Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp, quản lý chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là khâu trung tâm của công tác kế toán quản trị và kế toán tài chính. Việc kiểm soát tốt chi phí không chỉ giúp ban lãnh đạo đánh giá chính xác hiệu quả sản xuất kinh doanh, xác định kết quả hoạt động mà còn là căn cứ để xây dựng giá bán cạnh tranh trên thị trường. Đối với Công ty Cổ phần Quốc tế Toàn Hưng – một đơn vị hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và gia công các sản phẩm thép không gỉ (inox), quy trình công nghệ mang tính liên hoàn, khép kín và chủng loại sản phẩm đa dạng đòi hỏi công tác tập hợp chi phí, tính giá thành phải được tổ chức khoa học, chặt chẽ và kịp thời.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định gồm các nội dung:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và khảo sát đặc điểm tổ chức sản xuất, đặc điểm sản phẩm và mô hình quản lý chi phí tại Công ty Cổ phần Quốc tế Toàn Hưng.
  2. Mô tả và phân tích thực trạng công tác hạch toán chi phí sản xuất (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung) và phương pháp tính giá thành sản phẩm tại đơn vị.
  3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế trong công tác kế toán chi phí và giá thành tại công ty, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện nhằm nâng cao chất lượng thông tin kế toán phục vụ quản trị doanh nghiệp.

Đối tượng nghiên cứu của chuyên đề là công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm. Phạm vi nghiên cứu về không gian được thực hiện tại Công ty Cổ phần Quốc tế Toàn Hưng (thuộc Tổng Công ty Thương mại Cổ phần Inox Hòa Bình), phạm vi về thời gian tập trung vào số liệu thực tế phát sinh trong tháng 9 năm 2014, với thời điểm hoàn thành báo cáo chuyên đề vào tháng 11 năm 2014 dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Nguyễn Ngọc Quang.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Chuyên đề vận dụng hệ thống lý luận kế toán doanh nghiệp sản xuất và các quy định pháp lý hiện hành tại thời điểm nghiên cứu:

  • Chế độ kế toán áp dụng: Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
  • Tiêu chuẩn chất lượng: Hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2008 mà công ty đã xây dựng và đăng ký áp dụng.
  • Hình thức sổ kế toán: Hình thức Nhật ký chung trên hệ thống máy vi tính kết hợp xử lý bảng biểu trên phần mềm kế toán và phần mềm bảng tính Microsoft Excel (áp dụng riêng cho phân hệ tiền lương).

Phương pháp nghiên cứu được tác giả sử dụng trong văn bản bao gồm:

  • Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu: Thu thập hệ thống chứng từ gốc (giấy đề nghị xuất vật tư, phiếu xuất kho, bảng kê, bảng chấm công, hóa đơn GTGT), sổ kế toán chi tiết và sổ cái các tài khoản chi phí phát sinh trong tháng 9/2014 tại Phòng Tài chính – Kế toán và các phân xưởng sản xuất.
  • Phương pháp phương pháp kế toán nghiệp vụ: Sử dụng phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tài khoản kế toán (hệ thống tài khoản 621, 622, 627, 154, 152, 153, 334, 338), phương pháp tính giá và phương pháp tổng hợp – cân đối kế toán.
  • Phương pháp phân tích, đối chiếu và so sánh: Phân tích quy trình luân chuyển chứng từ giữa các phòng ban chức năng và các phân xưởng; đối chiếu số liệu giữa sổ chi tiết, bảng tổng hợp và sổ cái kế toán.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Đặc điểm sản phẩm, tổ chức sản xuất và quản lý chi phí tại Công ty Cổ phần Quốc tế Toàn Hưng

Chương 1 trình bày tổng quan về cơ cấu sản phẩm, quy trình công nghệ, tổ chức bộ máy quản lý và cơ chế kiểm soát chi phí của đơn vị:

  • Đặc điểm danh mục sản phẩm: Công ty chuyên sản xuất, cung cấp các sản phẩm inox với 6 nhóm chính:

    1. Thép inox cuộn, bản băng (các mã hiệu T751A, T785B, T811C, T765A; đơn vị tính: Cuộn).
    2. Thép inox dây cây đặc (mã hiệu DΦ6, DΦ8, DΦ10; đơn vị tính: Kg).
    3. Thép inox ống hộp vuông chữ nhật (mã hiệu V304, V316, N201, N316L; đơn vị tính: Kg).
    4. Thép inox tấm (đơn vị tính: Tấn).
    5. Thép inox ống tròn (mã hiệu TΦ10, TΦ15, TΦ20, TΦ30, TΦ40, TΦ60, TΦ75, TΦ105; đơn vị tính: Kg).
    6. Thép inox thanh dẹt, góc (đơn vị tính: Thanh).
  • Loại hình và quy trình sản xuất: Kết hợp giữa sản xuất hàng loạt và sản xuất đơn chiếc theo đơn đặt hàng của khách hàng. Chu kỳ sản xuất ngắn, quy trình công nghệ khép kín liên hoàn qua 3 phân xưởng:

    • Phân xưởng Cán: Tiếp nhận cuộn inox thô, thực hiện cán mỏng, cán phẳng bằng hệ thống máy móc, thiết bị đột dập và khí nén.
    • Phân xưởng Xẻ: Tiếp nhận bán thành phẩm từ phân xưởng Cán, kiểm tra tiêu chuẩn độ bền, độ cứng, độ chịu ẩm, chịu nhiệt để tiến hành xẻ theo quy cách; bán thành phẩm sau xẻ một phần nhập kho xuất bán, một phần chuyển sang phân xưởng Ống.
    • Phân xưởng Ống: Tạo hình ống thép inox bằng khuôn đúc và phương tiện hóa học từ bán thành phẩm của xưởng Xẻ, kiểm tra chất lượng lần cuối và đóng gói nhập kho hoặc giao thẳng.
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý chi phí: Bộ máy quản lý theo mô hình trực tiếp: Hội đồng quản trị $\rightarrow$ Giám đốc $\rightarrow$ Phó Giám đốc phụ trách sản xuất và Phó Giám đốc phụ trách kinh doanh. Các phòng ban tham gia kiểm soát chi phí gồm Phòng Tài chính – Kế toán (xây dựng định mức tiêu hao, hạch toán, tập hợp chi phí và tính giá thành), Phòng Kinh doanh (lập kế hoạch sản xuất, điều động sản xuất, giám sát tiến độ), Phòng Kế hoạch – Kỹ thuật (lập kế hoạch chi phí, định mức vật tư, bảo dưỡng thiết bị) và Phòng Kiểm tra chất lượng sản phẩm (KCS).

Quy trình tổ chức sản xuất:
Lập kế hoạch sản xuất -> Phê duyệt -> Chuẩn bị sản xuất -> Thực hiện sản xuất -> Kiểm tra sản xuất -> Kết quả sản xuất & Lưu hồ sơ

Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Quốc tế Toàn Hưng

Chương 2 mô tả chi tiết phương pháp hạch toán từng yếu tố chi phí sản xuất và quy trình tính giá thành sản phẩm tại đơn vị trong tháng 9/2014:

1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621)

  • Đặc điểm nguyên vật liệu: Nguyên vật liệu chính (cuộn inox thô) chiếm tỷ trọng từ 70% đến 75% tổng giá trị sản phẩm. Nguyên vật liệu phụ gồm khí Argon, khí Nito 3.0, khí $\text{NH}_3$, thuốc đánh bóng, xơ dừa, quả mài, nhiên liệu xăng dầu.
  • Phương pháp tính giá xuất kho: Vật liệu chính tính theo phương pháp bình quân gia quyền theo tháng; vật liệu phụ, công cụ dụng cụ và nhiên liệu tính theo phương pháp thực tế đích danh.
  • Tài khoản sử dụng: TK 621 mở chi tiết theo 3 phân xưởng (TK 621A – PX Cán, TK 621B – PX Xẻ, TK 621C – PX Ống) và chi tiết theo 6 nhóm sản phẩm (TK 62101 đến TK 62106).
  • Quy trình luân chuyển chứng từ và ghi sổ:
    • Căn cứ kế hoạch sản xuất, quản đốc lập Giấy đề nghị xuất vật tư $\rightarrow$ Phòng Kế hoạch – Sản xuất lập Phiếu xuất kho (3 liên) $\rightarrow$ Thủ kho xuất vật tư và ghi Thẻ kho.
    • Kế toán tổng hợp Bảng kê phiếu xuất kho, lập Bảng phân bổ nguyên vật liệu – công cụ dụng cụ theo từng phân xưởng và loại sản phẩm.
    • Cuối kỳ, kế toán nhập chứng từ vào phần mềm để kết chuyển: Nợ TK 154 / Có TK 621 (ví dụ số liệu kết chuyển chi phí NVLTT phân xưởng Cán trong tháng 9/2014 là 10.637.000 đồng; kết chuyển cho sản phẩm thép inox tấm là 99.700.000 đồng).

