Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động bán hàng giữ vai trò huyết mạch, là khâu trung gian chuyển hóa giá trị sản phẩm từ hình thái hiện vật sang hình thái tiền tệ nhằm bảo toàn và phát triển vốn cho doanh nghiệp thương mại. Kết quả tiêu thụ sản phẩm là thước đo phản ánh mức độ đáp ứng nhu cầu thị trường, hiệu quả cạnh tranh và khả năng sinh lời. Để quản lý hiệu quả hoạt động kinh doanh, việc tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng là công cụ cung cấp thông tin tài chính tin cậy, hỗ trợ ban lãnh đạo đưa ra các quyết định về cơ cấu mặt hàng, phương thức tiêu thụ, chính sách tín dụng thương mại và phương án đầu tư mở rộng.
Công ty TNHH Thể Thao Bách Hiền là đơn vị hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh, phân phối và xuất nhập khẩu trang thiết bị, dụng cụ thể dục thể thao với hệ thống phân phối phủ khắp ba miền. Trong quá trình vận hành, công tác kế toán tiêu thụ và ghi nhận kết quả kinh doanh của đơn vị vẫn bộc lộ một số bất cập trong luân chuyển chứng từ, theo dõi công nợ và phân bổ chi phí quản lý, bán hàng cho từng mặt hàng cụ thể. Xuất phát từ thực tiễn trên, tác giả Phạm Tài Linh đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Thể Thao Bách Hiền" dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Thị Huyền tại Trường Đại học Tài chính - Quản trị kinh doanh.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản và đặc điểm tổ chức kế toán bán hàng, xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp thương mại.
- Khảo sát, mô tả và phân tích thực trạng tổ chức hạch toán kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Thể Thao Bách Hiền, bao gồm hệ thống chứng từ, tài khoản, sổ kế toán chi tiết và tổng hợp.
- Đánh giá những ưu điểm đạt được, chỉ ra các mặt hạn chế còn tồn tại trong công tác kế toán tại đơn vị.
- Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý tài chính tại doanh nghiệp.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Thể Thao Bách Hiền.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu thực tế tại Công ty TNHH Thể Thao Bách Hiền (địa chỉ: Thôn Lê Dương, Xã Tam Hưng, Huyện Thanh Oai, Thành phố Hà Nội).
- Phạm vi thời gian: Khảo sát hệ thống số liệu, chứng từ, sổ kế toán thực tế phát sinh trong tháng 08 năm 2020, kết hợp phân tích chuỗi số liệu tài chính tổng hợp giai đoạn 2018 - 2020.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản pháp lý, chế độ kế toán hiện hành của Bộ Tài chính và các chuẩn mực kế toán Việt Nam liên quan đến ghi nhận doanh thu, giá vốn và chi phí. Trong văn bản, tác giả viện dẫn các cơ sở pháp lý và chính sách kế toán áp dụng tại doanh nghiệp:
- Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 có hiệu lực từ ngày 01/01/2017 và Luật Thương mại số 36/2005/QH11 có hiệu lực từ ngày 01/01/2006 (áp dụng trong việc thiết lập hợp đồng kinh tế mua bán hàng hóa).
- Về chế độ kế toán: Văn bản có sự viện dẫn song song Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 (áp dụng từ 01/01/2017 cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, thể hiện trên biểu mẫu Phiếu thu Mẫu 01-TT) và Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính.
- Chính sách kế toán cụ thể tại đơn vị:
- Hình thức kế toán: Nhật ký chung (không mở sổ nhật ký đặc biệt), thực hiện hạch toán có sự trợ giúp của phần mềm bảng tính Microsoft Excel.
- Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
- Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho xuất kho: Phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO).
- Phương pháp trích khấu hao tài sản cố định: Phương pháp đường thẳng.
- Đơn vị tiền tệ hạch toán: Đồng Việt Nam (VNĐ).
- Kỳ kế toán: Kỳ báo cáo và nộp thuế thực hiện theo quý; kỳ kế toán năm tính từ ngày 01/01 đến hết ngày 31/12 năm dương lịch; thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp áp dụng 20%.
Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng gồm:
- Các phương pháp kế toán nghiệp vụ: Phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tài khoản kế toán, phương pháp tính giá và phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán.
