Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp thương mại và xây dựng chịu sự cạnh tranh gay gắt. Để tồn tại, phát triển và mở rộng thị phần, các doanh nghiệp không chỉ chú trọng đến việc đa dạng hóa sản phẩm, nâng cao chất lượng dịch vụ mà còn phải quản lý chặt chẽ khâu bán hàng. Hoạt động bán hàng đóng vai trò quyết định trong việc thu hồi vốn đầu tư, tạo ra lợi nhuận để tái sản xuất kinh doanh và đảm bảo thanh khoản tài chính. Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh là công cụ quản lý cung cấp thông tin kịp thời, chuẩn xác cho ban giám đốc nhằm hoạch định chiến lược kinh doanh phù hợp.

Đề tài “Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH thương mại và xây dựng Anh Khoát” được tác giả Vũ Thị Hải Yến (Lớp KT43, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân) thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của GS. TS. Đặng Thị Loan.

Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của chuyên đề được xác định gồm 3 nội dung:

  1. Khảo sát, hệ thống hóa đặc điểm kinh doanh và bộ máy tổ chức quản lý hoạt động bán hàng tại Công ty TNHH thương mại và xây dựng Anh Khoát.
  2. Phân tích thực trạng công tác hạch toán kế toán doanh thu, giá vốn, các khoản giảm trừ doanh thu, chi phí kinh doanh và xác định kết quả bán hàng tại doanh nghiệp.
  3. Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng phù hợp với điều kiện thực tế của công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng cùng hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán liên quan.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH thương mại và xây dựng Anh Khoát (địa chỉ: Số 24, đường Vĩnh Hưng, quận Hoàng Mai, Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thực tế thu thập trong Quý 1 năm 2014, trọng tâm vào tháng 3 năm 2014.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung pháp lý và chế độ kế toán áp dụng

Doanh nghiệp thuộc khối doanh nghiệp vừa và nhỏ, áp dụng các chuẩn mực và chế độ kế toán theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính:

  • Chế độ kế toán: Áp dụng theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14 tháng 9 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
  • Hình thức kế toán ghi sổ: Nhật ký chung (gồm Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái các tài khoản, Sổ và thẻ kế toán chi tiết).
  • Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên.
  • Phương pháp tính giá vốn xuất kho: Phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO).
  • Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ thuế (thuế suất 10%).
  • Phương pháp trích khấu hao tài sản cố định: Phương pháp đường thẳng.
  • Đơn vị tiền tệ và kỳ kế toán: Sử dụng đồng Việt Nam (VND); niên độ kế toán tính theo năm dương lịch (từ 01/01 đến 31/12); kỳ lập báo cáo gồm tháng, quý, năm.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

Tác giả sử dụng các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành kế toán:

  • Phương pháp chứng từ kế toán và kiểm tra đối chiếu: Thu thập, kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của các chứng từ phát sinh thực tế (Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy báo Có, Đơn đặt hàng).
  • Phương pháp tài khoản và ghi kép: Khảo sát trình tự hạch toán, định khoản các nghiệp vụ kinh tế vào các tài khoản kế toán (TK 111, TK 112, TK 131, TK 156, TK 511, TK 521, TK 632, TK 642.1, TK 642.2, TK 911).
  • Phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán: Phân tích quy trình kết chuyển số liệu từ chứng từ gốc vào Sổ Nhật ký chung, Sổ chi tiết, Bảng tổng hợp chi phí và Sổ Cái.
  • Nguồn dữ liệu: Hồ sơ kế toán, báo cáo tài chính, chứng từ gốc và các biểu mẫu sổ sách nội bộ tại phòng Kế toán tài chính của Công ty TNHH thương mại và xây dựng Anh Khoát trong Quý 1/2014.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Đặc điểm và tổ chức quản lý hoạt động bán hàng của Công ty TNHH thương mại và xây dựng Anh Khoát