2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp (TK 622)

  • Hình thức trả lương: Áp dụng chế độ trả lương theo thời gian dựa trên hệ số bậc lương, chức vụ, thâm niên và ngày công thực tế (tuần làm việc 6 ngày, tháng 9/2014 chuẩn 27 công, mức lương ngày tối thiểu 90.000 đồng/người/ngày) cộng phụ cấp ăn ca.
  • Tỷ lệ trích nộp theo lương:
    • Bảo hiểm xã hội (BHXH): Tổng trích 26% (doanh nghiệp chịu 18% tính vào CPSXKD; người lao động đóng 8% trừ vào lương).
    • Bảo hiểm y tế (BHYT): Tổng trích 4,5% (doanh nghiệp chịu 3% tính vào CPSXKD; người lao động đóng 1,5% trừ vào lương).
    • Kinh phí công đoàn (KPCĐ): Trích 2% trên quỹ lương thực tế, doanh nghiệp chịu toàn bộ.
    • Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN): Tại thời điểm nghiên cứu đơn vị chưa áp dụng trích BHTN.
  • Phương pháp phân bổ chi phí NCTT: Chi phí nhân công trực tiếp được phân bổ cho từng loại sản phẩm theo tiêu thức chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:

$$\text{Chi phí NCTT cho từng loại SP} = \frac{\text{Tổng chi phí NCTT}}{\text{Tổng chi phí NVLTT}} \times \text{Chi phí NVLTT của từng loại SP}$$

  • Hạch toán và tổng hợp: Kế toán theo dõi bảng chấm công, lập Bảng thanh toán tiền lương và Bảng phân bổ tiền lương, BHXH trên bảng tính Excel. Tài khoản sử dụng gồm TK 622 (chi tiết 622A, 622B, 622C), TK 334, TK 338 (chi tiết 3382, 3383, 3384). Số liệu lương công nhân trực tiếp tháng 9/2014 tại PX Cán là 45.478.000 đồng, các khoản trích theo lương là 10.347.000 đồng; tổng chi phí NCTT của cả 3 phân xưởng kết chuyển sang TK 154 là 147.107.000 đồng.

3. Kế toán chi phí sản xuất chung (TK 627)

  • Nội dung chi phí: Gồm chi phí nhân viên phân xưởng (TK 6271), chi phí vật liệu (TK 6272), chi phí công cụ dụng cụ, chi phí khấu hao TSCĐ nhà xưởng - máy móc, chi phí dịch vụ mua ngoài (điện lực, nước, viễn thông) và chi phí khác bằng tiền.
  • Phân bổ chi phí SXC: Các chi phí phát sinh trực tiếp được tập hợp cho sản phẩm liên quan; chi phí chung phát sinh cho nhiều sản phẩm được phân bổ theo tiêu thức chi phí NVL trực tiếp tương tự chi phí NCTT.

4. Tổng hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm (TK 154)

  • Đánh giá sản phẩm dở dang: Do chu kỳ sản xuất ngắn, sản phẩm dở dang không lớn và chi phí NVL chiếm tỷ trọng chủ yếu (70-75%), công ty lựa chọn phương pháp xác định giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
  • Tập hợp chi phí và tính giá thành: Cuối kỳ, toàn bộ chi phí NVLTT (TK 621), chi phí NCTT (TK 622) và chi phí SXC (TK 627) được kết chuyển sang bên Nợ TK 154 theo từng phân xưởng và nhóm sản phẩm để tính tổng giá thành và giá thành đơn vị trên Thẻ tính giá thành sản phẩm.

Chương 3: Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Quốc tế Toàn Hưng

Chương 3 tập trung vào đánh giá thực trạng và đưa ra các đề xuất hoàn thiện:

  • Đánh giá chung về thực trạng:

    • Ưu điểm: Tổ chức hạch toán chứng từ chặt chẽ; phân loại đối tượng tập hợp chi phí theo từng phân xưởng và nhóm sản phẩm phù hợp với quy trình sản xuất liên hoàn 3 giai đoạn; áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2008 giúp chuẩn hóa định mức vật tư.
    • Nhược điểm tồn tại: Phân hệ kế toán tiền lương còn thực hiện tách rời trên phần mềm Excel, chưa được tích hợp đồng bộ tự động vào phần mềm kế toán chung; việc lựa chọn duy nhất tiêu thức phân bổ chi phí NCTT và chi phí SXC theo chi phí NVL trực tiếp trong một số trường hợp chưa phản ánh sát mức độ tiêu hao nguồn lực máy móc giữa các dòng sản phẩm có quy cách phức tạp khác nhau; công tác trích nộp các khoản bảo hiểm chưa cập nhật chính sách bảo hiểm thất nghiệp (BHTN).
  • Phương hướng và giải pháp hoàn thiện:

    • Hoàn thiện công tác lập định mức và kiểm soát chi phí sản xuất theo từng công đoạn.
    • Nâng cấp phần mềm kế toán nhằm tích hợp dữ liệu chấm công và phân hệ tiền lương tự động vào hệ thống kế toán tổng hợp.
    • Nghiên cứu kết hợp linh hoạt tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung (kết hợp tiêu thức giờ máy hoạt động đối với các phân xưởng có mức độ cơ giới hóa cao như phân xưởng cán).
    • Cập nhật đầy đủ chính sách trích nộp các khoản theo lương theo đúng quy định pháp luật lao động.

Kết quả và đóng góp

Khoản mục kế toán Phương pháp / Tài khoản áp dụng Tiêu thức phân bổ / Đánh giá
Chi phí NVL trực tiếp (TK 621) TK 621A, 621B, 621C; chi tiết TK 62101 đến 62106. NVL chính tính bình quân gia quyền tháng; NVL phụ tính đích danh. Tập hợp trực tiếp theo phân xưởng và đối tượng đơn đặt hàng/sản phẩm.
Chi phí NC trực tiếp (TK 622) TK 622A, 622B, 622C. Lương thời gian theo bậc lương + phụ cấp ăn ca (tối thiểu 90.000 đ/ngày). Trích BHXH 18%, BHYT 3%, KPCĐ 2%. Phân bổ gián tiếp theo tỷ lệ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621).
Chi phí sản xuất chung (TK 627) TK 6271, 6272, trích khấu hao TSCĐ, dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền. Phân bổ gián tiếp theo tỷ lệ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621).
Đánh giá SP dở dang (TK 154) Tập hợp CPSX dở dang theo từng phân xưởng và sản phẩm. Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.

Khóa luận đã mô tả chi tiết quy trình kế toán chi phí thực tế tại doanh nghiệp sản xuất inox với hệ thống chứng từ thực tế (phiếu xuất kho số 12, bảng kê phiếu xuất kho số 732, 733, bảng phân bổ chi phí NVL-CCDC, bảng chấm công phân xưởng Cán, các trích đoạn sổ chi tiết và sổ cái tài khoản 621, 622, 627 tháng 9/2014). Công trình đóng góp hệ thống giải pháp gắn liền với đặc thù sản xuất khép kín 3 phân xưởng (Cán – Xẻ – Ống), giúp đơn vị nhận diện rõ các điểm nghẽn trong quản lý chi phí thủ công trên bảng tính.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu được thực hiện dưới dạng nghiên cứu tình huống điển hình tại một doanh nghiệp cụ thể (Công ty Cổ phần Quốc tế Toàn Hưng) với số liệu khảo sát giới hạn trong tháng 9/2014. Khung chế độ kế toán trong tài liệu áp dụng theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC (chưa cập nhật các thay đổi của Thông tư số 200/2014/TT-BTC ban hành cuối năm 2014).
  • Hướng phát triển: Mở rộng nghiên cứu việc chuyển đổi hệ thống tài khoản và phương pháp kế toán chi phí giá thành theo các thông tư mới của Bộ Tài chính; nghiên cứu ứng dụng hệ thống phần mềm hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP) để tích hợp đồng bộ dữ liệu từ phân xưởng sản xuất, kho vật tư đến hệ thống sổ sách kế toán quản trị chi phí.

Giá trị tham khảo

Báo cáo chuyên đề thực tập tốt nghiệp này là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Tham khảo kết cấu chuyên đề thực tập tốt nghiệp chuẩn mực, phương pháp thu thập và trình bày hệ thống chứng từ gốc, phương pháp lập sổ chi tiết, sổ tổng hợp theo hình thức Nhật ký chung trong doanh nghiệp sản xuất.
  • Kế toán viên và nhà quản lý tại các doanh nghiệp sản xuất cơ khí, gia công kim loại: Tham khảo mô hình phân bổ chi phí sản xuất và tính giá thành phân bước theo quy trình công nghệ liên hoàn nhiều giai đoạn (Cán phôi $\rightarrow$ Xẻ chi tiết $\rightarrow$ Tạo hình ống).

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Quốc tế Toàn Hưng tổ chức sản xuất qua những phân xưởng nào?
Công ty tổ chức sản xuất khép kín liên tục qua 3 phân xưởng: Phân xưởng Cán (cán mỏng các cuộn inox đầu vào), Phân xưởng Xẻ (gia công tạo hình các chi tiết từ phôi cán mỏng) và Phân xưởng Ống (tạo hình ống thép inox từ bán thành phẩm của xưởng xẻ).

2. Phương pháp tính giá xuất kho nguyên vật liệu tại đơn vị được quy định ra sao?
Nguyên vật liệu chính (các cuộn inox thô chiếm 70-75% giá trị) được tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền theo tháng. Vật liệu phụ, công cụ dụng cụ và nhiên liệu được tính giá xuất kho theo phương pháp thực tế đích danh.

3. Tỷ lệ trích các khoản theo lương tính vào chi phí sản xuất tại thời điểm nghiên cứu là bao nhiêu?
Doanh nghiệp trích nộp tính vào chi phí sản xuất kinh doanh gồm: BHXH 18%, BHYT 3%, KPCĐ 2% (người lao động đóng 8% BHXH và 1,5% BHYT trừ vào lương). Tại thời điểm thực hiện đề tài, công ty chưa áp dụng trích Bảo hiểm thất nghiệp.

4. Đơn vị áp dụng tiêu thức nào để phân bổ chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung?
Công ty áp dụng tiêu thức phân bổ theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp để phân bổ chi phí nhân công trực tiếp (TK 622) và chi phí sản xuất chung (TK 627) cho từng nhóm sản phẩm hoàn thành.

5. Sản phẩm dở dang cuối kỳ tại công ty được đánh giá theo phương pháp nào?
Do chu kỳ sản xuất sản phẩm ngắn, khối lượng sản phẩm dở dang ít và chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất, công ty áp dụng phương pháp xác định giá trị sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.


Kết luận

Chuyên đề tốt nghiệp của tác giả Hà Thị Hương đã phản ánh chi tiết thực trạng công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty Cổ phần Quốc tế Toàn Hưng theo hình thức Nhật ký chung và Quyết định 15/2006/QĐ-BTC. Tài liệu đã làm rõ đặc điểm tổ chức sản xuất 3 phân xưởng khép kín, phương pháp hạch toán tài khoản và quy trình luân chuyển chứng từ kế toán chi phí vật liệu, nhân công và sản xuất chung. Các giải pháp đề xuất tập trung vào việc hoàn thiện định mức kỹ thuật và tích hợp hệ thống phần mềm kế toán đồng bộ, mang lại giá trị tham khảo thực tế cho công tác kế toán doanh nghiệp sản xuất cơ khí - kim khí.