Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp phải chủ động tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh, nâng cao năng lực quản lý và xử lý kịp thời các luồng thông tin kinh tế để duy trì khả năng cạnh tranh. Trong hệ thống quản lý tài chính của doanh nghiệp, công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh là một khâu cơ bản của hạch toán kế toán. Phân hệ kế toán này phản ánh tình hình tiêu thụ sản phẩm, kiểm soát các khoản chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất - tiêu thụ và cung cấp số liệu về kết quả hoạt động kinh doanh trong từng kỳ tài chính. Các dữ liệu này là căn cứ để nhà quản trị đánh giá hiệu quả kinh doanh, nhận diện ưu nhược điểm và hoạch định chiến lược phát triển phù hợp.
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Ngọc (chuyên ngành Kế toán – Kiểm toán, Trường Đại học Dân lập Hải Phòng, năm 2019) thực hiện nghiên cứu đề tài: "Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Xây lắp và Thương mại Phú Thành".
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể theo văn bản gồm 3 nội dung chính:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ theo quy định hiện hành.
- Phân tích và mô tả thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Xây lắp và Thương mại Phú Thành, minh họa qua hệ thống chứng từ và sổ sách kế toán thực tế năm 2018.
- Đề xuất một số giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Xây lắp và Thương mại Phú Thành.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp vừa và nhỏ.
- Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Xây lắp và Thương mại Phú Thành (địa chỉ tại Thôn 3, Xã Tân Dương, Huyện Thủy Nguyên, Thành phố Hải Phòng).
- Phạm vi thời gian và số liệu: Dữ liệu kế toán, chứng từ và sổ sách hạch toán phát sinh trong năm tài chính 2018 của doanh nghiệp.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống lý thuyết dựa trên các chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính, kết hợp các quy định pháp luật về thuế (thuế Giá trị gia tăng, thuế Thu nhập doanh nghiệp, thuế Tiêu thụ đặc biệt, thuế Bảo vệ môi trường, thuế Xuất khẩu).
Hệ thống tài khoản và nội dung hạch toán kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC được tác giả làm rõ gồm các nhóm nghiệp vụ chính:
| Khoản mục kế toán |
Tài khoản sử dụng |
Nguyên tắc và điều kiện ghi nhận cơ bản |
| Doanh thu bán hàng và CCDV |
TK 511 (5111, 5112, 5113, 5118) |
Ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện đối với bán hàng hóa/thành phẩm và 4 điều kiện đối với cung cấp dịch vụ; phản ánh theo giá trị hợp lý của khoản đã hoặc sẽ thu được. |
| Các khoản giảm trừ doanh thu |
Ghi giảm trực tiếp vào TK 511 |
Phản ánh chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại và các sắc thuế gián thu phải nộp theo phương pháp trực tiếp. |
| Giá vốn hàng bán |
TK 632 |
Phản ánh trị giá vốn hàng xuất bán, chi phí sản xuất vượt định mức, hoàn nhập hoặc trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho. 4 phương pháp tính giá: FIFO, Bình quân gia quyền, Thực tế đích danh, Đơn giá bán lẻ. |
| Chi phí quản lý kinh doanh |
TK 642 (6421 - Chi phí bán hàng; 6422 - Chi phí QLDN) |
Theo dõi toàn bộ chi phí bán hàng và chi phí quản lý chung của doanh nghiệp vừa và nhỏ (không tách riêng tài khoản loại 6 như doanh nghiệp lớn). |
| Doanh thu và chi phí tài chính |
TK 515 / TK 635 |
Phản ánh tiền lãi gửi/vay, chiết khấu thanh toán, cổ tức, chênh lệch tỷ giá phát sinh và đánh giá lại cuối kỳ, dự phòng giảm giá đầu tư tài chính. |
| Thu nhập và chi phí khác |
TK 711 / TK 811 |
Thu nhập và chi phí từ nhượng bán/thanh lý tài sản cố định, phạt vi phạm hợp đồng, bồi thường, các khoản nợ không xác định chủ. |
| Xác định kết quả kinh doanh |
TK 911, TK 821, TK 421 (4211, 4212) |
Tập hợp doanh thu, thu nhập bên Có và chi phí bên Nợ để kết chuyển lãi/lỗ cuối kỳ kế toán sau khi trừ chi phí thuế TNDN hiện hành. |
Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả áp dụng bao gồm:
- Phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tài khoản kế toán, phương pháp tính giá và phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán.
- Phương pháp thống kê, mô tả số liệu, so sánh và đối chiếu giữa số liệu ghi chép thực tế tại doanh nghiệp với quy định chuẩn mực của chế độ kế toán.
