về Công ty TNHH Thương mại và Tổng hợp Gia Khiêm, được thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0106702217 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp ngày 01/12/2014. Đơn vị hoạt động đa ngành với trọng tâm là kinh doanh vật tư thiết bị phòng cháy chữa cháy (PCCC); tư vấn giải pháp thiết kế và lập hồ sơ xin cấp phép thẩm duyệt PCCC; phân tích, thiết kế hệ thống PCCC; thi công lắp đặt thiết bị PCCC cho các công trình; khai thác đất đá và san lấp mặt bằng.

Về cơ cấu tổ chức bộ máy, công ty vận hành theo mô hình trực tuyến - chức năng: đứng đầu là Giám đốc nắm quyền quyết định cao nhất; hỗ trợ trực tiếp là Phó Giám đốc phụ trách công tác tham mưu, an toàn lao động, đào tạo và điều hành hành chính; bên dưới gồm Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Kế hoạch - Kinh doanh, Phòng Hành chính - Nhân sự và các Đội thi công trực tiếp ngoài công trường.

Tác giả chỉ rõ những thuận lợi và khó khăn thực tế mà đơn vị đối mặt:

  • Thuận lợi: Được phân cấp tự chủ tài chính và chủ động trong công tác đầu tư, mua sắm vật tư thiết bị; đội ngũ lao động có tinh thần trách nhiệm.
  • Khó khăn: Địa bàn quản lý rộng gây trở ngại cho kiểm tra, bảo trì; biến động giá nguyên vật liệu trên thị trường làm tăng chi phí xây lắp và ảnh hưởng công tác đấu thầu; một số nhân sự mới tại các phòng ban tham mưu còn thiếu kinh nghiệm chuyên môn.

Dựa trên dữ liệu kế toán năm 2016, chương 2 đi sâu phản ánh thực trạng hạch toán từng phần hành: tổ chức ghi nhận doanh thu bán hàng thiết bị và cung cấp dịch vụ lắp đặt (TK 511); theo dõi doanh thu hoạt động tài chính (TK 515); hạch toán giá vốn hàng bán (TK 632) theo phương pháp xuất kho thực tế; tập hợp chi phí quản lý kinh doanh (TK 642) gồm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp; quy trình kết chuyển cuối kỳ sang tài khoản 911 nhằm xác định lợi nhuận trước thuế và nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp phát sinh trong năm.

Chương 3: Một số biện pháp nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại và Tổng hợp Gia Khiêm

Trên cơ sở khảo sát thực tế tại đơn vị, tác giả thực hiện đánh giá toàn diện:

  • Ưu điểm: Tổ chức bộ máy kế toán gọn nhẹ; việc luân chuyển và quản lý chứng từ ban đầu bám sát các giao dịch kinh tế thực tế; áp dụng chế độ kế toán phù hợp với quy mô doanh nghiệp vừa và nhỏ, đáp ứng yêu cầu quản lý nội bộ và nghĩa vụ nộp thuế với Ngân sách Nhà nước.
  • Hạn chế: Công tác hạch toán chi phí còn gặp vướng mắc do đặc thù thi công công trình trải rộng; việc phân định, theo dõi chi tiết một số khoản mục chi phí quản lý kinh doanh chưa thực sự chặt chẽ; việc ứng dụng công nghệ thông tin trong xử lý số liệu kế toán đôi lúc chưa khai thác hết các tiện ích quản trị.