- Phương pháp thống kê kinh tế và tổng hợp số liệu thực tế: Thu thập, phân loại các số liệu từ chứng từ gốc, sổ chi tiết và sổ cái tại phòng kế toán.
- Phương pháp so sánh, đối chiếu: So sánh số liệu doanh thu, chi phí, lợi nhuận qua các năm 2018, 2019, 2020 để đánh giá xu hướng biến động và đối chiếu số liệu giữa sổ chi tiết với sổ tổng hợp.
- Phương pháp hệ thống hóa và chọn lọc: Sắp xếp các nghiệp vụ kinh tế phát sinh điển hình trong kỳ kế toán tháng 8/2020 để minh họa cho quy trình luân chuyển chứng từ và ghi sổ.
- Phương pháp phân tích và xử lý số liệu: Đánh giá cơ cấu chi phí, tỷ suất lợi nhuận và mức độ sinh lời của hoạt động bán hàng.
Nguồn dữ liệu phục vụ nghiên cứu là các tài liệu kế toán nội bộ do Phòng Tài chính - Kế toán Công ty TNHH Thể Thao Bách Hiền cung cấp, bao gồm: đơn đặt hàng, hợp đồng kinh tế, hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu xuất kho, phiếu thu, giấy báo có ngân hàng, bảng phân bổ tiền lương, bảng phân bổ công cụ dụng cụ, sổ nhật ký chung, sổ cái các tài khoản (511, 632, 641, 642, 911, 421) và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Đặc điểm bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Thể Thao Bách Hiền
Chương này trình bày bức tranh toàn diện về lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý, tổ chức bộ máy kế toán và đặc điểm hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp:
- Tổng quan đơn vị: Công ty thành lập ngày 22/04/2009 với tên gọi ban đầu là Công ty TNHH SX Thương mại Bách Hiền, đến ngày 17/05/2012 chuyển đổi thành Công ty TNHH Thể Thao Bách Hiền. Giám đốc là ông Nguyễn Văn Hiền; mã số thuế: 0103741962. Ngành nghề kinh doanh chính gồm: bán buôn, bán lẻ bóng thể thao, dụng cụ và trang thiết bị thể thao; nguyên vật liệu sản xuất thể thao; in ấn và dịch vụ liên quan đến in; kinh doanh giày thể thao; hoạt động xuất nhập khẩu. Công ty sở hữu và phân phối các thương hiệu như SUPA, PALEDAS, GENTRA với mạng lưới gần 200 đại lý, cửa hàng trên toàn quốc.
- Bộ máy quản lý: Tổ chức theo mô hình trực tuyến - chức năng gọn nhẹ gồm Ban Giám đốc và 5 phòng ban: Phòng Kinh doanh, Phòng Dịch vụ và Chăm sóc khách hàng, Phòng Kỹ thuật, Phòng Hành chính, Phòng Kế toán.
- Tổ chức bộ máy kế toán: Đơn vị áp dụng mô hình kế toán tập trung tại phòng kế toán trung tâm. Kế toán trưởng trực tiếp quản lý và chỉ đạo các vị trí chuyên trách: Kế toán vốn bằng tiền, Kế toán bán hàng, Kế toán công nợ, Kế toán kho và Thủ quỹ.
- Đặc điểm hàng hóa, phương thức bán hàng và thanh toán: Sản phẩm kinh doanh đa dạng (bóng đá, bóng chuyền, bóng rổ, vợt cầu lông, kính bơi...). Bán hàng thực hiện theo quy trình: khách hàng gửi đơn đặt hàng tới phòng kinh doanh -> chuyển phòng kỹ thuật thống nhất thông số -> tiến hành giao hàng. Phương thức thanh toán gồm tiền mặt trực tiếp hoặc chuyển khoản qua ngân hàng (thường áp dụng cho các đơn hàng bán buôn trị giá trên 20 triệu đồng).
