Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh nền kinh tế hội nhập và toàn cầu hóa, phạm vi thị trường của các doanh nghiệp ngày càng mở rộng, kéo theo áp lực cạnh tranh gay gắt. Để duy trì sự tồn tại và phát triển bền vững, mục tiêu cốt lõi của mọi doanh nghiệp thương mại là đạt được lợi nhuận thông qua việc tiêu thụ hàng hóa hiệu quả. Hoạt động bán hàng là khâu cuối cùng của chu chuyển vốn, giữ vai trò quyết định đến việc thu hồi vốn kinh doanh, trang trải chi phí và hiện thực hóa lợi nhuận. Do đó, việc tổ chức hoàn thiện công tác kế toán bán hàng là yêu cầu thiết yếu nhằm cung cấp thông tin tài chính kịp thời, chính xác cho công tác điều hành và kiểm soát hoạt động tiêu thụ.
Đề tài "Hoàn thiện kế toán bán hàng tại Công ty Cổ phần Thương mại Máy tính S-Com" được thực hiện bởi sinh viên Nguyễn Thị Hồng Thanh (Lớp Kế toán 2-K11B, Khoa Kế toán - Trường Đại học Kinh tế Quốc dân) dưới sự hướng dẫn của ThS. Trương Anh Dũng.
Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của chuyên đề được xác định rõ qua 3 nội dung trọng tâm:
- Nghiên cứu đặc điểm kinh doanh, mặt hàng, thị trường và cơ cấu tổ chức quản lý hoạt động bán hàng của Công ty Cổ phần Thương mại Máy tính S-Com.
- Phân tích thực trạng tổ chức hạch toán kế toán bán hàng tại công ty, bao gồm kế toán doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu, kế toán giá vốn hàng bán và kế toán chi phí bán hàng từ khâu lập chứng từ, luân chuyển chứng từ đến ghi sổ kế toán chi tiết và tổng hợp.
- Đánh giá ưu điểm, nhược điểm trong công tác kế toán bán hàng tại đơn vị và đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán phù hợp với đặc thù quản lý của doanh nghiệp.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán bán hàng (bao gồm kế toán doanh thu, giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và hệ thống chứng từ, sổ sách liên quan).
- Không gian nghiên cứu: Công ty Cổ phần Thương mại Máy tính S-Com (Trụ sở: Số 8, Ngõ 93, Phố Vương Thừa Vũ, Quận Thanh Xuân, Hà Nội; kho hàng tại 31/76 An Dương, Tây Hồ, Hà Nội).
- Thời gian và dữ liệu nghiên cứu: Số liệu kế toán thực tế phát sinh trong tháng 12 năm 2011 và số liệu tổng hợp của năm tài chính 2011.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung pháp lý và chế độ kế toán áp dụng
- Công ty Cổ phần Thương mại Máy tính S-Com thực hiện hạch toán kế toán theo Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
- Hình thức sổ kế toán áp dụng: Hình thức Nhật ký chung.
- Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên.
- Phương pháp tính thuế Giá trị gia tăng (GTGT): Phương pháp khấu trừ.
- Hệ thống tài khoản hạch toán bán hàng sử dụng các tài khoản theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC, bao gồm:
- Tài khoản doanh thu và giảm trừ: TK 511 (5111 - Doanh thu bán hàng hóa), TK 512 (Chiết khấu thương mại theo hệ thống cũ tại thời điểm hạch toán của đơn vị), TK 521 (Chiết khấu thương mại), TK 531 (Hàng bán bị trả lại), TK 532 (Giảm giá hàng bán).
- Tài khoản giá vốn và chi phí: TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 641 (Chi phí bán hàng).
- Tài khoản thanh toán và liên quan: TK 156 (1561 - Giá mua hàng hóa), TK 131 (Phải thu của khách hàng), TK 111 (Tiền mặt), TK 112 (Tiền gửi ngân hàng), TK 133 (Thuế GTGT được khấu trừ), TK 331 (Phải trả cho người bán), TK 334 (Phải trả người lao động), TK 338 (3382, 3383, 3384, 3389 - Kinh phí công đoàn, BHXH, BHYT, BHTN), TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh).
