Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp tập trung vào phần hành kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp vừa và nhỏ trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đang trên đà phát triển, hội nhập và đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp nội địa, công ty liên doanh và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Trong môi trường kinh doanh đó, việc tính toán đầy đủ, trung thực và kịp thời toàn bộ doanh thu, chi phí phát sinh là yêu cầu cấp thiết để ban giám đốc nắm bắt bức tranh tài chính thực tế, từ đó đưa ra các quyết định điều hành và chính sách quản lý phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.

Trên cơ sở lý luận và khảo sát thực tế tại đơn vị thực tập, tác giả xác định nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu cụ thể gồm 3 nội dung:

  1. Khái quát hóa hệ thống lý luận cơ bản về tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏ.
  2. Khảo sát, mô tả và phản ánh toàn diện thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại và Sản xuất Dự Phúc thông qua hệ thống chứng từ, sổ sách và số liệu hạch toán thực tế năm 2016.
  3. Phân tích, đánh giá các ưu điểm và hạn chế còn tồn tại trong quy trình kế toán tại công ty; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện có tính khả thi, phù hợp với đặc thù quản lý của đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được xác lập rõ ràng:

  • Đối tượng nghiên cứu: Lý luận và thực tiễn tổ chức công tác kế toán doanh thu bán hàng, doanh thu tài chính, thu nhập khác, giá vốn hàng bán, chi phí quản lý kinh doanh, chi phí tài chính, chi phí khác và quy trình kết chuyển xác định kết quả kinh doanh.
  • Phạm vi không gian: Phòng Kế toán cùng các bộ phận liên quan tại Công ty TNHH Thương mại và Sản xuất Dự Phúc (trụ sở tại Đội 1, An Phú, Đại Bản, An Dương, Hải Phòng).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu hạch toán kế toán và chứng từ thực tế được thu thập trong niên độ tài chính năm 2016; thời điểm hoàn thành khóa luận là năm 2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các quy chuẩn pháp lý và chế độ kế toán hiện hành của Bộ Tài chính Việt Nam áp dụng cho khối doanh nghiệp vừa và nhỏ:

  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) – "Doanh thu và thu nhập khác" (ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính): Xác định các điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng (5 điều kiện), doanh thu cung ứng dịch vụ (4 điều kiện), nguyên tắc ghi nhận doanh thu hoạt động tài chính trên cơ sở dồn tích và xác định giá trị thu nhập khác.
  • Chế độ Kế toán Doanh nghiệp vừa và nhỏ (ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính): Làm căn cứ vận dụng danh mục hệ thống tài khoản kế toán (đặc biệt là tài khoản gộp chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp thành Tài khoản 642 – Chi phí quản lý kinh doanh gồm hai tiểu khoản TK 6421 và TK 6422), mẫu biểu chứng từ và hệ thống sổ kế toán.
  • Quy định pháp luật về thuế: Luật Thuế Giá trị gia tăng (phương pháp tính thuế khấu trừ và phương pháp trực tiếp) và Luật Thuế Thu nhập doanh nghiệp (căn cứ tính thuế suất trên thu nhập chịu thuế).

Tác giả phối hợp các phương pháp nghiên cứu thực tiễn sau:

  • Phương pháp thu thập và chứng từ kế toán: Trực tiếp tiếp cận các chứng từ gốc tại doanh nghiệp như Hóa đơn giá trị gia tăng, Phiếu xuất kho, Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy báo Có ngân hàng và Phiếu kế toán phát sinh trong năm 2016.
  • Phương pháp tài khoản và đối ứng kế toán: Phân tích quy trình ghi nhận Nợ - Có trên hệ thống tài khoản tổng hợp và chi tiết phục vụ việc phản ánh các dòng vận động của chi phí, doanh thu và kết quả.
  • Phương pháp ghi sổ kế toán: Minh họa đường đi của số liệu từ chứng từ gốc vào Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái các tài khoản (TK 511, TK 632, TK 642, TK 911...) và Báo cáo tài chính.
  • Phương pháp phân tích, tổng hợp và so sánh: Đối chiếu giữa quy định của chuẩn mực, chế độ kế toán ban hành với thực tế thực hiện tại đơn vị để phát hiện các khâu bất cập và đề xuất giải pháp.

Nguồn dữ liệu sử dụng là số liệu nội bộ năm 2016 do Phòng Kế toán và Bộ phận Hành chính tổng hợp Công ty TNHH Thương mại và Sản xuất Dự Phúc cung cấp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp vừa và nhỏ

Chương 1 hệ thống hóa một cách toàn diện các khái niệm, nguyên tắc, chứng từ, tài khoản và quy trình hạch toán kế toán theo chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ:

  • Lý luận về doanh thu và các khoản giảm trừ: Trình bày định nghĩa, điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ, doanh thu tài chính và thu nhập khác theo VAS 14. Phân tích tài khoản sử dụng gồm TK 511 (có 4 tiểu khoản: 5111, 5112, 5113, 5118), TK 515, TK 711 và hệ thống tài khoản giảm trừ doanh thu TK 521 (tiểu khoản 5211, 5212, 5213).
  • Lý luận về chi phí: Phân tích nội dung kinh tế và phương pháp hạch toán giá vốn hàng bán (TK 632) theo hai phương pháp kế toán hàng tồn kho là Kê khai thường xuyên và Kiểm kê định kỳ; kế toán chi phí quản lý kinh doanh (TK 642 với TK 6421 - Chi phí bán hàng, TK 6422 - Chi phí quản lý doanh nghiệp); kế toán chi phí tài chính (TK 635) và chi phí khác (TK 811).
  • Kế toán xác định kết quả kinh doanh: Mô tả quy trình kết chuyển cuối kỳ vào Tài khoản 911 (Xác định kết quả kinh doanh), xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, kết quả tài chính, kết quả hoạt động khác; tính toán chi phí thuế TNDN và kết chuyển số lãi thuần hoặc lỗ thuần sang Tài khoản 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối).
  • Tổ chức hệ thống sổ sách: Trình bày kết cấu và quy trình luân chuyển chứng từ theo 4 hình thức kế toán được áp dụng trong doanh nghiệp vừa và nhỏ gồm: hình thức Nhật ký chung, hình thức Nhật ký - Sổ cái, hình thức Chứng từ ghi sổ và hình thức kế toán trên Máy vi tính.

Chương 2: Thực trạng tổ chức công tác kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại và Sản xuất Dự Phúc

Chương 2 mô tả chi tiết đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh và thực tế công tác kế toán tại đơn vị khảo sát:

  • Đặc điểm doanh nghiệp: Công ty TNHH Thương mại và Sản xuất Dự Phúc được thành lập ngày 29/05/2012 theo Giấy chứng nhận ĐKKD số 0201264669 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP Hải Phòng cấp; trụ sở tại Đội 1, An Phú, Đại Bản, An Dương, Hải Phòng; vốn điều lệ 1 tỷ đồng Việt Nam (1.000.000.000 VNĐ). Lĩnh vực hoạt động chủ yếu gồm phân phối khí đốt (gas), nước khoáng không ga, bếp ga, linh kiện máy lọc nước và hoạt động đại lý, mua bán ký gửi hàng hóa.
  • Tổ chức bộ máy quản lý và kế toán: Bộ máy quản lý tổ chức theo mô hình trực tuyến - tham mưu với Giám đốc, Phó Giám đốc và 4 phòng ban chuyên trách (Phòng Kinh doanh, Phòng Kế toán, Phòng Tổ chức Hành chính, Phòng Bảo vệ). Bộ máy kế toán tổ chức gọn nhẹ gồm Kế toán trưởng phụ trách điều hành chung, Kế toán tổng hợp, Kế toán tiền lương và Kế toán công nợ.
  • Chính sách kế toán áp dụng: Đơn vị áp dụng Chế độ kế toán theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC; hình thức kế toán Nhật ký chung; niên độ kế toán theo năm dương lịch (01/01 đến 31/12); đơn vị tiền tệ VNĐ; kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân liên hoàn; trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng.
  • Thực tiễn hạch toán từng phần hành nghiệp vụ:
    • Kế toán doanh thu bán hàng (TK 511): Hoạt động bán hàng thực hiện qua phương thức bán buôn (chiếm tỷ trọng lớn) và bán lẻ tại cửa hàng với các hình thức thanh toán bằng tiền mặt, chuyển khoản ngân hàng hoặc trả chậm. Tác giả trích dẫn các nghiệp vụ điển hình tháng 12/2016: Hóa đơn GTGT số HD0000982 ngày 04/12/2016 bán lẻ 5 bếp ga Paloma PA-V72SVB cho Công ty TNHH Tuấn Tú chưa thanh toán (hạch toán Nợ TK 131: 9.000.000 VNĐ / Có TK 511, Có TK 3331); Hóa đơn GTGT số HD0001002 và Phiếu thu số 33/12 ngày 10/12/2016 bán 2 máy lọc nước Kangaroo KG 110 thu tiền mặt cho Công ty CP Thương mại và Vận tải An Phú Đông (hạch toán Nợ TK 111: 12.800.000 VNĐ / Có TK 511, Có TK 3331).
    • Kế toán giá vốn hàng bán (TK 632): Căn cứ Phiếu xuất kho số 04/12, 12/12 để ghi nhận giá trị xuất bán sang bên Nợ TK 632 / Có TK 156.
    • Kế toán chi phí quản lý kinh doanh (TK 642): Hạch toán chi phí phát sinh căn cứ Hóa đơn GTGT HD0000266, Phiếu chi số 21/12.
    • Kế toán hoạt động tài chính và xác định kết quả: Phản ánh doanh thu tài chính dựa trên Giấy báo Có từ ngân hàng Vietinbank; thực hiện bút toán kết chuyển chi phí, doanh thu cuối năm bằng các Phiếu kế toán số 29, số 30 sang Tài khoản 911 để tổng hợp Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2016.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại và Sản xuất Dự Phúc

Trên cơ sở nhận diện các điểm mạnh (bộ máy gọn gàng, luân chuyển chứng từ nhanh chóng, áp dụng nhất quán chính sách kế toán) và các mặt còn hạn chế tại công ty, tác giả đề xuất 3 nhóm giải pháp cụ thể:

  • Hoàn thiện hệ thống sổ kế toán chi tiết: Doanh nghiệp chưa mở đầy đủ các sổ chi tiết theo dõi riêng từng mặt hàng kinh doanh. Tác giả thiết kế và đề xuất đưa vào sử dụng: Sổ chi tiết bán hàng (Biểu 3.1, 3.5), Sổ chi phí sản xuất kinh doanh (Biểu 3.2, 3.6), Biểu tổng hợp kết quả kinh doanh từng mặt hàng (Biểu 3.3) nhằm phân định cụ thể hiệu quả sinh lời của từng nhóm hàng (khí gas, bếp ga, linh kiện lọc nước, nước khoáng) và Sổ chi tiết các tài khoản (Biểu 3.4).
  • Ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác kế toán: Đề xuất công ty chuyển đổi từ hình thức ghi chép thủ công trên bảng biểu rời rạc sang áp dụng phần mềm kế toán trên máy vi tính. Giải pháp này giúp tự động hóa quá trình vào Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái và kết xuất Báo cáo tài chính, hạn chế sai sót số học và giảm tải áp lực cho nhân sự kế toán.
  • Hoàn thiện việc lập dự phòng nợ phải thu khó đòi: Doanh nghiệp có phát sinh bán chịu cho nhiều khách hàng nhưng chưa trích lập dự phòng theo quy định. Tác giả đề xuất xây dựng Bảng kê công nợ (Biểu 3.7) và Bảng kê trích lập dự phòng phải thu khó đòi (Biểu 3.8) để ghi nhận chi phí dự phòng vào TK 642 một cách thận trọng, tránh tình trạng phản ánh sai lệch lãi giả lỗ thật.

Kết quả và đóng góp

Kết quả khảo sát thực tế và số liệu trích xuất

Dưới đây là bảng tổng hợp các thông số tổ chức kế toán và các nghiệp vụ kinh tế điển hình năm 2016 được ghi nhận tại Công ty TNHH Thương mại và Sản xuất Dự Phúc:

Tiêu chí / Nghiệp vụ Thông tin chi tiết từ văn bản Chứng từ & Tài khoản đối ứng
Chính sách kế toán áp dụng Quyết định 48/2006/QĐ-BTC; kê khai thường xuyên; xuất kho bình quân liên hoàn; khấu trừ thuế GTGT. Áp dụng hệ thống tài khoản DNNVV: TK 511, TK 632, TK 642, TK 911.
Bán 5 bếp ga Paloma PA-V72SVB (Ngày 04/12/2016) Khách hàng: Công ty TNHH Tuấn Tú; hình thức bán buôn, chưa thanh toán; giá trị thanh toán: 9.000.000 VNĐ. Hóa đơn GTGT số HD0000982.
Định khoản: Nợ TK 131 / Có TK 511, Có TK 3331.
Bán 2 máy lọc nước Kangaroo KG 110 (Ngày 10/12/2016) Khách hàng: Công ty CP TM & VT An Phú Đông; hình thức bán lẻ, thanh toán tiền mặt: 12.800.000 VNĐ. Hóa đơn GTGT số HD0001002, Phiếu thu số 33/12.
Định khoản: Nợ TK 111 / Có TK 511, Có TK 3331.
Chi phí quản lý kinh doanh & chi phí khác Chi phí bằng tiền, chi phí tiếp khách, văn phòng phẩm, dịch vụ mua ngoài tháng 12/2016. Hóa đơn GTGT HD0000266, Phiếu chi số 21/12.
Hạch toán: Nợ TK 642 / Có TK 111, Có TK 331.
Doanh thu hoạt động tài chính Lãi tiền gửi không kỳ hạn tại ngân hàng thương mại phát sinh trong kỳ. Giấy báo Có Ngân hàng Vietinbank.
Hạch toán: Nợ TK 112 / Có TK 515.
Kết chuyển cuối năm 2016 Tập hợp toàn bộ doanh thu thuần, giá vốn và chi phí để xác định kết quả kinh doanh. Phiếu kế toán số 29, Phiếu kế toán số 30.
Kết chuyển Nợ/Có TK 911 lập Báo cáo KQHĐKD.

Đóng góp thực tiễn và giải pháp đề xuất

  • Đóng góp về mặt lý luận: Khóa luận hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý thuyết về kế toán xác định kết quả kinh doanh bám sát đặc trưng của doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC và VAS 14, làm rõ sự khác biệt giữa hình thức Nhật ký chung với các hình thức sổ sách khác.
  • Đóng góp về mặt thực tiễn: Khóa luận phản ánh chính xác quy trình lập chứng từ, luân chuyển dữ liệu và ghi chép sổ kế toán thực tế tại một doanh nghiệp thương mại kinh doanh đa ngành (khí đốt, máy lọc nước, bếp ga) sau 4 năm thành lập tại Hải Phòng.
  • Hệ thống giải pháp ứng dụng: Tác giả không chỉ nêu kiến nghị chung chung mà đã thiết kế chi tiết 8 biểu mẫu sổ sách và bảng tính cụ thể (từ Biểu 3.1 đến Biểu 3.8), giúp doanh nghiệp có công cụ trực tiếp để phân loại kết quả kinh doanh theo từng mặt hàng và kiểm soát chặt chẽ rủi ro công nợ phải thu.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phạm vi dữ liệu: Khóa luận sử dụng dữ liệu kế toán của năm 2016, trong đó các ví dụ số liệu nghiệp vụ minh họa chi tiết đường đi của chứng từ chủ yếu tập trung vào các chứng từ phát sinh trong tháng 12/2016.
  • Hạn chế về phạm vi nội dung: Đề tài nghiên cứu công tác kế toán tài chính phục vụ lập báo cáo tài chính theo chế độ kế toán ban hành (Quyết định 48/2006/QĐ-BTC), chưa đi sâu khai thác mảng kế toán quản trị phân tích chi phí - khối lượng - lợi nhuận (CVP) hoặc xây dựng mô hình dự toán ngân sách hoạt động chi tiết cho từng bộ phận.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Khảo sát quá trình chuyển đổi chế độ kế toán từ Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC sang Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính (có hiệu lực từ ngày 01/01/2017 áp dụng cho các năm tài chính tiếp theo của doanh nghiệp vừa và nhỏ).
    • Nghiên cứu thiết lập hệ thống kế toán quản trị chi phí và định giá sản phẩm cho các nhóm mặt hàng kinh doanh đặc thù của công ty (khí gas công nghiệp và thiết bị gia dụng).
    • Đánh giá hiệu quả sau giai đoạn triển khai thử nghiệm phần mềm kế toán vi tính hóa và quy chế trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi tại đơn vị.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo:
    • Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang chuẩn bị làm đồ án, khóa luận tốt nghiệp về phần hành doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp thương mại - dịch vụ vừa và nhỏ.
    • Cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ áp dụng hình thức ghi sổ Nhật ký chung và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
  • Các phần nội dung đáng tham khảo nhất:
    • Chương 1: Hệ thống 11 sơ đồ hạch toán kế toán chuẩn tắc (Sơ đồ 1.1 đến Sơ đồ 1.7) minh họa đường luân chuyển tài khoản đối ứng và 4 sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán (Sơ đồ 1.8 đến Sơ đồ 1.11).
    • Chương 2: Cách thức trích lục và trình bày mẫu biểu chứng từ thực tế (Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy báo Có) liên kết chặt chẽ với các dòng ghi trên Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái các tài khoản 511, 632, 911.
    • Chương 3: Mẫu biểu đề xuất hoàn thiện gồm Sổ chi tiết bán hàng theo mặt hàng, Sổ chi phí sản xuất kinh doanh, Bảng kê công nợ và Bảng tính trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi.

Câu hỏi thường gặp

Công ty TNHH Thương mại và Sản xuất Dự Phúc áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?

Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính và tổ chức hạch toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung.

Chuẩn mực kế toán nào được tác giả sử dụng làm căn cứ lý luận chính cho việc ghi nhận doanh thu?

Tác giả sử dụng Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) – "Doanh thu và thu nhập khác", được ban hành và công bố theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Doanh nghiệp thực hiện trích khấu hao tài sản cố định và tính giá xuất kho hàng tồn kho theo phương pháp nào?

Doanh nghiệp trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng; tính giá trị vật tư, hàng hóa xuất kho theo phương pháp bình quân liên hoàn; và theo dõi hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.

Nghiệp vụ bán bếp ga ngày 04/12/2016 tại công ty được minh họa xử lý chứng từ và tài khoản ra sao?

Căn cứ Hóa đơn GTGT số HD0000982 xuất bán 5 bếp ga Paloma PA-V72SVB cho Công ty TNHH Tuấn Tú chưa thanh toán, kế toán định khoản Nợ TK 131: 9.000.000 VNĐ, Có TK 511, Có TK 3331; sau đó ghi vào Sổ Nhật ký chung và chuyển số liệu sang Sổ Cái TK 511.

Vì sao tác giả đề xuất doanh nghiệp phải mở Sổ chi tiết bán hàng và lập dự phòng phải thu khó đòi?

Thực tế công ty kinh doanh nhiều mặt hàng (khí gas, nước khoáng, bếp ga, linh kiện máy lọc nước) và có lượng giao dịch bán chịu lớn nhưng chưa theo dõi chi tiết kết quả kinh doanh riêng từng loại hàng và chưa trích lập dự phòng công nợ quá hạn. Việc lập thêm Sổ chi tiết bán hàng giúp đánh giá chính xác mặt hàng nào sinh lời cao, còn việc trích lập dự phòng phải thu khó đòi đảm bảo nguyên tắc thận trọng, tránh phản ánh sai lệch kết quả lợi nhuận thực tế của đơn vị.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Lệ Quyên là một công trình nghiên cứu học thuật có kết cấu chặt chẽ, gắn kết giữa lý luận của Quyết định 48/2006/QĐ-BTC, Chuẩn mực VAS 14 với thực tiễn sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại và Sản xuất Dự Phúc. Tác giả đã mô tả chi tiết quy trình kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh năm 2016 thông qua hệ thống chứng từ và sổ sách kế toán cụ thể. Những giải pháp đề xuất về mở sổ chi tiết theo mặt hàng, tin học hóa công tác kế toán và trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi có giá trị ứng dụng thiết thực cho doanh nghiệp tại thời điểm nghiên cứu.