- Công thức xác định kết quả bán hàng được đơn vị áp dụng:
$$\text{Doanh thu thuần} = \text{Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ} - \text{Các khoản giảm trừ doanh thu}$$
$$\text{Kết quả bán hàng} = \text{Doanh thu thuần} - \text{Giá vốn hàng bán} - \text{Chi phí bán hàng} - \text{Chi phí quản lý doanh nghiệp}$$
Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của công ty qua 3 năm (2018 - 2020) được tổng hợp qua bảng số liệu sau:
| Chỉ tiêu phân tích |
Năm 2018 |
Năm 2019 |
Năm 2020 |
So sánh 2019/2018 (%) |
So sánh 2020/2019 (%) |
| Tốc độ tăng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ |
- |
- |
- |
+5,0% |
+7,9% |
| Biến động tổng chi phí (đồng) |
- |
+1.789.038 |
+2.240 |
+14,2% |
+16,1% |
| Biến động lợi nhuận trước thuế (đồng) |
- |
+529.950 |
+448.785 |
+20,4% |
+14,4% |
| Thu nhập bình quân đầu người (đồng/người/tháng) |
7,2 |
- |
- |
- |
- |
| Tình hình nộp ngân sách nhà nước (đồng) |
658,3 |
- |
- |
- |
- |
(Ghi chú: Các giá trị số liệu tuyệt đối và tương đối được ghi nhận theo đúng nội dung bảng 1.1 và phần nhận xét trong văn bản của tác giả).
Chương 2: Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Thể Thao Bách Hiền
Chương 2 là phần nội dung trọng tâm của khóa luận, mô tả chi tiết quy trình kế toán từ khâu lập chứng từ, luân chuyển chứng từ đến hạch toán chi tiết và tổng hợp cho từng phần hành nghiệp vụ trong tháng 8/2020:
1. Thực trạng chứng từ và quy trình luân chuyển chứng từ:
- Chứng từ doanh thu: Sử dụng Đơn đặt hàng, Hợp đồng kinh tế, Hóa đơn GTGT (Mẫu 01GTKT3/001, ký hiệu BH/18P, lập thành 3 liên: Liên 1 lưu tại đơn vị, Liên 2 giao khách hàng, Liên 3 chuyển phòng kế toán), Phiếu thu (Mẫu 01-TT), Giấy báo có của ngân hàng và Tờ khai thuế GTGT.
- Nghiệp vụ minh họa 1: Ngày 15/08/2020, bán 500 quả bóng đá da số 5 may máy cho Công ty TNHH Dụng cụ Thể thao Thăng Long (Hợp đồng số /2020-TL-BH). Đơn giá chưa thuế: 61.000 đồng/quả; thành tiền chưa thuế: 30.500.000 đồng; thuế GTGT 10%: 3.050.000 đồng; tổng giá trị thanh toán: 33.550.000 đồng. Khách hàng thanh toán qua chuyển khoản tại Ngân hàng Vietcombank - Chi nhánh Hà Đông theo Giấy báo có số 0118005.
- Nghiệp vụ minh họa 2: Ngày 02/08/2020, xuất bán 100 đôi vợt cầu lông cho khách hàng Nguyễn Hồng Vân (đại lý tại Thị trấn Thắng, Huyện Hiệp Hòa, Tỉnh Bắc Giang) theo Hóa đơn GTGT số 0007983. Đơn giá chưa thuế: 115.000 đồng/đôi; tiền hàng chưa thuế: 11.500.000 đồng; thuế GTGT 10%: 1.150.000 đồng; tổng thanh toán: 12.650.000 đồng. Thu tiền mặt trực tiếp theo Phiếu thu số 87, định khoản Nợ TK 1111 / Có TK 156 (theo nguyên văn phiếu thu của đơn vị).
- Các khoản giảm trừ doanh thu: Trong kỳ tháng 8/2020, doanh nghiệp không phát sinh nghiệp vụ chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán hay hàng bán bị trả lại.
- Chứng từ giá vốn hàng bán: Căn cứ vào hồ sơ hàng hóa, phiếu nhập kho, hóa đơn mua hàng, thẻ kho và phiếu xuất kho để xác định giá trị xuất kho theo phương pháp FIFO.
- Chứng từ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp: Hợp đồng, hóa đơn GTGT dịch vụ mua ngoài, hóa đơn tiền điện, bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương, bảng phân bổ công cụ dụng cụ và bảng kê thanh toán tạm ứng.
- Chứng từ xác định kết quả kinh doanh: Lập Phiếu kế toán (các số 30, 31, 32, 33, 34) vào cuối tháng để kết chuyển doanh thu, giá vốn và chi phí.