Chương này trình bày toàn diện về đặc điểm tổ chức kinh doanh, danh mục hàng hóa, thị trường và bộ máy quản lý của công ty:

  • Đặc điểm mặt hàng kinh doanh: Công ty kinh doanh các mặt hàng vật liệu xây dựng phục vụ thi công công trình. Giá bán được xây dựng dựa trên giá mua thực tế cộng chi phí thu mua, bảo quản và biên lợi nhuận kỳ vọng.
Nhóm vật tư Tên mặt hàng tiêu biểu Quy cách / Xuất xứ Đơn vị tính Đơn giá bán (VND)
Xi măng Xi măng Thăng Long PCB 40 Bao 78.500
Xi măng Vicem Hà Tiên 1 Xây tô Bao 67.500
Xi măng trắng Mã Lai (40kg/bao) Bao 140.000
Xi măng trắng Thái Lan (40kg/bao) Bao 160.000
Tấm lợp xi măng Tấm lợp Fibro-xi măng Sóng nhỏ Tấm 19.000
Tấm lợp Fibro-xi măng Sóng lớn Tấm 20.000
Tôn lợp Tôn thường AC11 Sóng 1070mm - 0,40mm $M^2$ 154.000
Tôn thường AS 880 Sóng 1070mm - 0,47mm mạ Az 150 $M^2$ 209.000
Tôn Alock màu Sóng 1070mm - 0,47mm mạ Az 150 $M^2$ 246.000
Đá xây dựng Đá 1 x 2 Biên Hòa - Đồng Nai $M^3$ 390.000
Đá 1 x 2 Vĩnh Cửu - Đồng Nai $M^3$ 320.000
Đá 0 x 4 Biên Hòa - Đồng Nai $M^3$ 356.000
Gạch xây Gạch ống loại I Gạch ngọn Viên 930
Gạch thẻ loại I Tiêu chuẩn Viên 750
Gạch kiếng 20 x 20 Indonesia Viên 47.000
Thép tấm & hộp Thép tấm 1 x 2m Dày 0,5ly Kg 23.560
Thép hộp vuông 50 x 50 Dày 1,5ly (Cây dài 6m) Cây 304.000
Thép hộp chữ nhật 40 x 80 Dày 1,2ly (Cây dài 6m) Cây 300.000
Cát Cát đen Khai thác tiêu chuẩn $M^3$ 21.550
  • Thị trường và phương thức bán hàng: Mạng lưới bán buôn chủ yếu cung cấp cho các nhà thầu, công ty xây dựng quy mô vừa và nhỏ tại các quận huyện ngoại ô Hà Nội. Doanh nghiệp áp dụng hình thức bán hàng trực tiếp giao tại kho:
    • Bán hàng thu tiền ngay: Áp dụng với khách hàng mới hoặc vãng lai, ghi nhận doanh thu đồng thời với luồng tiền về.
    • Bán hàng trả chậm / bán chịu: Khách hàng ký nhận nợ, doanh thu được ghi nhận trước thời điểm thu hồi công nợ.
  • Tổ chức bộ máy: Quản lý tập trung đứng đầu là Giám đốc, Phó giám đốc phụ trách điều hành, cùng 4 phòng chức năng: Phòng Hành chính, Phòng Kinh doanh (bao gồm Bộ phận đi thị trường có 30 nhân viên khoán gọn), Phòng Kế toán tài chính và Phòng Kỹ thuật.
  • Quy trình bán hàng 10 công đoạn: Tiếp nhận đơn hàng $\rightarrow$ Lập phiếu đặt hàng $\rightarrow$ Xử lý đơn $\rightarrow$ Xuất kho $\rightarrow$ Giao nhận hàng $\rightarrow$ Nộp tiền / Thu tiền $\rightarrow$ Lập phiếu thu $\rightarrow$ Cập nhật sổ theo dõi công nợ $\rightarrow$ Ghi sổ chi tiết, thẻ kho $\rightarrow$ Lưu hồ sơ chứng từ.

