Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế đều có quyền tự chủ trong hoạt động sản xuất kinh doanh và chịu sự cạnh tranh trực tiếp trên thị trường. Để tồn tại và phát triển bền vững, các doanh nghiệp không chỉ phải nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ mà còn phải xây dựng chính sách giá cạnh tranh nhằm đẩy mạnh tiêu thụ, tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động và tối ưu hóa lợi nhuận.

Công ty Trách nhiệm hữu hạn (TNHH) VICOM là doanh nghiệp hoạt động đa ngành, trong đó lĩnh vực mũi nhọn mang lại doanh thu và lợi nhuận chủ yếu là cung cấp và thi công lắp đặt các hệ thống phòng cháy chữa cháy (PCCC), hệ thống an ninh giám sát cho các khu công nghiệp và tòa nhà. Do đặc thù sản phẩm xây lắp có quy trình thi công kéo dài, giá trị lớn và tính chất kỹ thuật phức tạp, công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm đóng vai trò then chốt đối với hiệu quả tài chính của doanh nghiệp. Tuy nhiên, thực tế công tác hạch toán chi phí và tính giá thành tại Công ty TNHH VICOM thời điểm nghiên cứu còn bộc lộ một số hạn chế, chưa được đánh giá đúng mức và chưa thích ứng kịp thời với những biến động của thị trường vật tư, nhân công.

Nghiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của chuyên đề được xác định rõ:

  1. Hệ thống hóa lý luận cơ bản về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây lắp.
  2. Khảo sát, phân tích thực trạng công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH VICOM.
  3. Đánh giá các ưu điểm, nhược điểm và nguyên nhân tồn tại trong công tác kế toán của đơn vị.
  4. Đề xuất các giải pháp, kiến nghị cụ thể nhằm hoàn thiện công tác lập chứng từ, hạch toán chi phí, đánh giá khối lượng dở dang và tính giá thành tại doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH VICOM (trụ sở tại 79B Nguyễn Thái Học và văn phòng giao dịch tại 33/131 Thái Hà, quận Đống Đa, Hà Nội) cùng các công trình, dự án do công ty trực tiếp thi công (như công trình Viện Bỏng Quốc Gia Lê Hữu Trác, Khách sạn Melia Hà Nội, Trường Phổ thông Dân lập Đống Đa, Điện lực Hưng Yên).
  • Phạm vi thời gian: Khảo sát thực tế số liệu kế toán phát sinh trong quý I năm 2012, trọng tâm là kỳ kế toán tháng 03/2012. Chuyên đề được hoàn thành vào tháng 08/2012.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Chuyên đề vận dụng khung lý luận về kế toán chi phí và giá thành trong doanh nghiệp xây lắp, kết hợp với các văn bản quy phạm pháp luật và chế độ kế toán do Nhà nước ban hành:

  • Các Thông tư số 03, Thông tư số 04 và Thông tư số 16 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn lập và quản lý chi phí dự toán công trình xây dựng.
  • Quyết định số 1062 TC/QĐ/CSTC ngày 14/11/1996 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định (TSCĐ).
  • Hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp, phương pháp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, áp dụng hình thức sổ kế toán Nhật ký chung và phương pháp tính giá xuất kho bình quân gia quyền.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả sử dụng bao gồm:

  • Phương pháp chứng từ kế toán: Thu thập, kiểm tra tính hợp lệ và quy trình luân chuyển của các chứng từ gốc như Phiếu xuất kho, Hóa đơn mua hàng, Bảng chấm công, Bảng thanh toán tiền lương, Bảng kê thanh toán tiền mặt.
  • Phương pháp tài khoản và ghi sổ kép: Khảo sát cách thức phản ánh, phân bổ chi phí trên các tài khoản chi phí sản xuất (TK 621, TK 622, TK 623, TK 627) và tài khoản tổng hợp chi phí sản xuất kinh doanh dở dang (TK 154), kết chuyển giá vốn (TK 632).
  • Phương pháp phân tích, tổng hợp và so sánh đối chiếu: Đối chiếu giữa số liệu trên bảng kê chi tiết, sổ kế toán chi tiết, sổ Nhật ký chung và sổ Cái các tài khoản để đánh giá mức độ chính xác và tính đồng bộ của hệ thống sổ sách.

Nguồn dữ liệu nghiên cứu là các hồ sơ dự toán, chứng từ kế toán và sổ sách kế toán thực tế do Phòng Kế toán - Tài chính, Phòng Kỹ thuật và Phòng Dự án của Công ty TNHH VICOM cung cấp trong tháng 03/2012.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Đặc điểm sản phẩm, tổ chức sản xuất và quản lý chi phí tại Công ty TNHH VICOM

Chương này trình bày tổng quan về mô hình hoạt động, cơ cấu tổ chức và quy trình quản trị chi phí của đơn vị:

  • Đặc điểm sản phẩm và mạng lưới kinh doanh: Doanh nghiệp chuyên nhập khẩu, phân phối và thi công các thiết bị an ninh, thiết bị PCCC, camera quan sát, hệ thống kiểm soát ra vào. Công ty là đại lý phân phối tại Việt Nam cho các hãng quốc tế như KP Electronic Systems (Israel), Rokonet (Israel), Vista (Anh), Yoko (Đài Loan), Ultrak (Mỹ), Lucatron (Thụy Sỹ - Singapore), Sciendy (Trung Quốc), Shure (Mỹ), TOA (Nhật), Philips (Hà Lan), Honeywell/Ademco (Mỹ), Hochiki (Mỹ), Sonic Safety (Đài Loan). Công ty chiếm khoảng 30% thị phần toàn quốc đối với thiết bị chống trộm siêu thị của Sciendy và 90% thị phần đối với hệ thống báo trộm không dây HG-1500 của Sonic Safety.
  • Quy mô nhân sự: Tổng số lao động làm việc trực tiếp tại văn phòng công ty là 49 người. Cơ cấu trình độ gồm: đại học và trên đại học có 15 người (chiếm 30,61%); cao đẳng và trung cấp có 13 người (chiếm 26,53%); lao động phổ thông có 18 người (chiếm 42,86%).
  • Cơ cấu tổ chức sản xuất: Trực thuộc Phòng Kỹ thuật gồm Ban Kỹ thuật thiết kế và Ban Kỹ thuật thi công. Ban Kỹ thuật thi công được chia thành 4 đội thi công chuyên trách:
    • Đội 1: Thi công các dự án báo trộm không dây, có dây, chống trộm siêu thị và thư viện.
    • Đội 2: Thi công hệ thống camera quan sát.
    • Đội 3: Thi công hệ thống báo cháy tự động, hệ thống chữa cháy bằng nước vách tường, hệ thống Sprinkler.
    • Đội 4: Thi công hệ thống trang âm, điều hành giảng dạy (AVSYS-2000), hệ thống kiểm soát ra vào và chấm công. Mỗi đội thi công có định biên 7 người hưởng lương cơ bản theo quy định công ty và tuyển thêm lao động công nhật tại hiện trường khi có yêu cầu tiến độ.
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý: Doanh nghiệp tổ chức theo mô hình trực tuyến - chức năng gồm Hội đồng thành viên, Ban Giám đốc (Giám đốc Nguyễn Hoài Đức, 01 Phó Giám đốc) và 5 phòng chức năng: Kế toán - Tài chính, Chăm sóc khách hàng, Kỹ thuật, Kinh doanh, Dự án (phụ trách các công trình có giá trị trên 1 tỷ đồng và thời gian thi công trên 6 tháng).

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành công tác xây lắp tại Công ty TNHH VICOM

Chương 2 phân tích chi tiết quy trình hạch toán các yếu tố chi phí sản xuất phát sinh trong tháng 03/2012:

  • Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621): Gồm vật liệu chính (ống thép D100, D80; tờ thép; hộp vòi chữa cháy; họng chữa cháy...), vật liệu phụ (xi măng, sơn, dây buộc, giắc cắm) và vật liệu khác (ống nhựa, cút, nở sắt, đai treo, ty treo). Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên và tính giá trị xuất kho theo phương pháp đơn giá bình quân. Căn cứ vào dự toán do Phòng Dự án lập theo Thông tư 03, 04, 16 của Bộ Xây dựng và Phiếu xuất kho (lập thành 3 liên), kế toán lập Bảng kê chi tiết xuất vật tư - dụng cụ và Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ. Số liệu tháng 03/2012 phân bổ chi phí NVL trực tiếp cho các công trình: Viện Bỏng Quốc Gia Lê Hữu Trác (136.717.000 đồng), Melia Hà Nội (79.245.000 đồng), Trường PTDL Đống Đa (106.000.000 đồng), Điện lực Hưng Yên (254.000.000 đồng).
  • Kế toán chi phí nhân công trực tiếp (TK 622): Chi phí nhân công chiếm từ 10% đến 15% trong tổng giá thành. Công ty áp dụng lương khoán theo khối lượng công tác xây lắp kết hợp xếp loại chất lượng lao động cho nhân viên chính thức và trả lương theo ngày công đối với lao động thuê ngoài thời vụ (thợ phụ 40.000 đồng/ngày, thợ chính 50.000 đồng/ngày). Tiền lương thanh toán vào ngày 05 tháng sau. Khoản trích BHXH, BHYT chỉ áp dụng cho lao động trong danh sách dài hạn, do công ty chi trả 100% và hạch toán trực tiếp vào TK 622; đơn vị không thực hiện trích kinh phí công đoàn (KPCĐ). Trong tháng 03/2012, lương nhân công trực tiếp được hạch toán cho Đội 1 (25.932.000 đồng), Đội 2 (32.000.000 đồng), Đội 3 (28.850.000 đồng), Đội 4 (45.000.000 đồng).
  • Kế toán chi phí sử dụng máy thi công (TK 623): Do năng lực máy móc tự có hạn chế, đơn vị chủ yếu đi thuê máy (máy cắt đường công suất lớn, ghi kéo cáp, giàn giáo) hoặc mua công cụ dụng cụ nhỏ. Khấu hao máy thi công được theo dõi qua Sổ trích khấu hao. Tháng 03/2012, chi phí máy thi công phát sinh tại công trình Viện Bỏng Quốc Gia gồm khấu hao máy cắt đường (6.000.000 đồng), trích trước sửa chữa lớn (1.000.000 đồng), tổng số kết chuyển sang TK 154 là 8.305.000 đồng (số liệu tổng hợp chi phí ghi nhận 8.000.000 đồng).
  • Kế toán chi phí sản xuất chung (TK 627): Bao gồm chi phí nhân viên phân xưởng (trả 100% theo hệ số chức danh), chi phí công cụ dụng cụ (phân bổ 1 lần cho công trình đầu tiên sử dụng), chi phí khấu hao TSCĐ (máy phá bê tông trích 14.583 đồng/tháng theo tỷ lệ 14%/năm, máy khoan Bosch trích 70.000 đồng/tháng theo tỷ lệ 10%/năm; tổng trích khấu hao tháng 03/2012 tại công trình Viện Bỏng là 238.583 đồng) và chi phí mua ngoài, chi phí bằng tiền (vận chuyển 1.000.000 đồng, cước điện thoại 650.000 đồng, vệ sinh 250.000 đồng, điện lực 680.000 đồng).
  • Tổng hợp chi phí, đánh giá dở dang và tính giá thành: Toàn bộ chi phí phát sinh trên TK 621, 622, 623, 627 cuối tháng được kết chuyển sang Nợ TK 154 mở chi tiết theo từng công trình. Nghiệm thu xây lắp thực hiện qua 3 bước: nghiệm thu nội bộ, nghiệm thu kỹ thuật và nghiệm thu thanh toán. Khối lượng dở dang được xác định theo phương pháp trực tiếp hoặc theo giá trị dự toán. Giá thành sản phẩm được tính theo phương pháp giản đơn (trực tiếp) khi công trình hoàn thành bàn giao:

$$\text{Giá thành thực tế} = \text{Chi phí dở dang đầu kỳ} + \text{Chi phí phát sinh trong kỳ} - \text{Chi phí dở dang cuối kỳ}$$

Chương 3: Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành công tác xây lắp tại Công ty TNHH VICOM

Chương 3 tổng kết các đánh giá thực trạng và đưa ra các đề xuất hoàn thiện:

  • Đánh giá ưu điểm: Bộ máy kế toán tinh gọn, vận dụng hình thức sổ Nhật ký chung thuận tiện cho việc xử lý trên máy tính; sổ chi tiết chi phí mở riêng cho từng công trình, hạng mục công trình đáp ứng yêu cầu quản lý.
  • Đánh giá nhược điểm:
    • Chưa theo dõi chính xác trị giá thực tế vật liệu mua về nhập kho; hạch toán chi phí vận chuyển bốc dỡ vật tư vào chi phí sản xuất chung (TK 627) làm biến dạng tỷ trọng giữa chi phí vật liệu và chi phí chung.
    • Thiếu sự đồng nhất giữa các yếu tố chi phí khi tập hợp và các khoản mục chi phí khi tính giá thành sản phẩm xây lắp hoàn thành.
    • Trích khấu hao TSCĐ phụ thuộc vào giá trị sản lượng hoặc số lượng công trình trong kỳ thay vì trích đều đặn hàng tháng theo thời gian, làm sai lệch giá thành từng kỳ.
    • Đơn giá tiền lương chưa linh hoạt theo biến động giá cả thị trường; chưa áp dụng khoán sản lượng triệt để cho lao động thuê ngoài; đưa toàn bộ chi phí trích BHXH, BHYT vào chi phí nhân công trực tiếp; chưa bóc tách rõ ràng chi phí nhân công trực tiếp và chi phí quản lý đội thi công.
    • Chưa xây dựng hệ thống định mức chi phí sản xuất chung (điện, nước, cước viễn thông, văn phòng phẩm).
  • Các giải pháp đề xuất:
    • Về chứng từ ban đầu: Đề xuất áp dụng "Phiếu yêu cầu cấp phát vật tư" sử dụng cho cả tháng để kiểm soát việc xuất vật tư nhiều lần cho các kho công trình phân tán, tránh thất lạc chứng từ và giảm ứ đọng vốn; ban hành "Biên bản kiểm kê vật tư - phụ tùng - công cụ dụng cụ" để kiểm soát hỏng hóc, mất mát tại công trường.
    • Về hạch toán chi phí và tính giá thành: Tính đúng chi phí thu mua, vận chuyển vào giá gốc nguyên vật liệu; thực hiện trích khấu hao TSCĐ cố định hàng tháng; phân định rành mạch chi phí quản lý đội thi công sang TK 627; hoàn thiện phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang và tính giá thành sát với chi phí thực tế.

Kết quả và đóng góp

Kết quả tổng hợp chi phí thực tế

Dữ liệu kế toán tháng 03/2012 tại công trình Nhà điều trị đặc biệt thuộc Viện Bỏng Quốc Gia Lê Hữu Trác (hạng mục Hệ thống chữa cháy bằng nước vách tường do Đội thi công số 2 thực hiện) được tổng hợp như sau:

Khoản mục chi phí Ký hiệu Thành tiền (VNĐ) Tỷ trọng trong tổng chi phí
I. Chi phí xây lắp $G_{xl}$ 216.734.000 75,85%
1. Chi phí trực tiếp $T$ 179.166.000 62,70%
- Chi phí vật liệu $VL$ 136.717.000 47,85%
- Chi phí nhân công $NC$ 32.000.000 11,20%
- Chi phí máy thi công $M$ 8.000.000 2,80%
- Trực tiếp phí khác $TT$ 2.449.000 0,86%
2. Chi phí sản xuất chung $P$ 36.568.000 12,80%
II. Chi phí thiết bị $TB$ 68.000.000 23,80%
III. Tổng chi phí công trình $G$ 285.734.000 100,00%

Đóng góp thực tiễn của chuyên đề

  1. Phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức hạch toán chi phí tại một doanh nghiệp tư nhân quy mô vừa và nhỏ hoạt động trong lĩnh vực thi công lắp đặt PCCC, chỉ rõ các sai sót thực tế như việc phân bổ sai chi phí vận chuyển vật tư, trích khấu hao TSCĐ không đều theo tháng và lẫn lộn giữa chi phí nhân công trực tiếp với chi phí quản lý đội.
  2. Thiết kế và đề xuất đưa vào sử dụng hai biểu mẫu quản lý nội bộ: "Phiếu yêu cầu cấp phát vật tư" (theo dõi cấp phát vật tư nhiều lần trong tháng) và "Biên bản kiểm kê vật tư - phụ tùng - công cụ dụng cụ" nhằm giải quyết triệt để tình trạng mất mát chứng từ và thất thoát vật tư tại các công trường thi công ngoại tỉnh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Dữ liệu nghiên cứu thực nghiệm tập trung chủ yếu vào số liệu phát sinh trong tháng 03/2012 và minh họa sâu trên một công trình đơn lẻ (Viện Bỏng Quốc Gia Lê Hữu Trác). Chuyên đề chưa mở rộng phân tích chuỗi số liệu qua nhiều năm tài chính liên tiếp để đánh giá biến động giá thành dài hạn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang việc thiết lập hệ thống kế toán quản trị chi phí, xây dựng hệ thống định mức chi phí nội bộ chi tiết cho từng loại hình công trình xây lắp và ứng dụng phần mềm kế toán tích hợp quản lý dự án để tự động hóa khâu phân bổ chi phí.

Giá trị tham khảo

Chuyên đề là tài liệu tham khảo phù hợp cho:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán, Kế toán xây dựng cơ bản cần tài liệu nghiên cứu về quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp ghi sổ Nhật ký chung và cách thức tập hợp chi phí trên các tài khoản 621, 622, 623, 627, 154 trong doanh nghiệp xây lắp.
  • Cán bộ kế toán và nhà quản lý tại các doanh nghiệp thi công lắp đặt hệ thống cơ điện (M&E), an ninh, phòng cháy chữa cháy tham khảo các biểu mẫu quản lý vật tư và phương pháp khắc phục sai sót trong phân bổ chi phí và tính giá thành công trình.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH VICOM áp dụng phương pháp kế toán hàng tồn kho và phương pháp tính giá xuất kho nào? Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán hàng tồn kho và sử dụng phương pháp đơn giá bình quân gia quyền để xác định giá trị nguyên vật liệu, vật tư xuất kho phục vụ thi công công trình.

2. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành tại Công ty TNHH VICOM được xác định như thế nào? Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất được xác định là từng công trình, hạng mục công trình phát sinh trong kỳ. Đối tượng tính giá thành là các công trình, hạng mục công trình đã hoàn thành toàn bộ và bàn giao cho chủ đầu tư nghiệm thu, thanh toán.

3. Cơ cấu chi phí thực tế tại công trình Viện Bỏng Quốc Gia Lê Hữu Trác tháng 03/2012 gồm những gì? Tổng chi phí thực hiện trong tháng 03/2012 là 285.734.000 đồng, bao gồm: chi phí vật liệu trực tiếp (136.717.000 đồng), chi phí nhân công trực tiếp (32.000.000 đồng), chi phí máy thi công (8.000.000 đồng), trực tiếp phí khác (2.449.000 đồng), chi phí sản xuất chung (36.568.000 đồng) và chi phí thiết bị (68.000.000 đồng).

4. Bất cập lớn nhất trong công tác trích khấu hao tài sản cố định và hạch toán chi phí vận chuyển tại doanh nghiệp là gì? Doanh nghiệp trích khấu hao TSCĐ không đều đặn theo thời gian mà phụ thuộc vào giá trị sản lượng hoặc số lượng công trình thi công trong kỳ, dẫn đến sai lệch chi phí máy giữa các kỳ. Đồng thời, chi phí vận chuyển, bốc dỡ vật tư mua về lại bị hạch toán vào chi phí sản xuất chung (TK 627) thay vì tính vào giá trị thực tế của nguyên vật liệu nhập kho (TK 152).

5. Tác giả đề xuất sử dụng biểu mẫu nào để hạn chế thất thoát vật tư tại các đội thi công? Tác giả đề xuất ban hành "Phiếu yêu cầu cấp phát vật tư" sử dụng theo dõi cho cả tháng (lập một lần, xuất nhiều lần theo tiến độ) và "Biên bản kiểm kê vật tư - phụ tùng - công cụ dụng cụ" để kiểm kê thực tế định kỳ tình trạng sử dụng, hỏng hóc tại các kho công trình.

Kết luận

Chuyên đề tốt nghiệp đã phản ánh toàn diện thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty TNHH VICOM thông qua hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán chi tiết trong kỳ kế toán tháng 03/2012. Nghiên cứu chỉ ra những ưu điểm trong việc tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức Nhật ký chung, đồng thời phân tích cụ thể các tồn tại trong việc phân bổ chi phí thu mua, trích khấu hao TSCĐ và phân loại chi phí nhân công. Các giải pháp về cải tiến chứng từ cấp phát vật tư, quản lý công cụ dụng cụ và hoàn thiện phương pháp hạch toán được đề xuất bám sát đặc thù thi công xây lắp phân tán của doanh nghiệp.