2. Thực trạng kế toán chi tiết:
- Tài khoản 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ): Mở chi tiết theo từng mặt hàng tiêu thụ, cụ thể như TK 5111 (Bóng số 5 may máy), TK 5114 (Vợt cầu lông), cùng các sổ chi tiết doanh thu bóng rổ, bóng chuyền.
- Tài khoản 632 (Giá vốn hàng bán): Mở sổ chi tiết giá vốn tương ứng cho từng mặt hàng bán ra (TK 632 - Bóng số 5 may máy, TK 632 - Vợt cầu lông...).
- Tài khoản 641 (Chi phí bán hàng) và Tài khoản 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp): Mở chi tiết theo yếu tố chi phí, bao gồm chi phí nhân viên (TK 6411), chi phí công cụ đồ dùng (TK 6413), chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài (TK 6427) và chi phí bằng tiền khác.
- Xác định kết quả chi tiết: Đơn vị chỉ theo dõi và xác định kết quả riêng đến mức lợi nhuận gộp theo từng mặt hàng ($\text{Lợi nhuận gộp} = \text{Doanh thu thuần} - \text{Giá vốn}$). Công ty không mở sổ chi tiết TK 911 và không phân bổ chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp cho từng loại mặt hàng.
3. Thực trạng kế toán tổng hợp:
Doanh nghiệp áp dụng hình thức Nhật ký chung với trình tự luân chuyển: Chứng từ gốc (Phiếu thu, Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Phiếu chi, Phiếu kế toán) -> Sổ nhật ký chung -> Sổ cái các tài khoản liên quan (TK 511, 632, 641, 642, 911, 421, 111, 112, 131, 333, 334, 338, 156) -> Bảng cân đối số phát sinh -> Báo cáo tài chính.
Số liệu chi phí và giá vốn phát sinh trong tháng 8/2020 tại công ty được phản ánh như sau:
- Giá vốn hàng bán (TK 632): 467.035 đồng.
- Chi phí bán hàng (TK 641): 71.413 đồng.
- Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642): 90.098 đồng.
- Chi phí khác: Không phát sinh.
Chương 3: Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Thể Thao Bách Hiền
Trên cơ sở phân tích thực trạng tại Chương 2, tác giả đưa ra các đánh giá và hệ thống giải pháp:
- Đánh giá ưu điểm: Bộ máy quản lý và bộ máy kế toán tinh giản, hoạt động theo mô hình tập trung phù hợp với quy mô doanh nghiệp vừa và nhỏ; hình thức kế toán Nhật ký chung rõ ràng, dễ đối chiếu; hệ thống chứng từ cơ bản tuân thủ quy định; phương pháp tính giá FIFO phản ánh tương đối sát giá trị hàng xuất bán theo biến động thị trường.
- Các hạn chế còn tồn tại:
- Tổ chức bộ máy kế toán: Một số vị trí còn kiêm nhiệm, chưa có sự tách bạch rõ rệt giữa khâu quản lý kho và kế toán chi tiết vật tư, hàng hóa.
- Luân chuyển chứng từ: Thời gian luân chuyển hóa đơn, chứng từ từ bộ phận kinh doanh về phòng kế toán đôi khi còn chậm trễ, ảnh hưởng đến tiến độ nhập liệu và lập báo cáo.
- Quản lý công nợ: Công tác theo dõi nợ phải thu khách hàng chưa chi tiết theo tuổi nợ; thiếu quy chế phân loại nợ quá hạn và chưa thực hiện trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo quy định.
- Kế toán chi phí và xác định kết quả: Doanh nghiệp chưa phân bổ chi phí bán hàng (TK 641) và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642) cho từng nhóm mặt hàng, khiến đơn vị chỉ tính được lợi nhuận gộp mà chưa phản ánh được lợi nhuận thuần thực tế của từng sản phẩm.
- Công cụ xử lý: Vẫn sử dụng bảng tính Excel thủ công hỗ trợ ghi chép, tiềm ẩn nguy cơ sai sót dữ liệu và giảm hiệu suất xử lý khi quy mô bán hàng mở rộng.
- Các đề xuất, giải pháp hoàn thiện:
- Về công tác quản lý doanh thu và chi phí: Xây dựng tiêu thức phân bổ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp cho từng dòng sản phẩm chủ lực (theo tỷ lệ doanh thu thuần hoặc tỷ lệ giá vốn) để phục vụ quản trị nội bộ.