Chương 2: Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH thương mại và xây dựng Anh Khoát

Chương này phản ánh chi tiết các nghiệp vụ kế toán phát sinh thực tế trong tháng 3/2014 thông qua hệ thống chứng từ, tài khoản và sổ sách:

  • Kế toán doanh thu bán hàng (TK 511):
    • Hạch toán thanh toán ngay: Ngày 26/03/2014, công ty xuất bán 480 tấm lợp Fibro-xi măng sóng lớn cho Công ty CP Xây dựng Hoàng Long theo Hóa đơn GTGT số 0346433 (ký hiệu TC/14P). Đơn giá bán 20.000 VND/tấm, giá chưa thuế 8.728.xxx VND, thuế GTGT 10% là 872.772 VND, tổng thanh toán 9.600.500 VND thu bằng tiền mặt theo Phiếu thu số 088.
    • Hạch toán bán chịu: Ngày 29/03/2014, bán 3.557 tấm lợp Fibro-xi măng cho Công ty CP Xây dựng Hà Thành theo Hóa đơn số 0346434 (hoặc số 0124401), tổng giá trị thanh toán 71.000.000 VND (doanh thu chưa thuế: 64.727.273 VND, thuế GTGT: 6.272.727 VND), ghi nhận Nợ TK 131.
    • Sổ sách hạch toán: Ghi chép trên Sổ theo dõi bán hàng (Mẫu S07-DNN), Sổ chi tiết TK 511 (Mẫu S17-DNN), Sổ Nhật ký chung (Mẫu S03a-DNN) và Sổ Cái TK 511 (Mẫu S03b-DNN).
  • Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu (TK 521):
    • Ngày 31/03/2014, Công ty CP Xây dựng Hà Thành chuyển khoản thanh toán qua ngân hàng (Giấy báo Có BC 080). Do mua số lượng lớn, công ty chiết khấu thương mại 1,2% trên tổng giá trị thanh toán (tương ứng 776.073 VND; trong đó chiết khấu giảm trừ doanh thu và giảm thuế đầu ra theo tỷ lệ), số tiền thu thực tế qua ngân hàng là 70.223.927 VND (hoặc bù trừ công nợ 70.320.000 VND).
    • Cuối kỳ, tổng hợp kết chuyển chiết khấu thương mại phát sinh giảm trừ doanh thu sang TK 511 là 5.000.000 VND (Nợ TK 511 / Có TK 521).
  • Kế toán giá vốn hàng bán (TK 632):
    • Xác định giá trị xuất kho theo phương pháp FIFO. Ngày 26/03/2014, xuất kho 480 tấm Fibro-xi măng sóng lớn (đơn giá vốn 15.000 VND/tấm) theo Phiếu xuất kho số 214 (PXK 092), giá vốn ghi nhận 7.200.000 VND (Nợ TK 632 / Có TK 156: 7.200.000 VND).
    • Ngày 29/03/2014, xuất kho cho lô hàng Hà Thành theo PXK 093 giá vốn 53.000.000 VND. Tổng giá vốn hàng bán kết chuyển cuối quý 1 sang TK 911 là 8.000.000 VND (hoặc tổng hợp lũy kế các đợt xuất kho).
  • Kế toán chi phí quản lý kinh doanh (TK 642.1 và TK 642.2 theo Quyết định 48):
    • Chi phí bán hàng (TK 642.1): Trích lương tháng 3 của 3 nhân viên bán hàng (Phạm Thế Anh, Phạm Hùng, Vũ Thị Hà) là 17.592.592 VND (Nợ TK 642.1 / Có TK 334); trích các khoản theo lương 23% là 5.334.177 VND (Nợ TK 642.1 / Có TK 338); trích khấu hao TSCĐ bộ phận bán hàng 2.000.000 VND (Nợ TK 642.1 / Có TK 214); thanh toán tiền mua 85 lít xăng A92 theo Hóa đơn AD/14T số 00023986 và Phiếu chi số 076 bằng tiền mặt là 1.980.000 VND (chưa thuế 1.800.000 VND, thuế VAT 180.000 VND). Kết chuyển chi phí bán hàng sang TK 911 cuối quý là 421.476 VND.
    • Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642.2): Trích lương nhân viên quản lý 17.592.592 VND; trích bảo hiểm 3.870.000 VND; phân bổ công cụ dụng cụ xuất dùng 1.000.000 VND; thanh toán cước dịch vụ viễn thông di động tháng 2 theo Hóa đơn số 0814586 và Phiếu chi số 097/079 là 3.990.000 VND (cước dịch vụ 3.627.273 VND, VAT 362.727 VND). Kết chuyển chi phí QLDN sang TK 911 cuối quý là 384.215 VND.
  • Kế toán xác định kết quả bán hàng (TK 911):
    • Thực hiện theo công thức: $$\text{KQKD} = \text{Doanh thu thuần} - \text{Giá vốn hàng bán} - \text{Chi phí bán hàng} - \text{Chi phí quản lý doanh nghiệp}$$
    • Cuối quý 1/2014, kế toán thực hiện các bút toán kết chuyển tài khoản doanh thu thuần, giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp vào TK 911 để khóa sổ kế toán.