Từ những tồn tại trên, tác giả thiết lập hệ thống nguyên tắc hoàn thiện: đảm bảo tuân thủ nghiêm ngặt chuẩn mực kế toán Việt Nam và Thông tư 133/2016/TT-BTC; đảm bảo sự thống nhất giữa kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết; đồng thời phải phù hợp với năng lực tổ chức và đặc điểm kinh doanh lắp đặt thiết bị PCCC của công ty. Chương này đề xuất nhóm biện pháp cụ thể tập trung vào: hoàn thiện quy trình kiểm soát chứng từ đầu vào, chuẩn hóa cách thức ghi nhận chi phí phân bổ cho từng dự án, kiện toàn việc sử dụng hệ thống tài khoản chi tiết doanh thu và giá vốn, nâng cao trình độ chuyên môn của đội ngũ nhân viên kế toán nhằm phản ánh chính xác kết quả kinh doanh cuối cùng.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả cụ thể:
    • Khóa luận hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC dành riêng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ.
    • Phân tích chi tiết quy trình ghi chép, lập chứng từ, luân chuyển và khóa sổ kế toán đối với các chỉ tiêu doanh thu (TK 511, 515, 711), chi phí (TK 632, 642, 635, 811, 821) và kết quả kinh doanh (TK 911, 421) từ dữ liệu thực tế năm 2016 của Công ty TNHH Thương mại và Tổng hợp Gia Khiêm.
    • Đánh giá khách quan các ưu điểm và hạn chế trong mô hình tổ chức kế toán trực tuyến - chức năng của đơn vị.
  • Giải pháp và kiến nghị: Tác giả đưa ra các định hướng hoàn thiện tổ chức hạch toán chứng từ, phân loại chi phí quản lý kinh doanh và nâng cao chất lượng lập báo cáo tài chính cuối năm tại doanh nghiệp.
  • Đóng góp tự nêu: Đề tài góp phần làm rõ việc vận dụng chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ vào một đơn vị đặc thù kết hợp giữa thương mại thiết bị và thi công kỹ thuật PCCC, tạo cơ sở thực tiễn giúp công ty hoàn thiện công tác quản lý tài chính.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi nghiên cứu thực nghiệm của đề tài chỉ giới hạn tại một đơn vị duy nhất là Công ty TNHH Thương mại và Tổng hợp Gia Khiêm, với dữ liệu phân tích tập trung chủ yếu vào năm tài chính 2016. Do tính chất bảo mật số liệu và thời gian thực tập có hạn, khóa luận chủ yếu tập trung vào phần hành kế toán tài chính tổng hợp mà chưa đi sâu khai thác mảng kế toán quản trị nội bộ chi tiết theo từng hạng mục công trình thi công.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu số liệu kinh doanh qua chuỗi thời gian nhiều năm liên tục; phát triển mô hình kế toán chi phí và tính giá thành dịch vụ thi công lắp đặt PCCC theo từng hợp đồng dự án cụ thể nhằm kiểm soát biến động giá vật tư trong điều kiện thị trường thay đổi.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận là tài liệu tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Quản trị kinh doanh khi nghiên cứu đề tài tốt nghiệp liên quan đến tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
  • Cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp thương mại - dịch vụ thi công kỹ thuật có mô hình tổ chức tương tự Công ty Gia Khiêm, đặc biệt là phần vận dụng hệ thống tài khoản và luân chuyển chứng từ theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Phần đáng tham khảo nhất trong công trình là hệ thống sơ đồ hạch toán luân chuyển từ tài khoản chi phí, doanh thu sang tài khoản 911 và quy trình phân tích chức năng bộ máy kế toán theo mô hình trực tuyến - chức năng.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu thực tế tại đơn vị nào và doanh nghiệp đó hoạt động trong lĩnh vực gì? Khóa luận nghiên cứu tại Công ty TNHH Thương mại và Tổng hợp Gia Khiêm (thành lập ngày 01/12/2014, mã số thuế 0106702217, trụ sở tại Đội 4, xã Đại Đồng, huyện Thạch Thất, Hà Nội). Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh vật tư thiết bị PCCC; tư vấn giải pháp thiết kế, lập hồ sơ thẩm định PCCC; phân tích, thiết kế và thi công lắp đặt hệ thống PCCC; khai thác đất đá và chuẩn bị san lấp mặt bằng.

2. Đề tài áp dụng chế độ kế toán nào để phân tích cơ sở lý luận và thực trạng? Khóa luận căn cứ vào Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính, sử dụng hệ thống chứng từ kế toán, tài khoản kế toán và phương pháp hạch toán tương ứng với quy mô của đơn vị nghiên cứu.

3. Khóa luận sử dụng các phương pháp nào để xác định giá trị hàng hóa xuất kho? Trong cơ sở lý luận, tác giả hệ thống hóa ba phương pháp tính giá trị hàng xuất kho theo Chuẩn mực kế toán Hàng tồn kho: phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO), phương pháp thực tế đích danh, và phương pháp bình quân gia quyền (gồm tính theo bình quân cả kỳ dự trữ hoặc bình quân liên hoàn sau mỗi lần nhập).

4. Cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty Gia Khiêm được tổ chức theo hình thức nào? Bộ máy quản trị của công ty tổ chức theo mô hình trực tuyến - chức năng, người có quyền ra quyết định cao nhất là Giám đốc, giúp việc là Phó Giám đốc, các phòng ban chuyên môn gồm Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Kế hoạch - Kinh doanh, Phòng Hành chính - Nhân sự và các Đội thi công trực tiếp.

5. Những khó khăn thực tế mà Công ty Gia Khiêm gặp phải trong quá trình hoạt động được tác giả chỉ ra là gì? Doanh nghiệp gặp khó khăn do khối lượng quản lý trên địa bàn rộng lớn ảnh hưởng đến công tác kiểm tra, sửa chữa; giá nguyên vật liệu biến động tăng cao ảnh hưởng đến đấu thầu và làm tăng chi phí xây lắp; một số nhân sự mới bổ sung tại các phòng ban tham mưu có trình độ chuyên môn còn non trẻ, cần thời gian rèn luyện.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Vũ Thị Chiêm đã hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC trong doanh nghiệp vừa và nhỏ. Thông qua việc khảo sát dữ liệu năm 2016 tại Công ty TNHH Thương mại và Tổng hợp Gia Khiêm, tác giả đã làm rõ thực trạng tổ chức hạch toán, đánh giá ưu điểm cùng các hạn chế tồn tại của bộ máy kế toán tại đơn vị. Các giải pháp và kiến nghị được đề xuất bám sát thực tiễn hoạt động kinh doanh vật tư và thi công thiết bị phòng cháy chữa cháy, mang lại giá trị tham khảo hữu ích cho công tác kiện toàn quản lý tài chính doanh nghiệp.