- Về luân chuyển chứng từ: Ban hành quy chế luân chuyển chứng từ nội bộ chặt chẽ, quy định thời hạn nộp hóa đơn, phiếu xuất kho giữa bộ phận kinh doanh, kho và phòng kế toán.
- Về quản lý công nợ phải thu: Thiết lập sổ theo dõi kỳ hạn nợ chi tiết, xây dựng chính sách giới hạn mức tín dụng cho từng đối tác và tiến hành trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.
- Về chính sách bán hàng: Quy định rõ ràng quy trình hạch toán chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và chính sách khuyến mại khi áp dụng các chương trình kích cầu mạng lưới đại lý.
- Điều kiện thực hiện: Cần đầu tư trang bị phần mềm kế toán chuyên nghiệp để thay thế bảng tính Excel, đồng thời đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho nhân viên kế toán.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp và cung cấp hệ thống dữ liệu thực tế về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh của một doanh nghiệp thương mại thể thao:
-
Kết quả thực nghiệm từ dữ liệu:
- Phản ánh trung thực tình hình tăng trưởng kinh doanh của đơn vị giai đoạn 2018 - 2020: Doanh thu năm 2019 tăng 5% so với năm 2018; năm 2020 tăng 7,9% so với năm 2019. Lợi nhuận trước thuế năm 2019 tăng 529.950 đồng (tăng 20,4% so với 2018); năm 2020 tăng 448.785 đồng (tăng 14,4% so với 2019).
- Ghi nhận chi tiết số liệu kế toán tháng 8/2020: Giá vốn hàng bán đạt 467.035 đồng; Chi phí bán hàng đạt 71.413 đồng; Chi phí quản lý doanh nghiệp đạt 90.098 đồng; không phát sinh chi phí khác và các khoản giảm trừ doanh thu.
-
Hệ thống giải pháp đề xuất:
- Thiết lập quy trình phân bổ chi phí thời kỳ (CPBH, CPQLDN) cho từng sản phẩm thương hiệu (SUPA, PALEDAS, GENTRA).
- Đề xuất hoàn thiện quy trình kiểm soát chứng từ bán hàng, quản lý rủi ro tín dụng công nợ và phương án trích lập dự phòng phải thu khó đòi.
-
Đóng góp tự nêu của khóa luận:
Khóa luận gắn kết lý luận hạch toán kế toán bán hàng với thực tiễn sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH Thể Thao Bách Hiền. Các bảng biểu, mẫu chứng từ và quy trình hạch toán được trích xuất trực tiếp từ hồ sơ thực tế của doanh nghiệp, làm rõ những điểm nghẽn trong công tác ghi nhận chi phí và quản lý công nợ tại đơn vị thực tập.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của đề tài: Tác giả tự nhìn nhận rằng do thời gian thực tập tại đơn vị có hạn và kinh nghiệm thực tiễn chưa sâu sắc, nên một số giải pháp đưa ra chưa có tính khái quát cao và chưa giải quyết triệt để mọi khía cạnh quản trị tài chính của công ty. Về phạm vi dữ liệu, các nghiệp vụ và sổ sách minh họa tập trung chủ yếu vào kỳ kế toán tháng 08 năm 2020, chưa bao quát đầy đủ tính chu kỳ và biến động bán hàng trong toàn bộ niên độ kế toán cả năm.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng phạm vi khảo sát số liệu trong toàn bộ năm tài chính; nghiên cứu sâu hơn về quy trình tích hợp phần mềm kế toán chuyên dụng trong việc kết nối dữ liệu từ gần 200 đại lý bán buôn, bán lẻ trên cả nước; đồng thời hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ đối với chính sách bán chịu và thu hồi nợ.
Giá trị tham khảo
Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng sau:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán doanh nghiệp, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp: Tài liệu cung cấp mẫu hình hoàn chỉnh về cấu trúc khóa luận tốt nghiệp loại hình nghiên cứu thực tế tại doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ; minh họa cách thu thập, trình bày chứng từ kế toán thực tế và xây dựng hệ thống sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung.
- Kế toán viên và cán bộ quản lý tại các doanh nghiệp thương mại: Tham khảo quy trình luân chuyển chứng từ bán buôn, bán lẻ, phương pháp hạch toán doanh thu, giá vốn theo phương pháp FIFO và các lưu ý trong việc phân bổ chi phí quản lý, bán hàng nhằm xác định chính xác lãi gộp cho từng mặt hàng.