Nguồn dữ liệu nghiên cứu:
- Hệ thống văn bản pháp luật, chế độ kế toán doanh nghiệp của Bộ Tài chính và quy chế tài chính nội bộ công ty.
- Hệ thống chứng từ gốc phát sinh năm 2018 tại Công ty Cổ phần Xây lắp và Thương mại Phú Thành: Hóa đơn giá trị gia tăng, Phiếu xuất kho, Giấy báo Nợ, Giấy báo Có ngân hàng, Phiếu chi, Phiếu kế toán.
- Hệ thống sổ kế toán: Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái các tài khoản liên quan (TK 511, TK 632, TK 642, TK 515, TK 635, TK 911, TK 821, TK 421), Sổ chi tiết bán hàng, Sổ chi tiết giá vốn, Bảng tổng hợp doanh thu, Bảng tổng hợp giá vốn, Báo cáo tình hình công nợ phải thu và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2018.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận chung về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp vừa và nhỏ
Chương 1 hệ thống hóa khung lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh cho loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏ. Nội dung tập trung làm rõ:
- Khái niệm bản chất của doanh thu thuần, các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế xuất khẩu, thuế TTĐB, thuế GTGT trực tiếp); phân loại chi phí (giá vốn hàng bán, chi phí quản lý kinh doanh, chi phí tài chính, chi phí khác, thuế TNDN); bản chất kết quả kinh doanh qua các hoạt động bán hàng, tài chính và hoạt động khác.
- Nhiệm vụ cụ thể của kế toán: Ghi nhận kịp thời biến động sản phẩm/hàng hóa, xác định đúng thời điểm tiêu thụ, lựa chọn phương pháp tính giá vốn thích hợp, theo dõi công nợ và lập báo cáo tài chính định kỳ.
- Quy trình hạch toán kế toán chi tiết:
- Trình tự hạch toán doanh thu bán hàng qua phương thức bán trực tiếp, bán qua đại lý và bán trả chậm/trả góp.
- Trình tự hạch toán giá vốn theo phương pháp kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ; các phương pháp tính giá xuất kho (Nhập trước - Xuất trước, Bình quân gia quyền cả kỳ/liên hoàn, Thực tế đích danh, Giá bán lẻ).
- Trình tự hạch toán chi phí quản lý kinh doanh trên TK 642 (chi tiết TK 6421 và TK 6422), doanh thu tài chính (TK 515), chi phí tài chính (TK 635), thu nhập khác (TK 711) và chi phí khác (TK 811).
- Trình tự kết chuyển cuối kỳ sang TK 911 để xác định lãi/lỗ và chuyển sang TK 421.
- Đặc điểm của 4 hình thức tổ chức sổ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC: Hình thức Nhật ký chung, hình thức Nhật ký - Sổ cái, hình thức Chứng từ ghi sổ và hình thức Kế toán trên máy vi tính.
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Xây lắp và Thương mại Phú Thành
Chương 2 phản ánh chi tiết thực trạng kế toán tại đơn vị nghiên cứu:
- Khái quát doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Xây lắp và Thương mại Phú Thành thành lập ngày 08/04/2011 theo Giấy phép kinh doanh và Mã số thuế số 0201158653. Địa chỉ tại Thôn 3, Xã Tân Dương, Huyện Thủy Nguyên, TP. Hải Phòng. Ngành nghề kinh doanh gồm: Kinh doanh thương mại vật liệu xây dựng (sắt, thép hình, tôn mạ màu, xi măng, cát, đá, thu mua sắt thép phế liệu cung cấp cho nhà máy phôi thép) và thi công xây lắp các công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp, giao thông, điện. Đến năm 2018, sản lượng thực hiện đạt trên 30 tỷ đồng (kinh doanh thương mại chiếm 70%, xây lắp chiếm 30%), nộp ngân sách tăng 10%. Công ty có định hướng mở rộng chi nhánh tại Hà Nội, Quảng Ninh, Hải Dương, Bắc Ninh, Thái Bình.
- Tổ chức công tác kế toán: Công ty áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, phương pháp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, hình thức sổ kế toán áp dụng là Nhật ký chung kết hợp thực hiện trên máy vi tính.
- Quy trình hạch toán thực tế năm 2018 tại công ty:
- Kế toán doanh thu: Khi xuất bán hàng hóa/dịch vụ xây lắp, kế toán căn cứ Hóa đơn GTGT lập chứng từ, phản ánh doanh thu vào TK 511 (ghi nhận Nợ TK 111, 112, 131 / Có TK 511, Có TK 33311), đồng thời ghi sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 511, Sổ chi tiết bán hàng và Bảng tổng hợp doanh thu.
- Kế toán giá vốn hàng bán: Căn cứ Phiếu xuất kho, kế toán xác định giá trị xuất kho và hạch toán Nợ TK 632 / Có TK 156, TK 155 hoặc kết chuyển giá thành xây lắp hoàn thành; ghi vào Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 632, Sổ chi tiết giá vốn và Bảng tổng hợp giá vốn.
- Kế toán chi phí quản lý kinh doanh: Tập hợp các chi phí bán hàng, tiền lương, khấu hao, dịch vụ mua ngoài trên TK 642, sử dụng Hóa đơn GTGT, Giấy báo Nợ ngân hàng để ghi sổ Nhật ký chung và Sổ Cái TK 642.
- Kế toán hoạt động tài chính: Phản ánh lãi tiền gửi phát sinh qua Giấy báo Có vào TK 515; phản ánh chi phí lãi vay ngân hàng (Giấy báo Nợ ngân hàng Công thương) vào TK 635.
- Kế toán tổng hợp và xác định kết quả kinh doanh: Cuối kỳ, kế toán lập các Phiếu kế toán kết chuyển số dư doanh thu (TK 511, TK 515) sang bên Có TK 911; kết chuyển chi phí (TK 632, TK 642, TK 635) sang bên Nợ TK 911; tính toán chi phí thuế TNDN (TK 821) và kết chuyển lợi nhuận sau thuế vào TK 421, từ đó lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2018.
Chương 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Xây lắp và Thương mại Phú Thành
Chương 3 đưa ra các đánh giá và đề xuất xuất phát từ thực trạng:
- Đánh giá chung: Đơn vị đã tuân thủ hệ thống tài khoản và mẫu biểu chứng từ theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, tổ chức ghi nhận doanh thu và giá vốn tương đối kịp thời phục vụ công tác quản lý. Tuy nhiên, vẫn còn những điểm cần hoàn thiện trong khâu quản lý công nợ khách hàng, tổ chức phân tách chi tiết tài khoản chi phí quản lý kinh doanh và tối ưu hóa quy trình luân chuyển chứng từ.
- Các giải pháp/kiến nghị cụ thể:
- Hoàn thiện công tác quản trị và hạch toán dự phòng công nợ phải thu khó đòi: Dựa trên Báo cáo tình hình công nợ phải thu đến ngày 31/12/2018 của công ty, cần rà soát các khoản nợ tồn đọng lâu ngày để thực hiện trích lập dự phòng theo đúng quy định.
- Hoàn thiện phương pháp hạch toán và theo dõi chi phí quản lý kinh doanh: Đề xuất mở Sổ chi phí quản lý kinh doanh theo dõi chi tiết từng khoản mục chi phí phát sinh nhằm hỗ trợ kiểm soát chi phí chặt chẽ hơn.
- Tối ưu hóa việc ứng dụng phần mềm kế toán trên máy vi tính, đồng bộ hóa quy trình luân chuyển chứng từ giữa các bộ phận kinh doanh, kỹ thuật xây lắp và phòng kế toán.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận trình bày hệ thống số liệu và kết quả nghiên cứu cụ thể gắn với thực tế hoạt động của doanh nghiệp trong năm 2018:
| Nội dung chỉ tiêu |
Dữ kiện ghi nhận trong khóa luận |
| Quy mô sản lượng năm 2018 |
Đạt trên 30 tỷ đồng (Kinh doanh thương mại: 70%, Xây lắp: 30%) |
| Tốc độ tăng nộp ngân sách Nhà nước |
Tăng 10% |
| Chế độ và hình thức kế toán áp dụng |
Thông tư 133/2016/TT-BTC; Hình thức Nhật ký chung kết hợp kế toán máy |
| Hệ thống bảng biểu minh họa thực tế |
Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Giấy báo Nợ ngân hàng Công thương, Phiếu kế toán, Trích Sổ Nhật ký chung, Trích Sổ Cái các TK 511, 632, 642, 515, 635, 911, 821, 421, Báo cáo KQKD, Báo cáo công nợ phải thu đến 31/12/2018 |
Khóa luận đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, đồng thời phản ánh trọn vẹn quy trình hạch toán kế toán tại một doanh nghiệp thực tế kết hợp cả hai lĩnh vực thương mại vật liệu xây dựng và thi công xây lắp. Các giải pháp đề xuất (theo dõi chi tiết Sổ chi phí quản lý kinh doanh, rà soát công nợ phải thu đến ngày 31/12/2018) bám sát các hạn chế phát hiện trong khâu thực hành kế toán tại đơn vị.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Nghiên cứu được thực hiện trong phạm vi nghiên cứu điển hình tại một doanh nghiệp (Công ty Cổ phần Xây lắp và Thương mại Phú Thành) với nguồn dữ liệu kế toán tập trung chủ yếu vào năm tài chính 2018; chưa có điều kiện so sánh, đối chiếu sâu với chuỗi số liệu tài chính liên tục qua nhiều năm liền kề.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu số liệu qua nhiều năm tài chính để đánh giá xu hướng biến động doanh thu - chi phí; phân tích chuyên sâu công tác hạch toán chi phí giá thành công trình xây lắp phục vụ chiến lược mở rộng chi nhánh tại Hà Nội, Quảng Ninh, Hải Dương, Bắc Ninh, Thái Bình của công ty.
Giá trị tham khảo
Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo chuyên môn cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang nghiên cứu đề tài khóa luận tốt nghiệp về phần hành kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp vừa và nhỏ.
- Kế toán viên tại các doanh nghiệp hoạt động hỗn hợp giữa thương mại và thi công xây dựng áp dụng Chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
- Phần đáng tham khảo nhất là hệ thống sơ đồ hạch toán chuẩn hóa các tài khoản TK 511, TK 632, TK 642, TK 515, TK 635, TK 711, TK 811, TK 911 và quy trình luân chuyển chứng từ - sổ sách thực tế (từ Hóa đơn, Phiếu xuất kho, Phiếu kế toán vào Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái và Báo cáo kết quả kinh doanh).
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Cổ phần Xây lắp và Thương mại Phú Thành áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Doanh nghiệp áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ theo Thông tư 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính, phương pháp kê khai thường xuyên hàng tồn kho, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và sử dụng hình thức kế toán Nhật ký chung kết hợp kế toán trên máy vi tính.
2. Cơ cấu sản lượng kinh doanh của Công ty Phú Thành đạt được đến năm 2018 như thế nào?
Sau 7 năm hoạt động kể từ khi thành lập năm 2011, đến năm 2018 công ty đạt giá trị sản lượng thực hiện trên 30 tỷ đồng, trong đó sản lượng kinh doanh thương mại vật liệu xây dựng chiếm 70% và sản lượng thi công xây lắp chiếm 30%, mức nộp ngân sách Nhà nước tăng 10%.
3. Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC được phân tích trong khóa luận, chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp được theo dõi như thế nào?
Khác với Thông tư 200/2014/TT-BTC, theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, doanh nghiệp sử dụng tài khoản 642 - Chi phí quản lý kinh doanh, gồm 2 tài khoản cấp 2 là TK 6421 (Chi phí bán hàng) và TK 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp) để theo dõi và kết chuyển trực tiếp vào TK 911 khi xác định kết quả kinh doanh.
4. Khóa luận sử dụng các chứng từ và tài khoản nào để minh họa cho phần hành kế toán giá vốn hàng bán tại công ty?
Khóa luận sử dụng Phiếu xuất kho, Sổ chi tiết giá vốn, Bảng tổng hợp giá vốn, trích Sổ Nhật ký chung và trích Sổ Cái TK 632 (Giá vốn hàng bán) để minh họa cho quy trình xác định và kết chuyển giá vốn hàng xuất bán trong kỳ.
5. Tác giả đề xuất những giải pháp hoàn thiện cụ thể nào cho đơn vị trong Chương 3?
Tác giả đề xuất hoàn thiện công tác quản lý và trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi (gắn liền với phân tích Báo cáo tình hình công nợ phải thu đến 31/12/2018), mở Sổ chi phí quản lý kinh doanh để kiểm soát chi tiết các khoản mục chi phí, và tối ưu hóa luân chuyển chứng từ trên phần mềm kế toán máy.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Ngọc đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC trong doanh nghiệp vừa và nhỏ. Thông qua hệ thống chứng từ và sổ kế toán thực tế năm 2018 tại Công ty Cổ phần Xây lắp và Thương mại Phú Thành, đề tài phản ánh chi tiết quy trình ghi nhận doanh thu, giá vốn, chi phí quản lý kinh doanh và lập báo cáo kết quả kinh doanh. Các kiến nghị được đưa ra bám sát thực trạng quản lý công nợ và chi phí, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác kế toán tại doanh nghiệp thương mại - xây lắp quy mô vừa và nhỏ.