Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, công tác kế toán giữ vai trò trung tâm trong hệ thống quản lý tài chính doanh nghiệp. Kế toán không chỉ thực hiện chức năng ghi chép, thu nhận, xử lý và cung cấp thông tin về tình hình luân chuyển vốn mà còn là công cụ giúp các nhà quản trị nhận định chính xác hiệu quả sản xuất kinh doanh, phục vụ việc ra quyết định điều hành. Đối với các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ, việc tổ chức hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh một cách khoa học có ý nghĩa quyết định đối với việc bảo toàn nguồn vốn, thực hiện nghĩa vụ ngân sách và nâng cao năng lực cạnh tranh.
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Vũ Thanh Thương tập trung nghiên cứu thực trạng và giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Tuấn Vân – một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh đồ gỗ nội thất và thiết bị văn phòng tại thành phố Hải Phòng.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của đề tài là đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Tuấn Vân. Để đạt được mục tiêu này, khóa luận xác định 3 nhiệm vụ cụ thể:
- Hệ thống hóa lý luận chung về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ theo quy định pháp lý hiện hành.
- Khảo sát, mô tả và phân tích thực trạng công tác hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Tuấn Vân trong niên độ tài chính 2017.
- Đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất hệ thống giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện quy trình kế toán, nâng cao hiệu quả quản trị tài chính tại đơn vị.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.
- Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Tuấn Vân (Địa chỉ: Xóm 2, Đường 10, Xã Đông Sơn, Huyện Thủy Nguyên, Thành phố Hải Phòng).
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu, chứng từ và hệ thống sổ sách kế toán phát sinh trong năm tài chính 2017.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung pháp lý và cơ sở lý luận
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực kế toán Việt Nam và chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC (trong văn bản đề cập là Thông tư 133/2017/TT-BTC). Các nội dung lý luận trọng tâm bao gồm:
-
Ghi nhận doanh thu:
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 511): Xác định theo 5 điều kiện ghi nhận bán hàng (chuyển giao rủi ro/lợi ích, mất quyền kiểm soát, xác định doanh thu chắc chắn, thu được lợi ích kinh tế, xác định được chi phí liên quan) và 4 điều kiện đối với cung cấp dịch vụ. Phân loại theo 4 tài khoản cấp 2: TK 5111 (Doanh thu bán hàng hóa), TK 5112 (Doanh thu bán thành phẩm), TK 5113 (Doanh thu cung cấp dịch vụ), TK 5118 (Doanh thu khác).
- Doanh thu hoạt động tài chính (TK 515): Lãi tiền gửi, cổ tức, lợi nhuận được chia, lãi chênh lệch tỷ giá, chiết khấu thanh toán được hưởng.
- Thu nhập khác (TK 711): Thu nhập từ thanh lý/nhượng bán tài sản cố định, thu phạt vi phạm hợp đồng, nợ khó đòi đã xóa sổ thu hồi được.
- Các khoản giảm trừ doanh thu: Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại và các loại thuế gián thu nộp theo phương pháp trực tiếp.
-
Tập hợp và ghi nhận chi phí:
- Giá vốn hàng bán (TK 632): Phản ánh trị giá vốn hàng hóa, dịch vụ xuất bán theo các phương pháp tính giá xuất kho (FIFO, thực tế đích danh, bình quân gia quyền cả kỳ hoặc bình quân gia quyền liên hoàn).
- Chi phí quản lý kinh doanh (TK 642): Gồm TK 6421 (Chi phí bán hàng) và TK 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp với 8 yếu tố chi phí chi tiết).
- Chi phí tài chính (TK 635), Chi phí khác (TK 811), Chi phí thuế TNDN (TK 821).
-
Xác định kết quả kinh doanh:
- Tập hợp doanh thu, chi phí qua Tài khoản 911 (Xác định kết quả kinh doanh) để tính toán Lợi nhuận gộp, Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh, Lợi nhuận khác, Lợi nhuận kế toán trước thuế và Lợi nhuận sau thuế TNDN (kết chuyển sang TK 421 - Lợi nhuận chưa phân phối).
Phương pháp nghiên cứu
Tác giả sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành kế toán và phân tích kinh tế:
- Phương pháp chứng từ kế toán: Khảo sát quy trình luân chuyển chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo có/báo nợ ngân hàng).
- Phương pháp tài khoản và ghi kép: Mô tả việc đối ứng tài khoản tổng hợp và chi tiết.
- Phương pháp tính giá: Phân tích phương pháp tính giá vốn hàng xuất kho và chi phí liên quan.
- Phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán: Đánh giá việc lên sổ tổng hợp, Sổ Cái và Báo cáo tài chính.
- Phương pháp thống kê, so sánh và nghiên cứu tài liệu: Phân tích các số liệu thực tế phát sinh tại đơn vị trong năm 2017 so với các nguyên tắc kế toán chuẩn mực.
Nguồn dữ liệu
- Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước và Bộ Tài chính về chế độ kế toán.
- Hồ sơ pháp lý, cơ cấu tổ chức và quy chế quản lý nội bộ của Công ty Cổ phần Tuấn Vân.
- Tập hợp chứng từ kế toán gốc, sổ Nhật ký chung, Sổ Cái các tài khoản loại 5, 6, 7, 8, 9 và Báo cáo tài chính năm 2017 của đơn vị.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp vừa và nhỏ
Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các nguyên tắc, chứng từ, tài khoản và quy trình hạch toán theo chế độ kế toán hiện hành:
- Trình bày vai trò của thông tin kế toán doanh thu, chi phí đối với doanh nghiệp, nhà đầu tư, tổ chức tín dụng và cơ quan quản lý thuế.
- Nêu rõ các phương thức bán hàng (bán buôn qua kho/vận chuyển thẳng, bán lẻ, bán hàng qua đại lý, bán hàng trả góp/trả chậm, hàng đổi hàng, tiêu thụ nội bộ) và phương thức thanh toán (tiền mặt, chuyển khoản, trả chậm).
- Trình bày kết cấu và sơ đồ hạch toán đối ứng của các tài khoản chuyên trách: TK 511, TK 515, TK 711, TK 632, TK 635, TK 642, TK 811, TK 821, TK 911 và TK 421.
- Phân tích 4 hình thức tổ chức sổ kế toán: Nhật ký chung, Nhật ký – Sổ Cái, Chứng từ ghi sổ và Kế toán trên máy vi tính.
| Hình thức sổ kế toán |
Sổ kế toán tổng hợp chủ yếu |
Đặc trưng ghi chép |
| Nhật ký chung |
Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái |
Ghi chép theo trình tự thời gian và quan hệ đối ứng tài khoản; từ Nhật ký chung vào Sổ Cái. |
| Nhật ký – Sổ Cái |
Sổ Nhật ký – Sổ Cái |
Kết hợp ghi chép theo thời gian và theo nội dung kinh tế trên một quyển sổ tổng hợp duy nhất. |
| Chứng từ ghi sổ |
Chứng từ ghi sổ, Sổ Đăng ký CTGS, Sổ Cái |
Căn cứ trực tiếp vào Chứng từ ghi sổ; phân tách sổ ghi theo thời gian và sổ ghi theo nội dung. |
| Kế toán máy vi tính |
Sổ tổng hợp, Sổ chi tiết do phần mềm xuất |
Nhập liệu từ chứng từ gốc; phần mềm tự động xử lý, lưu trữ và kết xuất sổ kế toán, báo cáo. |
Chương 2: Thực trạng tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Tuấn Vân
Chương 2 mô tả chi tiết mô hình tổ chức và thực tế công tác kế toán tại đơn vị khảo sát:
- Đặc điểm doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Tuấn Vân thành lập ngày 12/08/2004 (Mã số thuế: 0200783767, đại diện pháp luật: Cao Thị Nhung), quy mô gần 15 nhân viên, chuyên kinh doanh thương mại mặt hàng đồ gỗ nội thất và thiết bị văn phòng.
- Cơ cấu tổ chức: Bộ máy quản lý gồm Ban Giám đốc và 3 phòng chức năng: Phòng Hành chính nhân sự, Phòng Kinh doanh, Phòng Kế toán.
- Tổ chức bộ máy kế toán: Áp dụng mô hình kế toán tập trung, nhân sự gồm Kế toán trưởng, Kế toán tiền lương và các khoản trích, Kế toán vốn bằng tiền kiêm tập hợp chi phí, Kế toán kho và tài sản cố định, Thủ quỹ.
- Chính sách kế toán áp dụng:
- Chế độ kế toán: Doanh nghiệp vừa và nhỏ (Thông tư 133/2016/TT-BTC).
- Kỳ kế toán: Năm dương lịch (01/01 đến 31/12).
- Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
- Phương pháp tính giá xuất kho: Bình quân liên hoàn.
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên.
- Phương pháp khấu hao TSCĐ: Đường thẳng.
- Hình thức sổ kế toán: Nhật ký chung.
| Yếu tố chính sách |
Quy định áp dụng tại Công ty Cổ phần Tuấn Vân |
| Chế độ kế toán áp dụng |
Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ theo Thông tư 133 |
| Hình thức ghi sổ |
Nhật ký chung |
| Phương pháp hạch toán HTK |
Kê khai thường xuyên |
| Phương pháp tính giá xuất kho |
Bình quân liên hoàn |
| Phương pháp tính thuế GTGT |
Phương pháp khấu trừ |
| Phương pháp trích khấu hao |
Phương pháp đường thẳng |
| Kỳ kế toán |
Năm (01/01 đến 31/12 Dương lịch) |
- Thực tế luồng nghiệp vụ hạch toán tại doanh nghiệp (minh họa số liệu năm 2017):
- Nghiệp vụ bán hàng theo Hóa đơn GTGT số 0000033 ngày 03/03/2017 (ký hiệu HQ/17P) bán cho Trường THCS Mạo Khê 2 (thanh toán qua Kho bạc Nhà nước huyện Đông Triều, tài khoản 8113): Tủ sắt TS11 (1 cái x 1.450.000 đ = 1.450.000 đ), Tủ sắt TST2-KV (1 cái x 3.050.000 đ = 3.050.000 đ). Tổng tiền hàng: 4.500.000 đ, thuế GTGT 10%: 450.000 đ, tổng giá trị thanh toán: 4.950.000 đ (khách hàng chưa trả tiền, ghi Nợ TK 131 / Có TK 511: 4.500.000 đ, Có TK 3331: 450.000 đ).
- Nghiệp vụ bán hàng ngày 15/03/2017 theo Hóa đơn GTGT số 0000037 cho Trường Tiểu học Nguyễn Công Trứ, nhận thanh toán qua ngân hàng theo Giấy báo có số 00112.
- Tác giả phản ánh chi tiết quy trình ghi nhận chi phí giá vốn hàng bán (TK 632), chi phí quản lý kinh doanh (TK 642), chi phí tài chính (TK 635), thu nhập khác (TK 711) và trình tự kết chuyển cuối kỳ vào TK 911 để tính thuế TNDN và xác định lợi nhuận sau thuế (TK 421).
Chương 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Tuấn Vân
Chương 3 đưa ra các đánh giá tổng hợp và giải pháp hoàn thiện:
- Đánh giá chung: Đơn vị đã duy trì bộ máy kế toán gọn nhẹ, tuân thủ chế độ kế toán hiện hành, luân chuyển chứng từ rõ ràng, phân định trách nhiệm cụ thể giữa các phần hành. Tuy nhiên, việc quản lý các khoản giảm trừ doanh thu chưa linh hoạt, công tác hạch toán thủ công hoặc bán tự động làm giảm tốc độ xử lý thông tin.
- Các giải pháp đề xuất:
- Kiến nghị 1: Xây dựng và áp dụng chính sách chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán linh hoạt nhằm đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ sản phẩm nội thất và thu hồi công nợ tồn đọng.
- Kiến nghị 2: Cập nhật, áp dụng đầy đủ và nhất quán các quy định của chế độ kế toán mới, hoàn thiện hệ thống chứng từ và mở chi tiết các tài khoản theo dõi doanh thu, chi phí theo từng nhóm mặt hàng kinh doanh.
- Kiến nghị 3: Đầu tư ứng dụng phần mềm kế toán chuyên nghiệp để thay thế việc xử lý thủ công, tự động hóa quy trình nhập liệu, kết chuyển dữ liệu và trích xuất báo cáo quản trị kịp thời.
- Điều kiện thực hiện giải pháp: Nêu rõ các điều kiện hỗ trợ từ phía cơ chế chính sách của Nhà nước và sự chuẩn bị về tài chính, nhân lực, công nghệ từ phía ban lãnh đạo Công ty Cổ phần Tuấn Vân.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính
- Mô tả toàn bộ quy trình hạch toán thực tế các phần hành kế toán doanh thu, giá vốn, chi phí quản lý, chi phí tài chính và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Tuấn Vân năm 2017.
- Hệ thống hóa các mẫu chứng từ và sổ kế toán thực tế: Hóa đơn GTGT mẫu 01 GTKT3/002, Giấy báo có, Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái các tài khoản liên quan (511, 632, 642, 911).
- Trích xuất chi tiết nghiệp vụ bán hàng thực tế ngày 03/03/2017 cho Trường THCS Mạo Khê 2 với tổng doanh thu thuần 4.500.000 đồng, thuế GTGT đầu ra 450.000 đồng và nghiệp vụ ngày 15/03/2017 cho Trường Tiểu học Nguyễn Công Trứ.
Giải pháp và kiến nghị
Tác giả đề xuất 3 nhóm giải pháp mang tính thực tế cho doanh nghiệp:
- Ban hành chính sách chiết khấu thương mại và chiết khấu thanh toán kèm theo quy chế hạch toán rõ ràng để kích cầu khách hàng mua số lượng lớn.
- Hoàn thiện việc vận dụng hệ thống tài khoản kế toán theo quy định mới, chuẩn hóa chứng từ và nâng cao tính chi tiết của số liệu kế toán phục vụ quản trị nội bộ.
- Chuyển đổi mô hình ghi chép từ thủ công/bán tự động sang ứng dụng phần mềm kế toán máy nhằm giảm thiểu sai sót và tối ưu hóa thời gian lập báo cáo tài chính.
Đóng góp thực tiễn
Khóa luận đã phản ánh trực quan sự kết nối giữa lý thuyết kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ với thực tiễn điều hành tại một đơn vị kinh doanh thương mại đặc thù (ngành đồ gỗ, nội thất văn phòng), chỉ ra những vướng mắc phát sinh trong quản lý công nợ, luân chuyển chứng từ và cung cấp cơ sở để doanh nghiệp cải tiến bộ máy quản lý tài chính.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế
- Dữ liệu khảo sát và minh chứng hạch toán chỉ giới hạn trong niên độ kế toán năm 2017 tại một doanh nghiệp thương mại duy nhất (Công ty Cổ phần Tuấn Vân), chưa phân tích chuỗi số liệu đa năm để thấy rõ xu hướng biến động doanh thu và chi phí dài hạn.
- Khóa luận chưa đề cập chi tiết đến hạch toán chi phí thuế TNDN hoãn lại do đặc thù quy mô doanh nghiệp vừa và nhỏ áp dụng chế độ kế toán đơn giản hóa.
Hướng nghiên cứu mở rộng
- Nghiên cứu so sánh hiệu quả tổ chức kế toán giữa hình thức ghi sổ Nhật ký chung thủ công với việc triển khai các phần mềm kế toán ERP hiện đại tại các doanh nghiệp thương mại cùng ngành.
- Mở rộng phân tích mối quan hệ giữa chính sách tín dụng thương mại, quản trị dòng tiền với hiệu quả xác định kết quả kinh doanh trong dài hạn.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng thụ hưởng:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán – Kiểm toán, Tài chính – Ngân hàng làm tài liệu tham khảo về phương pháp nghiên cứu thực trạng và kết cấu một khóa luận tốt nghiệp theo định hướng ứng dụng.
- Kế toán viên tại các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ có thể tham khảo quy trình hạch toán nghiệp vụ bán hàng, chi phí quản lý và kết chuyển xác định kết quả kinh doanh.
- Nội dung đáng tham khảo:
- Phương pháp xây dựng sơ đồ hạch toán đối ứng tài khoản loại 5, 6, 7, 8, 9 theo chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ.
- Hệ thống chứng từ thực tế (Hóa đơn GTGT, Giấy báo có) và quy trình luân chuyển chứng từ sang sổ Nhật ký chung tại doanh nghiệp thương mại thiết bị nội thất.
Câu hỏi thường gặp
-
Công ty Cổ phần Tuấn Vân hoạt động trong ngành nghề nào và quy mô tổ chức ra sao?
Công ty hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh đồ gỗ nội thất và thiết bị văn phòng, thành lập ngày 12/08/2004 tại huyện Thủy Nguyên, Hải Phòng, với quy mô gần 15 nhân viên và tổ chức bộ máy gồm 3 phòng: Hành chính nhân sự, Kinh doanh và Kế toán.
-
Chế độ và hình thức sổ kế toán nào đang được áp dụng tại Công ty Cổ phần Tuấn Vân?
Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ (theo Thông tư 133), phương pháp kê khai thường xuyên đối với hàng tồn kho, tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân liên hoàn, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và sử dụng hình thức sổ Nhật ký chung.
-
Khóa luận sử dụng số liệu của năm nào để minh họa cho thực trạng kế toán tại công ty?
Toàn bộ số liệu, chứng từ và quy trình hạch toán được khảo sát và trích xuất từ niên độ tài chính năm 2017 của Công ty Cổ phần Tuấn Vân.
-
Nghiệp vụ bán hàng cụ thể nào được tác giả phân tích chi tiết trong Chương 2?
Tác giả phân tích nghiệp vụ ngày 03/03/2017 bán hàng cho Trường THCS Mạo Khê 2 theo Hóa đơn GTGT số 0000033 gồm 1 tủ sắt TS11 (1.450.000 đồng) và 1 tủ sắt TST2-KV (3.050.000 đồng), tổng thanh toán có thuế VAT 10% là 4.950.000 đồng chưa thu tiền; và nghiệp vụ bán hàng ngày 15/03/2017 cho Trường Tiểu học Nguyễn Công Trứ theo Hóa đơn số 0000037 nhận thanh toán bằng chuyển khoản qua Giấy báo có số 00112.
-
Tác giả đề xuất những nhóm giải pháp chính nào để hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị?
Tác giả đề xuất 3 kiến nghị chính: (1) Áp dụng chính sách chiết khấu thương mại và chiết khấu thanh toán; (2) Hoàn thiện việc áp dụng chế độ kế toán mới và chuẩn hóa hệ thống tài khoản, chứng từ; (3) Đầu tư triển khai phần mềm kế toán trên máy vi tính.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Vũ Thanh Thương đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ. Nghiên cứu phản ánh sát thực quy trình luân chuyển chứng từ và ghi sổ Nhật ký chung tại Công ty Cổ phần Tuấn Vân thông qua các số liệu phát sinh thực tế năm 2017. Các giải pháp được đề xuất trong khóa luận, đặc biệt là việc áp dụng chính sách chiết khấu thương mại và ứng dụng phần mềm kế toán, có tính khả thi và đóng góp thiết thực cho việc nâng cao hiệu quả quản trị tài chính tại doanh nghiệp.