- Phần nội dung đáng tham khảo nhất: Hệ thống biểu mẫu chứng từ gốc (Đơn đặt hàng, Hợp đồng kinh tế, Hóa đơn GTGT, Phiếu thu, Giấy báo có) và hệ thống sơ đồ luân chuyển chứng từ từ nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào sổ Nhật ký chung và Sổ cái các tài khoản 511, 632, 641, 642, 911 được trình bày chi tiết tại Chương 2.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH Thể Thao Bách Hiền áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Doanh nghiệp áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung (không mở sổ nhật ký đặc biệt) với sự hỗ trợ của phần mềm bảng tính Excel. Về chế độ kế toán, văn bản khóa luận trích dẫn cả Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 và Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính; phương pháp tính thuế GTGT là phương pháp khấu trừ và xuất kho theo phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO).
2. Đơn vị xác định kết quả kinh doanh chi tiết cho từng mặt hàng trong thực tế như thế nào?
Trong thực tế tại đơn vị, kế toán chỉ theo dõi và xác định kết quả riêng đến mức lợi nhuận gộp cho từng mặt hàng ($\text{Lợi nhuận gộp} = \text{Doanh thu thuần} - \text{Giá vốn từng mặt hàng}$). Công ty không mở sổ chi tiết TK 911 và không phân bổ chi phí bán hàng (TK 641), chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642) cho từng mặt hàng để tính lợi nhuận thuần riêng biệt.
3. Nghiệp vụ bán hàng cho Công ty TNHH Dụng cụ Thể thao Thăng Long ngày 15/08/2020 có các đặc điểm kinh tế nào?
Nghiệp vụ xuất bán 500 quả bóng đá da số 5 may máy theo Hợp đồng kinh tế số /2020-TL-BH và Hóa đơn GTGT số 0007987. Đơn giá chưa thuế là 61.000 đồng/quả, giá trị hàng chưa thuế là 30.500.000 đồng, thuế suất GTGT 10% là 3.050.000 đồng, tổng giá trị thanh toán là 33.550.000 đồng. Khách hàng thanh toán qua chuyển khoản vào tài khoản Vietcombank của công ty theo Giấy báo có số 0118005.
4. Nghiệp vụ bán hàng cho đại lý Nguyễn Hồng Vân ngày 02/08/2020 được ghi nhận qua chứng từ gì và định khoản ra sao?
Nghiệp vụ bán 100 đôi vợt cầu lông với đơn giá chưa thuế 115.000 đồng/đôi, tổng thanh toán gồm thuế GTGT 10% là 12.650.000 đồng theo Hóa đơn GTGT số 0007983. Khách hàng thanh toán ngay bằng tiền mặt theo Phiếu thu số 87, trên phiếu thu kế toán ghi nhận Nợ TK 1111 và Có TK 156.
5. Điểm hạn chế chính trong khâu theo dõi công nợ và hạch toán chi phí tại công ty là gì?
Về công nợ, công ty chưa phân loại nợ phải thu theo thời hạn (tuổi nợ) và chưa thực hiện trích lập quỹ dự phòng nợ phải thu khó đòi. Về chi phí, công ty chưa thực hiện phân bổ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp cho từng mặt hàng kinh doanh, dẫn đến việc thiếu cơ sở dữ liệu để đánh giá mức độ đóng góp lợi nhuận thuần của từng dòng sản phẩm.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Tài Linh đã phản ánh bức tranh thực tế về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thể Thao Bách Hiền trong kỳ kế toán tháng 8/2020 và giai đoạn 2018 - 2020. Nghiên cứu đã làm rõ toàn bộ quy trình hạch toán từ khâu lập, luân chuyển chứng từ đến ghi sổ chi tiết và tổng hợp theo hình thức Nhật ký chung đối với các sản phẩm thể thao thương hiệu SUPA, PALEDAS, GENTRA. Dù còn hạn chế về tính bao quát của chuỗi số liệu thời gian, khóa luận đã chỉ rõ các nút thắt trong công tác quản lý công nợ và phân bổ chi phí thời kỳ, đồng thời đề xuất những phương hướng hoàn thiện có tính khả thi cho doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ.