Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh giữ vai trò quyết định đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp thương mại. Khác với cơ chế kế hoạch hóa tập trung trước đây — nơi Nhà nước can thiệp trực tiếp vào ba vấn đề trung tâm: sản xuất cái gì, bằng cách nào và cho ai, đồng thời ấn định sẵn địa chỉ giao nộp và giá cả sản phẩm — doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường phải tự chủ hoàn toàn trong hoạt động kinh doanh. Việc tổ chức tốt công tác tiêu thụ bảo đảm cho doanh nghiệp thu hồi vốn nhanh chóng, bù đắp chi phí đã bỏ ra và xác định chính xác kết quả kinh doanh, tránh rơi vào tình trạng "lãi giả, lỗ thật". Trong bối cảnh đó, công tác kế toán đóng vai trò là công cụ quản lý kinh tế quan trọng, cần được tổ chức khoa học và hoàn thiện liên tục để cung cấp thông tin kịp thời, chính xác cho nhà quản trị.
Chuyên đề tốt nghiệp "Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Hoà Hiệp" do sinh viên Đào Thị Hiền (Lớp Kế toán 06 - K37) thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Nguyễn Năng Phúc. Đề tài tập trung giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Hệ thống hóa các vấn đề cơ bản về tổ chức hoạt động kinh doanh và bộ máy quản lý, bộ máy kế toán tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Hoà Hiệp.
- Khảo sát, mô tả và phân tích thực trạng công tác hạch toán kế toán bán hàng, kế toán giá vốn hàng bán, doanh thu, chi phí và quy trình xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.
- Đưa ra các nhận xét, đánh giá và đề xuất phương hướng, giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Quy trình và phương pháp hạch toán kế toán bán hàng, kế toán các khoản giảm trừ, giá vốn hàng bán, chi phí quản lý và xác định kết quả kinh doanh.
- Phạm vi không gian: Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Hoà Hiệp (Trụ sở: Số 31 - Lô 9 - Đền Lừ 1, Phường Hoàng Văn Thụ, Quận Hoàng Mai, Hà Nội).
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu hoạt động kinh doanh và chứng từ kế toán các năm 2007 - 2008, trọng tâm đi sâu vào số liệu thực tế phát sinh trong tháng 12 năm 2008.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung chế độ và chính sách kế toán áp dụng
Tác giả căn cứ vào hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam và chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành áp dụng tại đơn vị:
- Chế độ kế toán: Đơn vị áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14 tháng 09 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
- Hình thức sổ kế toán: Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ.
- Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm; đơn vị tiền tệ ghi sổ là Đồng Việt Nam (VNĐ).
- Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ thuế với hai mức thuế suất áp dụng chủ yếu là 5% và 10%.
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên.
- Phương pháp tính giá trị hàng xuất kho: Phương pháp đơn giá bình quân gia quyền cuối kỳ.
- Phương pháp khấu hao tài sản cố định: Phương pháp khấu hao theo đường thẳng dựa trên nguyên giá.
Phương pháp nghiên cứu và thu thập dữ liệu
Nghiên cứu sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu thực tiễn trong ngành kế toán:
- Phương pháp thu thập và phân tích tài liệu thực tế: Trích lục, thu thập trực tiếp hệ thống chứng từ kế toán gốc phát sinh tại doanh nghiệp (Hóa đơn GTGT đầu vào/đầu ra, Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Phiếu thu, Phiếu chi, Biên bản giao nhận hàng hóa, Đơn đặt hàng).
- Phương pháp đối chiếu, tổng hợp số liệu kế toán: Tổng hợp số liệu từ chứng từ gốc lên các Bảng kê, Bảng phân bổ (tiền lương, chi phí quản lý doanh nghiệp), Sổ chi tiết các tài khoản (TK 156, TK 131, TK 331, TK 511, TK 632, TK 642, TK 421) và đối chiếu sang Sổ cái, Chứng từ ghi sổ tương ứng.
- Phương pháp thống kê mô tả: Phân tích tốc độ tăng trưởng doanh thu, lợi nhuận, quy mô lao động của công ty giai đoạn 2007 - 2008.
Nội dung chính theo từng chương
Phần I: Tổng quan về Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Hoà Hiệp
Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Hoà Hiệp là doanh nghiệp ngoài quốc doanh (công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên), thành lập lần đầu ngày 01/08/2006 và đăng ký thay đổi lần thứ nhất ngày 15/12/2006 theo Giấy chứng nhận ĐKKD số 0102027462 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hà Nội cấp.
- Tên giao dịch quốc tế: HOA HIEP SERVICE AND TRADING COMPANY LIMITED (viết tắt: HOA HIEP CO.,LTD).
- Trụ sở chính: Số 31 - Lô 9 - Đền Lừ 1, Phường Hoàng Văn Thụ, Quận Hoàng Mai, Hà Nội (diện tích mặt bằng 50m² × 4 tầng).
- Tiền thân: Khởi đầu từ một cửa hàng kinh doanh bán buôn, bán lẻ vật tư ngành nước tại địa chỉ số 136 Đặng Nghiễm, Phường Đề Thám, Thành phố Thái Bình (về sau chuyển đổi thành Đại lý cấp một của công ty).
- Tài khoản ngân hàng: Số tài khoản 22427849 mở tại Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB) - Chi nhánh Hà Nội.
Về quy mô nhân sự, khi mới thành lập công ty có 01 Giám đốc điều hành và 03 cán bộ công nhân viên phụ trách nghiệp vụ chuyên môn; đến năm 2008 quy mô nhân lực đã phát triển lên 10 người. Mức thu nhập bình quân của người lao động đạt 2.000.000 đồng/người/tháng.
Ngành nghề kinh doanh của công ty bao gồm: kinh doanh thiết bị điện dân dụng và công nghiệp, vật tư nguyên vật liệu, vật tư ngành nước, vật liệu xây dựng, thiết bị vệ sinh, thiết bị cơ khí - kim khí, điện tử, điện lạnh, thiết bị y tế, văn phòng; dịch vụ vận tải, lắp đặt, bảo trì, bảo dưỡng thiết bị; đại lý, môi giới thương mại và xuất nhập khẩu. Thế mạnh vượt trội của công ty là cung ứng vật tư thiết bị ngành nước chuyên dụng, kích cỡ lớn cho các công trình xây dựng.
Mô hình bộ máy quản lý của công ty được tổ chức theo cơ cấu trực tuyến: Giám đốc trực tiếp chỉ đạo các bộ phận trực thuộc gồm Quản lý bán hàng, Trưởng phòng Kinh doanh, Kế toán trưởng và Tổ bảo vệ.
Bộ máy kế toán được tổ chức theo mô hình tập trung gồm 4 nhân sự:
- Kế toán trưởng: Tổ chức điều hành toàn bộ công tác kế toán, lập kế hoạch tài chính, lập báo cáo tài chính, quyết toán thuế.
- Kế toán thanh toán: Quản lý chứng từ thu - chi tiền mặt, tiền tạm ứng, theo dõi tình hình công nợ và giao dịch ngân hàng.
- Kế toán tổng hợp và thuế: Kê khai thuế, lập báo cáo thống kê, theo dõi hóa đơn GTGT, tính toán nghĩa vụ thuế với Nhà nước.
- Thủ quỹ kiêm kế toán lương: Thu nộp tiền mặt, theo dõi thu chi tiền hàng, tính lương, lập bảng trích nộp BHXH, BHYT.
| Chỉ tiêu kinh tế |
Năm 2007 |
Năm 2008 |
So sánh 2008/2007 |
| Số lượng lao động (người) |
6 |
10 |
+4 người |
| Thu nhập bình quân (đồng/tháng) |
1.500.000 |
2.000.000 |
Tăng trưởng |
| Tốc độ tăng trưởng Doanh thu |
Cơ sở |
Tăng 2,866 lần |
Tăng 12.236.000 nghìn đồng |
| Tốc độ tăng trưởng Lợi nhuận sau thuế |
Cơ sở |
Tăng 3,9875 lần |
Tăng trưởng mạnh |
| Nộp ngân sách Nhà nước (đồng) |
- |
582.598 |
Hoàn thành nghĩa vụ |
Phần II: Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Hoà Hiệp
Chương này đi sâu khảo sát quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán kế toán chi tiết cho từng phần hành:
1. Phương thức bán hàng và tiêu thụ hàng hóa
Công ty áp dụng hai phương thức tiêu thụ chính:
- Bán buôn: Cung cấp hàng hóa cho các tổ chức, đại lý tại Hà Nội và các tỉnh lân cận (Thái Nguyên, Vĩnh Phúc, Hà Tây, Thái Bình) theo phương thức chuyển hàng (giao tại kho khách hàng hoặc công trình). Khách hàng công trình lớn thanh toán 30% khi ký hợp đồng, 60% khi nhận đủ hàng và 10% còn lại trong vòng 10 ngày sau khi giao nhận.
- Bán lẻ: Khách hàng trực tiếp lựa chọn hàng tại trụ sở/kho, sau đó công ty bố trí vận chuyển tới công trình và thu tiền mặt 100%.
2. Kế toán giá vốn hàng bán (Tài khoản 632)
Giá vốn hàng xuất kho được tính theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ:
$$\text{Đơn giá bình quân} = \frac{\text{Giá trị tồn đầu kỳ} + \text{Giá trị nhập trong kỳ}}{\text{Số lượng tồn đầu kỳ} + \text{Số lượng nhập trong kỳ}}$$
- Nghiệp vụ nhập kho: Khi nhập 200m Ống lạnh 50 ghi từ Công ty TNHH Hà Dung (Hóa đơn GTGT số 004012 ngày 11/12/2008, đơn giá 64.000 đ/m, thành tiền chưa thuế 12.800.000 đ, thuế GTGT 10% là 1.280.000 đ, tổng thanh toán 14.080.000 đ), thủ kho lập Phiếu nhập kho số 42. Kế toán ghi nhận vào Sổ chi tiết TK 156 và Sổ chi tiết công nợ TK 331.
- Xác định giá vốn: Cuối tháng 12/2008, căn cứ vào Bảng tổng hợp Nhập - Xuất - Tồn, kế toán xác định tổng giá vốn hàng xuất bán trong tháng chuyển sang TK 632 là 2.360.092.369 đồng. Kế toán lập Chứng từ ghi sổ số 08 và ghi vào Sổ Cái TK 632 để kết chuyển sang TK 911.
3. Kế toán doanh thu bán hàng (Tài khoản 511)
Công ty thực hiện ghi nhận doanh thu theo giá trị chưa có thuế GTGT (phương pháp khấu trừ):
- Nghiệp vụ bán lẻ thu tiền ngay: Xuất bán cho Công ty 789 Bộ Quốc Phòng (Hóa đơn GTGT số 0004255, Phiếu xuất kho số 20 ngày 20/12/2008) giá trị chưa thuế 1.560.800 đ, thuế GTGT 10% là 156.080 đ, tổng thanh toán 1.716.880 đ bằng tiền mặt. Cuối ngày lập Phiếu thu tổng số tiền bán hàng nộp quỹ 39.400.000 đồng, hạch toán Nợ TK 111 / Có TK 511, Có TK 3331.
- Nghiệp vụ bán hàng trả chậm: Xuất bán cho Công ty CP Công nghệ FIT (Hóa đơn GTGT số 0004250, Phiếu xuất kho số 15 ngày 15/12/2008) tổng thanh toán 3.179.893 đ (tiền hàng 2.890.812 đ, VAT 289.081 đ). Kế toán ghi nhận Nợ TK 131 / Có TK 511: 2.890.812 đ, Có TK 3331: 289.081 đ và theo dõi chi tiết trên Sổ kế toán chi tiết TK 131.
- Tổng doanh thu bán hàng phát sinh trong tháng 12/2008 được tổng hợp trên Chứng từ ghi sổ số 08 và Sổ cái TK 511 với số tiền kết chuyển sang TK 911 là 2.583.946.916 đồng.
4. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
Đơn vị mở các tài khoản theo dõi: Chiết khấu thương mại (TK 521), Hàng bán bị trả lại (TK 531), Giảm giá hàng bán (TK 532). Cuối kỳ, toàn bộ các khoản giảm trừ được kết chuyển sang bên Nợ TK 511 để tính doanh thu thuần.
5. Kế toán chi phí quản lý và xác định kết quả kinh doanh
- Chi phí bán hàng và quản lý: Do đặc thù chi phí bán hàng phát sinh nhỏ lẻ nên công ty không hạch toán riêng vào TK 641 mà tập hợp chung toàn bộ vào Tài khoản 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp). Tổng chi phí phát sinh trong tháng 12/2008 trên Sổ chi tiết TK 642 là 203.465.840 đồng, bao gồm: chi phí lương nhân viên (TK 334: 61.558.116 đ), trích nộp BHXH-BHYT (TK 338: 4.271.760 đ), khấu hao TSCĐ (TK 214: 21.913.388 đ), phân bổ chi phí trả trước (TK 142/242), chi phí điện, nước, internet, tiếp khách, văn phòng phẩm.
- Quy trình khóa sổ và xác định kết quả trên TK 911: Cuối kỳ ngày 31/12/2008, kế toán lập Chứng từ ghi sổ số 18 và Sổ cái TK 911 để thực hiện các bút toán kết chuyển doanh thu, chi phí.
Phần III: Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Hoà Hiệp
Phần này trình bày hệ thống giải pháp xuất phát từ các tồn tại trong thực tế hạch toán tại doanh nghiệp:
- Hoàn thiện tổ chức bộ chứng từ bán hàng và quy trình kiểm soát đối chiếu công nợ khách hàng (TK 131) và nhà cung cấp (TK 331).
- Kiến nghị phân định rõ ràng hơn giữa chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp nhằm bảo đảm phản ánh chính xác cơ cấu chi phí theo yêu cầu quản trị giá thành tiêu thụ.
- Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và phần mềm kế toán chuyên dụng nhằm tự động hóa quy trình nhập liệu từ đơn đặt hàng sang phiếu xuất kho và sổ cái, giảm tải áp lực tính toán thủ công theo phương pháp Chứng từ ghi sổ.
Kết quả và đóng góp
Báo cáo chuyên đề đã phản ánh đầy đủ chu trình kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tháng 12/2008 tại Công ty TNHH TM & DV Hoà Hiệp. Bảng tổng hợp các bút toán kết chuyển sang Tài khoản 911 như sau:
| Chỉ tiêu / Tài khoản kết chuyển |
Số hiệu TK đối ứng |
Bên Nợ TK 911 (đồng) |
Bên Có TK 911 (đồng) |
| Doanh thu bán hàng và CCDV |
511 |
- |
2.583.946.916 |
| Doanh thu hoạt động tài chính |
515 |
- |
233.017 |
| Giá vốn hàng bán |
632 |
2.360.092.369 |
- |
| Chi phí tài chính |
635 |
1.531.096 |
- |
| Chi phí quản lý doanh nghiệp |
642 |
203.465.840 |
- |
| Chi phí thuế TNDN hiện hành |
821 |
4.200.000 |
- |
| Lợi nhuận sau thuế T12/2008 (kết chuyển sang TK 421) |
421 |
14.890.629 |
- |
| Tổng số phát sinh kết chuyển |
911 |
2.584.179.933 |
2.584.179.933 |
Số dư Lợi nhuận chưa phân phối: Số dư đầu tháng 12/2008 trên TK 421 là 558.732.398 đồng; sau khi kết chuyển lãi tháng 12 là 14.890.629 đồng, số dư cuối kỳ đạt 573.623.027 đồng.
Đóng góp thực tiễn của khóa luận:
- Cung cấp một bản mô tả chi tiết, chân thực về toàn bộ quy trình hạch toán kế toán bán hàng tại một doanh nghiệp thương mại vật tư quy mô nhỏ và vừa.
- Minh họa rõ nét phương pháp vận dụng Chế độ kế toán theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC và hình thức sổ Chứng từ ghi sổ với đầy đủ mẫu biểu chứng từ (Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Bảng phân bổ, Sổ chi tiết và Sổ cái các tài khoản nghiệp vụ).
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Về phạm vi dữ liệu: Do giới hạn thời gian thực tập tốt nghiệp, nguồn dữ liệu khảo sát chủ yếu tập trung vào chu kỳ kế toán tháng 12 năm 2008, chưa bao quát biến động trọn vẹn của toàn bộ các quý trong năm tài chính.
- Về phương pháp hạch toán chi phí: Đơn vị chưa bóc tách riêng tài khoản Chi phí bán hàng (TK 641) mà gộp toàn bộ vào TK 642; các phân tích chi phí tiêu thụ chuyên sâu cần được mở rộng thêm khi quy mô kinh doanh mở rộng.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Nghiên cứu chuyển đổi hình thức ghi sổ thủ công sang ứng dụng phần mềm kế toán tích hợp Quản trị doanh nghiệp (ERP) và cập nhật hệ thống tài khoản theo các thông tư chế độ kế toán mới hơn.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện báo cáo thực tập, khóa luận hoặc chuyên đề tốt nghiệp về phần hành Bán hàng và Xác định kết quả kinh doanh.
- Kế toán viên tại các doanh nghiệp thương mại quy mô vừa và nhỏ cần tài liệu mẫu về tổ chức luân chuyển chứng từ, lập bảng kê tiền nộp, bảng phân bổ chi phí và lập sổ sách kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH TM và DV Hoà Hiệp áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính, phương pháp hạch toán hàng tồn kho kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và sử dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ.
2. Phương pháp tính giá vốn hàng xuất kho tại công ty được thực hiện như thế nào?
Đơn vị áp dụng phương pháp đơn giá bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ (tính vào cuối tháng) để xác định giá vốn cho từng loại mặt hàng, sau đó lập bảng tổng hợp Nhập - Xuất - Tồn và kết chuyển tổng giá trị sang TK 632.
3. Tại sao công ty không mở riêng Tài khoản 641 (Chi phí bán hàng)?
Do đặc điểm hoạt động kinh doanh thương mại quy mô nhỏ, các khoản chi phí phục vụ bán hàng phát sinh ít và không thường xuyên nên công ty tập hợp chung toàn bộ vào Tài khoản 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp) để đơn giản hóa công tác hạch toán.
4. Kết quả kinh doanh tháng 12/2008 của công ty đạt bao nhiêu lợi nhuận sau thuế?
Trong tháng 12/2008, sau khi kết chuyển tổng doanh thu (TK 511: 2.583.946.916 đ, TK 515: 233.017 đ) trừ đi tổng giá vốn (2.360.092.369 đ), chi phí tài chính (1.531.096 đ), chi phí QLDN (203.465.840 đ) và thuế TNDN (4.200.000 đ), lợi nhuận sau thuế kết chuyển sang TK 421 là 14.890.629 đồng.
Kết luận
Chuyên đề tốt nghiệp của tác giả Đào Thị Hiền đã hệ thống hóa và làm sáng tỏ quy trình kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH TM và DV Hoà Hiệp trong giai đoạn 2007 - 2008. Công trình phản ánh trung thực cách thức luân chuyển chứng từ, mở sổ chi tiết và lên sổ cái các tài khoản doanh thu, giá vốn, chi phí theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC. Qua việc chỉ ra các điểm hợp lý cùng những điểm còn tồn tại trong công tác hạch toán, báo cáo đưa ra các giải pháp thực tế có giá trị đóng góp cho việc hoàn thiện hệ thống quản lý tài chính - kế toán tại đơn vị.