Chương 3: Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH thương mại và xây dựng Anh Khoát

Dựa trên các đặc điểm luân chuyển chứng từ và ghi nhận chi phí tại doanh nghiệp, chương này định hướng các giải pháp hoàn thiện:

  • Rà soát tính đồng bộ trong quy trình luân chuyển chứng từ bán hàng từ khâu tiếp nhận đơn hàng đến khâu giao hàng và thu hồi công nợ.
  • Chuẩn hóa hệ thống mở sổ chi tiết đối với tài khoản chi phí quản lý kinh doanh (TK 642.1, TK 642.2) và theo dõi công nợ chi tiết từng khách hàng (TK 131).
  • Hoàn thiện phương pháp hạch toán và trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi đối với các khách hàng mua chịu trong lĩnh vực xây dựng.

Kết quả và đóng góp

Chuyên đề đã tổng hợp và phản ánh các dữ liệu nghiệp vụ kinh tế tại Công ty TNHH thương mại và xây dựng Anh Khoát trong Quý 1 năm 2014:

Chỉ tiêu / Tài khoản hạch toán Căn cứ chứng từ phát sinh Số phát sinh ghi nhận (VND)
Doanh thu bán hàng (TK 511) HĐ GTGT 0346433, HĐ 0124401 Tổng doanh thu: 9.600.500 / 64.727.273
Chiết khấu thương mại (TK 521) Thỏa thuận bán hàng, Giấy báo Có BC 080 776.073 (Tỷ lệ chiết khấu 1,2%)
Giá vốn hàng bán (TK 632) Phiếu xuất kho số 214 (PXK 092), PXK 093 Xuất bán Fibro-xi măng: 7.200.000
Chi phí tiền lương bán hàng (TK 642.1) Bảng thanh toán lương LĐTL tháng 3/2014 17.592.592
Các khoản trích theo lương CPBH (23%) Bảng phân bổ bảo hiểm tháng 3/2014 5.334.177
Khấu hao TSCĐ bộ phận bán hàng Bảng trích khấu hao TSCĐ tháng 3/2014 2.000.000
Chi phí xăng xe vận chuyển bán hàng Hóa đơn AD/14T số 00023986, Phiếu chi 076 1.800.000 (VAT: 180.000)
Chi phí cước viễn thông QLDN (TK 642.2) Hóa đơn 0814586, Phiếu chi 097 3.627.273 (VAT: 362.727)
Phân bổ công cụ dụng cụ QLDN Bảng phân bổ CCDC tháng 3/2014 1.000.000
Kết chuyển chi phí bán hàng sang TK 911 Chứng từ kết chuyển CTK00025 421.476
Kết chuyển chi phí QLDN sang TK 911 Chứng từ kết chuyển CTK00026 384.215

