Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường nhiều thành phần, sự gia tăng của các doanh nghiệp cùng với áp lực mở rộng sản xuất kinh doanh đã tạo nên môi trường cạnh tranh gay gắt. Để tồn tại, đứng vững và phát triển, các nhà quản trị doanh nghiệp bắt buộc phải nắm bắt kịp thời, chính xác tình hình tài chính nội tại nhằm đưa ra các quyết sách điều hành phù hợp. Mọi thông tin cốt lõi về hiệu quả hoạt động kinh doanh đều được tổng hợp và phản ánh thông qua hệ thống kế toán.

Trong hệ thống kế toán doanh nghiệp, phần hành kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh giữ vai trò trung tâm. Đây là khâu phản ánh toàn diện tình hình tiêu thụ sản phẩm hàng hóa, kiểm soát các khoản chi phí phát sinh trong quá trình hoạt động, từ đó xác định chính xác kết quả lãi, lỗ trong kỳ. Xuất phát từ thực tiễn công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Việt, đề tài "Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần Việt" được thực hiện nhằm giải quyết các yêu cầu quản lý tài chính cụ thể của đơn vị.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định gồm 3 nội dung trọng tâm:

  1. Tìm hiểu lý luận chung về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định pháp lý hiện hành;
  2. Mô tả và phân tích thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Việt;
  3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất một số giải pháp hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp thương mại.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Việt (Địa chỉ: Số 84 Tam Bạc, Phường Phạm Hồng Thái, Quận Hồng Bàng, Thành phố Hải Phòng).
  • Phạm vi thời gian và số liệu: Hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán và số liệu tài chính phát sinh trong năm 2018 tại doanh nghiệp.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật, chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành của Bộ Tài chính:

  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14): "Doanh thu và thu nhập khác" (ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính), quy định điều kiện, thời điểm ghi nhận doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập khác.
  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02): "Hàng tồn kho", làm cơ sở cho các phương pháp tính giá trị hàng xuất kho (Nhập trước xuất trước - FIFO, Thực tế đích danh, Bình quân gia quyền).
  • Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa: Ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính, quy định hệ thống tài khoản, chứng từ, mẫu sổ kế toán và phương pháp lập báo cáo tài chính.

Về phương pháp nghiên cứu, tác giả kết hợp đồng bộ các phương pháp nghiên cứu bàn giấy và khảo sát thực tiễn:

  • Phương pháp thu thập và tổng hợp tài liệu: Thu thập các văn bản pháp luật, giáo trình kế toán tài chính và các quy định quản lý nội bộ.
  • Phương pháp kế toán chuyên ngành: Vận dụng phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tài khoản và ghi sổ kép, phương pháp tính giá và phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán.
  • Phương pháp phân tích - so sánh, đối chiếu: Kiểm tra, đối chiếu số liệu từ chứng từ gốc lên Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái và Bảng cân đối tài khoản, Báo cáo tài chính năm 2018.

Nguồn dữ liệu sử dụng trong nghiên cứu là dữ liệu sơ cấp và thứ cấp thu thập trực tiếp tại Phòng Kế toán của Công ty Cổ phần Việt, bao gồm các hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu xuất kho, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo có ngân hàng, phiếu kế toán, sổ nhật ký chung, sổ cái các tài khoản doanh thu, chi phí và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2018.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh áp dụng cho loại hình doanh nghiệp nhỏ và vừa:

  • Lý luận về doanh thu: Làm rõ khái niệm, 4 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng, thời điểm xác định tiêu thụ theo từng phương thức bán hàng (giao hàng trực tiếp, chuyển hàng, gửi đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng, bán hàng trả góp). Phân loại doanh thu bao gồm:
    • Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 511: chi tiết TK 5111, 5112, 5113, 5118);
    • Doanh thu hoạt động tài chính (TK 515: tiền lãi, cổ tức, lợi nhuận được chia, lãi chênh lệch tỷ giá);
    • Các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại được hạch toán vào bên Nợ TK 511 theo Thông tư 133/2016/TT-BTC);
    • Thu nhập khác (TK 711: thu thanh lý nhượng bán tài sản cố định, thu tiền phạt vi phạm hợp đồng).
  • Lý luận về chi phí: Xác định khái niệm và nội dung các khoản chi phí trong doanh nghiệp thương mại:
    • Giá vốn hàng bán (TK 632) gắn với các phương pháp tính giá xuất kho: Nhập trước xuất trước (FIFO), Thực tế đích danh, Bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ và Bình quân liên hoàn;
    • Chi phí tài chính (TK 635);
    • Chi phí quản lý kinh doanh (TK 642 gồm TK 6421 - Chi phí bán hàng và TK 6422 - Chi phí quản lý doanh nghiệp);
    • Chi phí khác (TK 811);
    • Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TK 821).
  • Xác định kết quả kinh doanh: Thiết lập công thức tính toán tuần tự từ Doanh thu thuần, Lợi nhuận gộp, Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh đến Lợi nhuận kế toán trước thuế và sau thuế; quy trình kết chuyển qua TK 911 "Xác định kết quả kinh doanh" sang TK 421 "Lợi nhuận chưa phân phối".
  • Hệ thống sổ sách kế toán: Trình bày 4 hình thức ghi sổ theo Thông tư 133/2016/TT-BTC (Nhật ký chung, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký - Sổ cái, Kế toán trên máy vi tính), đi sâu phân tích trình tự ghi sổ hàng ngày, định kỳ và lập báo cáo tài chính theo hình thức Nhật ký chung.
Khoản mục kế toán Tài khoản sử dụng theo TT 133/2016/TT-BTC Nội dung phản ánh chính
Doanh thu bán hàng & CCDV TK 511 (5111, 5112, 5113, 5118) Giá trị sản phẩm, hàng hóa tiêu thụ trong kỳ
Doanh thu tài chính TK 515 Lãi tiền gửi, cổ tức, lợi nhuận được chia
Thu nhập khác TK 711 Thu thanh lý TSCĐ, thu tiền phạt vi phạm
Giá vốn hàng bán TK 632 Trị giá vốn hàng xuất bán trong kỳ
Chi phí quản lý kinh doanh TK 642 (6421, 6422) Chi phí bán hàng và chi phí quản lý điều hành
Chi phí tài chính / khác TK 635, TK 811 Chi phí lãi vay, lỗ tỷ giá, chi phí thanh lý
Xác định kết quả kinh doanh TK 911 Tập hợp doanh thu, chi phí để xác định lãi/lỗ
Chi phí thuế TNDN TK 821 Số thuế TNDN hiện hành phát sinh trong năm
Lợi nhuận sau thuế TK 421 (4211, 4212) Kết quả kinh doanh sau thuế chưa phân phối

Chương 2: Thực trạng tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Việt

Chương 2 phản ánh chi tiết bức tranh hoạt động và thực tiễn tổ chức hạch toán kế toán tại Công ty Cổ phần Việt:

  • Tổng quan về đơn vị:
    • Tên doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Việt (Viet JSC), thành lập ngày 10/02/2010;
    • Trụ sở chính: Số 84 Tam Bạc, Phường Phạm Hồng Thái, Quận Hồng Bàng, Hải Phòng;
    • Mã số thuế: 0201039783; Đại diện pháp luật: Nguyễn Quốc Việt;
    • Ngành nghề kinh doanh: Bán buôn kim khí, sắt thép, máy móc thiết bị xếp dỡ, phụ tùng ô tô, thiết bị điện, thiết bị bảo hộ lao động, máy móc phục vụ nông nghiệp và công nghiệp.
    • Cơ cấu tổ chức: Chủ tịch HĐQT kiêm Giám đốc trực tiếp điều hành, hỗ trợ bởi Phó Giám đốc; các bộ phận chức năng gồm Phòng Kinh doanh, Phòng Kế toán, Phòng Tổ chức Hành chính và Cửa hàng kinh doanh.
    • Tổ chức bộ máy kế toán: Mô hình tập trung gồm Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp, Kế toán các phần hành (theo dõi kho, công nợ, tiền lương, TSCĐ, doanh thu, chi phí) và Thủ quỹ.
  • Chính sách kế toán áp dụng tại doanh nghiệp:
    • Chế độ kế toán: Thông tư số 133/2016/TT-BTC;
    • Hình thức ghi sổ kế toán: Nhật ký chung;
    • Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên;
    • Phương pháp tính giá xuất kho: Nhập trước - xuất trước (FIFO);
    • Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ;
    • Phương pháp khấu hao TSCĐ: Đường thẳng;
    • Niên độ kế toán: 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ: VNĐ.
  • Thực trạng hạch toán các phần hành qua chứng từ và sổ sách thực tế:
    • Kế toán doanh thu bán hàng và CCDV: Sử dụng Hóa đơn GTGT (tiêu biểu như Hóa đơn số 0000188, 0000193), Phiếu thu (số 0000137), Giấy báo có; hạch toán ghi nhận qua Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái TK 511.
    • Kế toán doanh thu hoạt động tài chính: Căn cứ Giấy báo có Ngân hàng (Giấy báo có số 927 về lãi tiền gửi), ghi sổ Nhật ký chung và Sổ Cái TK 515.
    • Kế toán giá vốn hàng bán: Căn cứ Phiếu xuất kho (Mẫu 02-VT, số 000585), tính giá theo phương pháp FIFO, hạch toán ghi Nợ TK 632 / Có TK 156, vào Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái TK 632.
    • Kế toán chi phí quản lý kinh doanh: Sử dụng Hóa đơn dịch vụ (số 0063276, 0013653), Phiếu chi tiền mặt (số 0000487, 0000493); theo dõi và ghi sổ trên Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 642.
    • Kế toán xác định kết quả kinh doanh: Cuối kỳ, kế toán lập các Phiếu kế toán (từ số 00120, 00121, 00122, 00123 đến 00124) để thực hiện kết chuyển doanh thu, giá vốn, chi phí quản lý kinh doanh, chi phí thuế TNDN (TK 821) vào TK 911, xác định lãi sau thuế chuyển sang TK 421 và lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Biểu số 2.28).
Nghiệp vụ phần hành Chứng từ kế toán gốc minh họa Sổ kế toán tổng hợp sử dụng
Bán hàng thu tiền ngay / nợ HĐ GTGT 0000188, 0000193; Phiếu thu 0000137; Giấy báo có Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 511
Thu lãi tiền gửi ngân hàng Giấy báo có số 927 Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 515
Xuất kho hàng bán (FIFO) Phiếu xuất kho số 000585 (Mẫu 02-VT) Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 632
Chi phí quản lý, bán hàng Hóa đơn 0063276, 0013653; Phiếu chi 0000487, 0000493 Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 642
Kết chuyển xác định KQKD Phiếu kế toán số 00120, 00121, 00122, 00123, 00124 Sổ Cái TK 911, TK 821, TK 421, Báo cáo KQHĐKD

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Việt

Chương 3 đưa ra các đánh giá thực tế và hệ thống giải pháp hoàn thiện:

  • Đánh giá thực trạng:
    • Ưu điểm: Bộ máy quản lý và kế toán tinh gọn, phân công nhiệm vụ cụ thể; việc ghi chép sổ sách và lập chứng từ tuân thủ đúng nguyên tắc của Thông tư 133/2016/TT-BTC; áp dụng thống nhất phương pháp kê khai thường xuyên và tính giá xuất kho FIFO.
    • Tồn tại: Công tác theo dõi chi tiết doanh thu và giá vốn theo từng mặt hàng, khách hàng còn chưa đồng bộ; chưa xây dựng chính sách bán hàng và chiết khấu linh hoạt nhằm đẩy mạnh tiêu thụ; các thao tác kế toán phần lớn còn xử lý thủ công hoặc trên bảng tính bán tự động, chưa ứng dụng phần mềm chuyên nghiệp dẫn tới hạn chế về tốc độ và bảo mật số liệu.
  • Các giải pháp đề xuất cụ thể:
    1. Mở thêm sổ chi tiết về doanh thu bán hàng và giá vốn bán hàng: Thiết lập mẫu "Sổ chi tiết bán hàng" (Biểu số 3.1) để theo dõi chi tiết số lượng, đơn giá, thành tiền doanh thu và giá vốn theo từng nhóm mặt hàng kim khí, thiết bị, phục vụ công tác phân tích hiệu quả mặt hàng.
    2. Đề xuất áp dụng các chính sách bán hàng linh hoạt: Xây dựng chính sách chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, chính sách tín dụng thương mại đối với khách hàng mua buôn số lượng lớn và thanh toán nhanh.
    3. Ứng dụng phần mềm kế toán: Chuyển đổi từ xử lý thủ công sang ứng dụng phần mềm kế toán chuyên dụng nhằm tự động hóa các khâu nhập liệu chứng từ, kết chuyển tài khoản và trích xuất báo cáo tài chính nhanh chóng, chính xác.
    4. Xác lập điều kiện thực hiện: Đảm bảo các điều kiện về đào tạo nâng cao trình độ cán bộ kế toán, nâng cấp cơ sở vật chất hạ tầng công nghệ thông tin và sự chỉ đạo từ Ban Giám đốc công ty.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả nghiên cứu và đóng góp thực tiễn:

  • Kết quả thực tiễn từ số liệu đơn vị: Khóa luận đã phản ánh trung thực toàn bộ quy trình luân chuyển chứng từ và ghi sổ của Công ty Cổ phần Việt trong năm tài chính 2018. Tác giả đã trích dẫn đầy đủ chuỗi chứng từ phát sinh thực tế (Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho 000585, Phiếu chi 0000487, 0000493, 0000495, Giấy báo có 927 và bộ Phiếu kế toán kết chuyển từ 00120 đến 00124) để chứng minh tính logic của việc hạch toán trên Sổ Nhật ký chung và lên Sổ Cái các tài khoản 511, 515, 632, 642, 821, 911, 421.
  • Giải pháp đóng góp cho doanh nghiệp:
    • Thiết kế hoàn chỉnh mẫu Sổ chi tiết bán hàng (Biểu 3.1) giúp quản lý song song doanh thu và giá vốn theo từng mặt hàng kim khí;
    • Đề xuất quy trình ứng dụng công nghệ thông tin thông qua phần mềm kế toán để tối ưu hóa quy trình luân chuyển chứng từ;
    • Đưa ra định hướng áp dụng các chính sách chiết khấu bán hàng giúp doanh nghiệp nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường vật tư cơ khí Hải Phòng.
  • Đóng góp về mặt phương pháp: Cung cấp minh chứng thực tế về việc vận dụng linh hoạt Thông tư 133/2016/TT-BTC vào một doanh nghiệp thương mại có quy mô vốn nhỏ và vừa, xử lý đồng bộ giữa kế toán tài chính và yêu cầu quản trị nội bộ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Căn cứ trên phạm vi và nội dung văn bản:

  • Hạn chế của nghiên cứu: Khóa luận chỉ tập trung khảo sát số liệu tại một doanh nghiệp thương mại cụ thể (Công ty Cổ phần Việt) trong phạm vi niên độ kế toán năm 2018; các phân tích chi phí và doanh thu chủ yếu dừng ở góc độ kế toán tài chính theo quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC mà chưa đi sâu so sánh với mô hình kế toán quản trị chi phí hay chuẩn mực quốc tế.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Đề tài có thể mở rộng nghiên cứu sang việc thiết lập hệ thống kế toán quản trị doanh thu - chi phí chuyên sâu, phân tích biến động kết quả kinh doanh theo chuỗi nhiều năm liên tục hoặc nghiên cứu chuyển đổi mô hình hạch toán khi doanh nghiệp mở rộng quy mô áp dụng theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán, Tài chính - Ngân hàng: Tham khảo phương pháp tiếp cận thực tế, kết cấu đề tài khóa luận tốt nghiệp về phần hành doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ.
  • Người làm công tác kế toán tại các doanh nghiệp thương mại: Tham khảo quy trình tổ chức ghi sổ Nhật ký chung, phương pháp hạch toán và biểu mẫu sổ chi tiết doanh thu - giá vốn bán hàng theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Phần nội dung đáng tham khảo nhất: Hệ thống sơ đồ luân chuyển chứng từ (Sơ đồ 2.4, 2.5, 2.6, 2.7, 2.8) và cách thức sử dụng các Phiếu kế toán kết chuyển cuối kỳ (Biểu 2.19 đến Biểu 2.27) sang tài khoản 911 để lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.

Câu hỏi thường gặp

  1. Công ty Cổ phần Việt áp dụng chế độ kế toán và phương pháp hạch toán hàng tồn kho nào trong niên độ 2018?
    Theo nội dung khóa luận, doanh nghiệp áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính, phương pháp kế toán hàng tồn kho là Kê khai thường xuyên và phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

  2. Phương pháp tính giá xuất kho tại công ty được thực hiện theo nguyên tắc nào?
    Công ty Cổ phần Việt áp dụng phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO) để tính giá trị vật tư, hàng hóa kim khí xuất kho bán trong kỳ dựa trên các Phiếu xuất kho (Mẫu 02-VT).

  3. Cuối kỳ kế toán, quy trình kết chuyển để xác định kết quả kinh doanh tại công ty được thực hiện thông qua những chứng từ và tài khoản nào?
    Kế toán công ty lập các Phiếu kế toán (số 00120, 00121, 00122, 00123, 00124) để kết chuyển Doanh thu thuần (TK 511), Doanh thu tài chính (TK 515), Giá vốn hàng bán (TK 632), Chi phí quản lý kinh doanh (TK 642) sang TK 911 "Xác định kết quả kinh doanh", sau đó tính chi phí thuế TNDN (TK 821) và kết chuyển lợi nhuận sau thuế vào TK 421 "Lợi nhuận chưa phân phối".

  4. Kế toán chi phí quản lý kinh doanh tại công ty được theo dõi trên tài khoản nào theo Thông tư 133/2016/TT-BTC?
    Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp được tập hợp chung vào TK 642 "Chi phí quản lý kinh doanh" và được phân chia thành 2 tài khoản cấp hai: TK 6421 (Chi phí bán hàng) và TK 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp).

  5. Tác giả đã đề xuất những giải pháp trọng tâm nào để hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị?
    Tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp: (1) Mở thêm sổ chi tiết về doanh thu bán hàng và giá vốn bán hàng (Biểu 3.1); (2) Đề xuất áp dụng chính sách bán hàng linh hoạt; (3) Đầu tư áp dụng phần mềm kế toán chuyên dụng; (4) Chuẩn bị các điều kiện về nhân lực và cơ sở vật chất để triển khai các giải pháp.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Thị Kim Anh đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và chuẩn mực kế toán Việt Nam liên quan. Nghiên cứu đã phân tích sâu sắc thực trạng tổ chức bộ máy, chứng từ, sổ sách và quy trình hạch toán thực tế năm 2018 tại Công ty Cổ phần Việt. Các giải pháp đề xuất về mở sổ chi tiết bán hàng và ứng dụng phần mềm kế toán có tính thực tiễn cao, đóng góp thiết thực vào việc nâng cao hiệu quả quản trị tài chính tại đơn vị.