Đóng góp của chuyên đề là đã mô tả chi tiết quy trình thực tế hạch toán kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại một doanh nghiệp thương mại vật liệu xây dựng, từ khâu lập chứng từ ban đầu, ghi sổ Nhật ký chung đến việc kết chuyển khóa sổ tài khoản xác định kết quả kinh doanh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Thời gian thực tập và khảo sát thực tế của tác giả tại doanh nghiệp có giới hạn; nguồn dữ liệu khảo sát tập trung chủ yếu vào các chứng từ và nghiệp vụ phát sinh của Quý 1 năm 2014 (đặc biệt là tháng 3/2014) nên chưa bao quát biến động doanh thu và chi phí qua các chu kỳ kinh doanh khác trong năm.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu số liệu cả năm tài chính; đánh giá sâu hơn về việc tự động hóa công tác kế toán trên phần mềm chuyên dụng và xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ đối với rủi ro công nợ khách hàng xây dựng.

Giá trị tham khảo

Chuyên đề là tài liệu tham khảo cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán đang thực hiện khóa luận, chuyên đề tốt nghiệp về đề tài kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp thương mại vật tư, vật liệu xây dựng có quy mô vừa và nhỏ áp dụng chế độ kế toán theo hình thức Nhật ký chung.
  • Phần đáng tham khảo nhất là hệ thống mẫu biểu thực tế (Sổ Nhật ký chung S03a-DNN, Sổ Cái S03b-DNN, Sổ chi tiết TK 511, TK 521, TK 632, TK 642) và quy trình xử lý luân chuyển chứng từ bán hàng 10 bước.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH thương mại và xây dựng Anh Khoát áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào? Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của Bộ Tài chính, với hình thức ghi sổ kế toán là Nhật ký chung.

2. Doanh nghiệp tính giá vốn hàng hóa xuất kho theo phương pháp nào? Doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và xác định giá vốn hàng xuất kho theo phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO / NT-XT).

3. Tỷ lệ trích các khoản bảo hiểm và kinh phí công đoàn theo lương tại doanh nghiệp là bao nhiêu? Trong bảng tính lương và hạch toán chi phí tháng 3/2014, tỷ lệ trích nộp các khoản theo lương được ghi nhận tính vào chi phí là 23% (gồm BHXH, BHYT, KPCĐ).

4. Nghiệp vụ chiết khấu thương mại trong văn bản được áp dụng cho đối tác nào và tỷ lệ bao nhiêu? Nghiệp vụ chiết khấu thương mại được áp dụng cho Công ty CP Xây dựng Hà Thành vào ngày 31/03/2014 với tỷ lệ chiết khấu 1,2% trên tổng giá trị thanh toán do khách hàng mua số lượng lớn và thanh toán tiền mua lô hàng ngày 29/03/2014.

5. Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp được theo dõi trên những tài khoản nào? Theo chế độ kế toán áp dụng tại công ty (Quyết định 48), chi phí bán hàng được theo dõi trên TK 642.1 và chi phí quản lý doanh nghiệp được theo dõi trên TK 642.2.

Kết luận

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp của tác giả Vũ Thị Hải Yến đã phản ánh bức tranh thực tế về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH thương mại và xây dựng Anh Khoát. Thông qua việc phân tích hệ thống chứng từ, sổ Nhật ký chung, sổ Cái và các sổ chi tiết trong Quý 1/2014, nghiên cứu đã làm rõ trình tự hạch toán doanh thu, giá vốn, chiết khấu và chi phí kinh doanh theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC. Tài liệu cung cấp nguồn dẫn chứng thực tế cho việc nghiên cứu và ứng dụng kế toán trong doanh nghiệp thương mại vật liệu xây dựng.