Phương pháp nghiên cứu và tính giá
- Phương pháp thu thập và xử lý số liệu: Thu thập trực tiếp các chứng từ kế toán gốc, thẻ kho, bảng phân bổ, sổ kế toán chi tiết, sổ tổng hợp chi tiết, sổ nhật ký bán hàng, sổ nhật ký chung và sổ cái phát sinh thực tế tại đơn vị.
- Phương pháp tính giá hàng tồn kho xuất bán: Đơn vị áp dụng phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO) để tính trị giá vốn hàng xuất kho.
- Phương pháp phân bổ chi phí thu mua: Chi phí mua hàng phát sinh được tập hợp và phân bổ cho hàng xuất bán cuối kỳ theo công thức:
$$\text{CP mua phân bổ cho hàng xuất bán} = \frac{\text{CP mua đầu kỳ} + \text{CP mua phát sinh trong kỳ}}{\text{Trị giá mua hàng tồn đầu kỳ} + \text{Trị giá mua hàng nhập trong kỳ}} \times \text{Trị giá mua hàng xuất bán}$$
- Phương pháp tổng hợp và đối chiếu: Sử dụng quy trình đối chiếu số liệu ghi sổ hàng ngày và cuối tháng giữa sổ kế toán chi tiết, sổ tổng hợp chi tiết với sổ nhật ký chung và sổ cái trước khi lập Báo cáo tài chính.
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG 1: Đặc điểm và tổ chức quản lý hoạt động bán hàng của Công ty Cổ phần Thương mại Máy tính S-Com
Chương 1 trình bày tổng quan về mô hình hoạt động kinh doanh, hệ thống danh mục hàng hóa, phân đoạn thị trường và quy trình quản lý bán hàng của đơn vị.
1. Đặc điểm danh mục hàng hóa và quy ước mã hóa
Công ty Cổ phần Thương mại Máy tính S-Com là đơn vị phân phối thiết bị tin học, thiết bị văn phòng, trang thiết bị giáo dục và y tế. Các nhóm mặt hàng chính bao gồm:
- Thiết bị tin học, văn phòng, đồ điện dân dụng, điện tử, điện lạnh, thiết bị y tế.
- Thiết bị trình chiếu thông minh phục vụ giáo dục: Máy chiếu tích hợp bảng điện tử thông minh, màn chiếu, bảng điện tử, camera vật thể, kính hiển vi.
- Thiết bị âm thanh lớp học: Micro không dây, tăng âm (ampli) không dây, loa chuyên dụng, loa học đường.
- Máy tính và linh phụ kiện: Máy tính để bàn, máy tính xách tay (Dell, HPEC, Asus...), RAM, ổ cứng, quạt làm mát, bộ nguồn.
Để phục vụ quản lý và hạch toán kế toán, công ty thiết lập quy ước ký hiệu mã hóa mặt hàng:
MD: Máy tính để bàn.
MS: Máy tính xách tay.
EC: Máy chiếu.
E / ES: Màn chiếu / Màn chiếu điện.
MH: Máy hủy tài liệu.
F: Máy ép ảnh plastic.
B: Bóng đèn máy chiếu.
FLEX: Màn chiếu thương hiệu Fuji Flex.
PHNN: Thiết bị phòng học ngoại ngữ.
| Mã vật tư |
Tên vật tư, hàng hóa |
EC2200X |
Máy tính bàn Dell EC 2200X |
EC2500A |
Máy tính bàn HPEC EC2500A |
EC3010IB |
Máy tính xách tay HPEC EC3010IB |
EC2500X |
Máy tính xách tay HPEC EC2500X |
EC2600IB |
Máy tính xách tay HPEC EC2600IB |
EC2800IB |
Máy tính bàn HPEC EC2800IB |
EC3000IB |
Máy chiếu HPEC EC3000IB |
EC3000L |
Máy chiếu HPEC EC3000L |
EC3500 |
Máy chiếu HPEC EC3500 |
WS70L |
Máy chiếu treo tường HPEC WS70L |
ES150H |
Máy chiếu điện HPEC ES150H |
ES180H |
Màn chiếu điện HPEC ES180H |
ES200-150M |
Màn chiếu điện HPEC ES200-150M |
ES70H |
Màn chiếu điện HPEC ES70H |
ES84H / ES84L |
Màn chiếu điện HPEC ES84H / ES84L |
F9050 / F9051 / F9061 |
Máy ép ảnh plastic F9050 / F9051 / F9061 |
FLEX60 / FLEX70 |
Màn chiếu Fuji Flex 60x60 / Treo tường 70x70 |
MH8030 |
Máy hủy tài liệu HPEC C8030 |
2. Phân đoạn thị trường tiêu thụ
- Thị trường Hà Nội: Đơn vị phân phối trực tiếp cho hệ thống các trường mầm non, trung học cơ sở, trung học phổ thông, các trường đại học, cơ quan quản lý và các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội.
- Thị trường các tỉnh, thành phố khác: Cung cấp thiết bị trường học trải dài từ Bắc vào Nam, bao gồm hệ thống trường học tại Quảng Ninh, các trường THPT tại Phú Thọ, các trường THCS tại Thanh Hóa, hệ thống đại học tại Đà Nẵng và hệ thống giáo dục các cấp tại TP. Hồ Chí Minh. Doanh nghiệp mở rộng liên kết mạng lưới đại lý tại các tỉnh để tối ưu hóa thời gian và chi phí giao nhận.
3. Phương thức bán hàng và tổ chức quản lý
- Phương thức bán buôn qua kho: Khách hàng là các đại lý, công ty phân phối gửi giấy đề nghị mua hàng; hai bên ký kết Hợp đồng kinh tế (lập thành 4 bản: Phòng kinh doanh giữ 1 bản làm thủ tục nhập khẩu/đặt hàng, Phòng Kế toán giữ 1 bản làm căn cứ lập hóa đơn và phiếu xuất kho, Khách hàng giữ 2 bản).
- Phương thức bán lẻ/Đấu thầu dự án: Doanh nghiệp tham gia đấu thầu tại các Sở Giáo dục và Đào tạo; sau khi trúng thầu tiến hành ký hợp đồng cung cấp thiết bị và vận chuyển giao hàng tận nơi. Hàng hóa được ghi nhận tiêu thụ khi có biên bản bàn giao nghiệm thu và khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán.
- Cơ chế quản lý bán hàng: Phối hợp đồng bộ giữa Bộ phận tìm kiếm thị trường, Bộ phận nhập - xuất hàng, Bộ phận kinh doanh (tiếp thị, vận chuyển giao nhận), Phòng Kế hoạch (soạn thảo và ký kết hợp đồng), Kế toán bán hàng & Thủ kho (theo dõi xuất nhập, luân chuyển chứng từ và hạch toán), cùng Bộ phận Kỹ thuật chịu trách nhiệm bảo hành, sửa chữa thiết bị.
CHƯƠNG 2: Thực trạng kế toán bán hàng tại Công ty Cổ phần Thương mại Máy tính S-Com
Chương 2 mô tả chi tiết quy trình kế toán 3 mảng nghiệp vụ: Kế toán doanh thu, Kế toán giá vốn hàng bán và Kế toán chi phí bán hàng.
1. Kế toán doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ
- Chứng từ kế toán: Phiếu yêu cầu xuất hàng, Phiếu xuất kho (Mẫu 02-VT theo QĐ 15/2006/QĐ-BTC), Hóa đơn GTGT (Mẫu 01 GTKT - 3LL), Phiếu giao hàng, Phiếu thu, Giấy báo Có của ngân hàng.
- Chính sách chiết khấu thương mại (CKTM): Doanh nghiệp áp dụng mức chiết khấu 2% tính trên giá bán chưa thuế GTGT cho các khách hàng mua số lượng lớn hoặc giá trị cao. Số tiền chiết khấu được trừ trực tiếp vào công nợ hoặc thanh toán lại cho khách hàng; kế toán lập riêng một Hóa đơn GTGT phản ánh khoản CKTM này.
- Quy trình luân chuyển chứng từ:
- Người mua làm thủ tục mua hàng; kế toán nhận chứng từ thanh toán và lập Hóa đơn GTGT (3 liên: Liên 1 lưu tại cuống, Liên 2 giao khách hàng, Liên 3 lưu hành nội bộ).
- Kế toán trưởng và Giám đốc ký duyệt hóa đơn.
- Người mua ký nhận và giữ Liên 2.
- Kế toán thanh toán và kế toán bán hàng tiến hành ghi sổ kế toán chi tiết và tổng hợp.
- Lưu trữ và bảo quản chứng từ theo quy định.
- Trình tự ghi sổ kế toán doanh thu:
- Ghi sổ chi tiết: Hàng ngày, căn cứ Hóa đơn GTGT và Phiếu thu/giấy báo Có, kế toán ghi vào Sổ chi tiết TK 511 (5111), Sổ chi tiết bán hàng theo mặt hàng (theo dõi số lượng, đơn giá, doanh thu, CKTM, giá vốn, doanh thu thuần) và Sổ chi tiết bán hàng theo khách hàng (ví dụ: Công ty TNHH TMDV Trường Xuân, Sở GD&ĐT Quảng Ninh). Cuối tháng, lập Sổ tổng hợp bán hàng theo mặt hàng.
- Ghi sổ tổng hợp: Hàng ngày ghi Sổ nhật ký bán hàng, Sổ nhật ký chung; từ Nhật ký chung chuyển vào Sổ cái TK 511. Cuối tháng, lập các bút toán kết chuyển giảm trừ doanh thu (sang TK 521) và kết chuyển doanh thu thuần sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh.
2. Kế toán giá vốn hàng bán
- Xác định giá trị hàng nhập kho: Thực hiện theo nguyên tắc giá gốc, bao gồm giá mua thực tế trên hóa đơn, thuế không hoàn lại (nếu có) và chi phí thu mua trừ đi các khoản giảm trừ.
- Phương pháp xuất kho: Áp dụng phương pháp FIFO (Nhập trước - Xuất trước). Kế toán kho phối hợp thủ kho lập Thẻ kho, Sổ chi tiết hàng hóa và Thẻ tính giá xuất kho cho từng nghiệp vụ xuất bán.
- Trình tự ghi sổ kế toán giá vốn:
- Căn cứ Phiếu xuất kho và Thẻ tính giá xuất kho, kế toán ghi Sổ chi tiết TK 632 và Thẻ kho.
- Cuối kỳ, lập Phiếu kế toán tính và phân bổ chi phí thu mua hàng hóa phân bổ cho số hàng đã xuất bán trong tháng vào TK 632.
- Tổng hợp số liệu lên Sổ tổng hợp chi tiết GVHB, Sổ nhật ký chung và Sổ cái TK 632.
- Cuối kỳ, thực hiện bút toán kết chuyển giá vốn hàng bán sang bên Nợ TK 911.
3. Kế toán chi phí bán hàng
- Nội dung và chứng từ chi phí bán hàng:
- Chi phí nhân viên bán hàng: Lương và các khoản trích theo lương được phản ánh trên Bảng phân bổ tiền lương và BHXH (ghi Nợ TK 641, Có TK 334 và Có TK 338: chi tiết TK 3382 - KPCĐ, TK 3383 - BHXH, TK 3384 - BHYT, TK 3389 - BHTN).
- Chi phí dịch vụ mua ngoài, vận chuyển: Hóa đơn GTGT cước vận chuyển (ví dụ: Hóa đơn số 0046310 ngày 14/12/2011 của Công ty Vận tải Hoàng Long vận chuyển hàng cho Công ty Sao Việt), Phiếu chi (Mẫu 02/TT, ví dụ: Phiếu chi số 65/12 ngày 15/12/2011 thanh toán 200.000 đồng tiền vận chuyển đến Trường ĐHSP Hà Nội 2), vé xe, biên bản giao nhận.
- Chi phí khuyến mại, hội nghị khách hàng, điện, nước: Hóa đơn xuất hàng khuyến mại, hóa đơn tiền điện, nước mua ngoài.
- Trình tự ghi sổ chi phí bán hàng:
- Căn cứ vào các chứng từ gốc và bảng phân bổ phát sinh hàng ngày/cuối tháng, kế toán ghi vào Sổ chi tiết TK 641.
- Cuối tháng, lập Sổ tổng hợp chi tiết TK 641, đối chiếu số liệu với Sổ cái TK 641 và chuyển số liệu kết chuyển sang TK 911.
CHƯƠNG 3: Hoàn thiện kế toán bán hàng tại Công ty Cổ phần Thương mại Máy tính S-Com
Chương 3 tổng kết các đánh giá thực trạng và đưa ra hệ thống phương hướng, giải pháp hoàn thiện công tác kế toán bán hàng tại doanh nghiệp.
1. Đánh giá chung về thực trạng và phương hướng hoàn thiện
- Đánh giá các điểm tồn tại trong quy trình quản lý bán hàng, việc quản lý hồ sơ đấu thầu và hợp đồng kinh tế.
- Tồn tại trong việc hạch toán tài khoản, phương pháp tính giá vốn và luân chuyển chứng từ giữa các phòng ban.
- Phương hướng hoàn thiện bám sát chuẩn mực kế toán Việt Nam và Chế độ kế toán doanh nghiệp nhằm tăng cường hiệu quả quản lý vốn và doanh thu.
2. Các nhóm giải pháp hoàn thiện được đề xuất trong văn bản
- Về công tác quản lý bán hàng: Tăng cường phối hợp giữa phòng kinh doanh và phòng kế toán trong kiểm soát hợp đồng, theo dõi tiến độ giao nhận và thu hồi công nợ.
- Về tài khoản sử dụng, phương pháp tính giá và phương pháp kế toán: Hoàn thiện việc mở chi tiết các tài khoản doanh thu, chi phí; chuẩn hóa phương pháp tính giá xuất kho và phân bổ chi phí thu mua sát với thực tế luân chuyển mặt hàng.
- Về chứng từ và luân chuyển chứng từ: Chuẩn hóa quy trình lập, phê duyệt và lưu chuyển chứng từ bán buôn, bán lẻ nhằm khắc phục độ trễ thời gian giữa khâu xuất kho, giao hàng và viết hóa đơn.
- Về hệ thống sổ sách kế toán: Rà soát việc mở sổ chi tiết, sổ tổng hợp chi tiết doanh thu, giá vốn, chi phí theo từng khách hàng, từng nhóm mặt hàng nhằm đáp ứng yêu cầu đối chiếu số liệu.
- Về báo cáo kế toán liên quan đến bán hàng: Xây dựng hệ thống báo cáo phân tích tiêu thụ, báo cáo tuổi nợ và báo cáo chi phí bán hàng định kỳ phục vụ công tác ra quyết định của Ban Giám đốc.
Kết quả và đóng góp
1. Kết quả phản ánh qua hệ thống chứng từ và số liệu thực tế
Chuyên đề đã tập hợp và hệ thống hóa các nghiệp vụ kế toán bán hàng thực tế phát sinh tại doanh nghiệp trong tháng 12 năm 2011.
| Nghiệp vụ / Chứng từ |
Ngày phát sinh |
Đơn vị đối tác |
Mặt hàng / Nội dung |
Số tiền ghi nhận (VND) |
Định khoản kế toán chính |
| Phiếu xuất kho số 310/11 |
28/12/2011 |
Sở GD&ĐT Quảng Ninh |
16 chiếc Laptop HPEC EC3010IB, 16 chiếc Màn chiếu WS70L |
Giá vốn xuất kho (Đơn giá laptop: 19.574.000 đ; màn chiếu: 825.000 đ) |
Nợ TK 632 / Có TK 156 |
| Hóa đơn GTGT số 0047512 |
28/12/2011 |
Sở GD&ĐT Quảng Ninh |
16 chiếc Laptop HPEC EC3010IB (28.273.000 đ/c), 16 chiếc Màn chiếu WS70L |
Tiền hàng: 466.909.000 đ; Thuế GTGT: 46.091.000 đ; Tổng: 513.000.000 đ |
Nợ TK 1121 (hoặc 131) / Có TK 511, Có TK 3331 |
| Hóa đơn GTGT CKTM số 0047513 |
28/12/2011 |
Sở GD&ĐT Quảng Ninh |
CKTM 2% trên giá chưa thuế cho Laptop HPEC EC3010IB |
Tiền CK: 9.006.546 đ; Thuế GTGT giảm: 900.655 đ; Tổng giảm trừ: 9.907.201 đ |
Nợ TK 521 (hoặc 512), Nợ TK 3331 / Có TK 131 (112) |
| Hóa đơn cước VC số 0046310 |
14/12/2011 |
Cty Vận tải Hoàng Long |
Vận chuyển hàng hóa đến Công ty Sao Việt |
Tổng cộng tiền thanh toán: 2.200.000 đ |
Nợ TK 641, Nợ TK 133 / Có TK 331 (111) |
| Phiếu chi số 65/12 |
15/12/2011 |
Phí Hoài Việt (Phòng Kỹ thuật) |
Thanh toán chi phí vận chuyển đến ĐH Sư phạm Hà Nội 2 |
Số tiền chi: 200.000 đ |
Nợ TK 641 / Có TK 111: 200.000 đ |
| Bút toán kết chuyển cuối kỳ |
31/12/2011 |
Nội bộ phòng kế toán |
Kết chuyển doanh thu bán hàng tháng 12/2011 |
Số phát sinh kết chuyển doanh thu thuần |
Nợ TK 511 / Có TK 911; Nợ TK 511 / Có TK 521: 267.571.000 đ |
2. Đóng góp của chuyên đề
- Phản ánh trung thực quy trình thực hiện kế toán bán hàng tại một doanh nghiệp phân phối thiết bị tin học và thiết bị giáo dục quy mô vừa.
- Minh họa chi tiết hệ thống chứng từ gốc, phương pháp lập sổ chi tiết, sổ tổng hợp theo hình thức Nhật ký chung.
- Đưa ra 5 nhóm kiến nghị cụ thể từ góc độ quản trị nội bộ đến hạch toán kế toán chi tiết phục vụ việc hoàn thiện công tác kế toán bán hàng tại doanh nghiệp.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế về phạm vi không gian và thời gian: Dữ liệu nghiên cứu tập trung tại một doanh nghiệp thương mại duy nhất (Công ty Cổ phần Thương mại Máy tính S-Com) với số liệu phân tích chuyên sâu trong tháng 12/2011, chưa mở rộng so sánh liên năm hoặc so sánh với các doanh nghiệp cùng ngành.
- Hạn chế về khung pháp lý kế toán: Chuyên đề thực hiện theo Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC (chưa cập nhật theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC hiện hành, trong đó tài khoản chiết khấu thương mại và các khoản giảm trừ doanh thu đã có sự thay đổi quy định).
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Có thể mở rộng đánh giá thực trạng kế toán bán hàng khi chuyển đổi sang áp dụng hệ thống thông tư kế toán mới, tích hợp phần mềm kế toán quản trị doanh nghiệp (ERP) và phân tích sâu hơn về quản trị rủi ro công nợ khách hàng trong các dự án đấu thầu thiết bị giáo dục.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tư liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính: Tham khảo phương pháp xây dựng một chuyên đề/khóa luận tốt nghiệp về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh; học hỏi cách trình bày quy trình luân chuyển chứng từ và mẫu sổ theo hình thức Nhật ký chung.
- Người làm công tác kế toán tại doanh nghiệp thương mại - thiết bị giáo dục: Tham khảo cách thức mã hóa vật tư phức tạp (máy tính, máy chiếu, bảng điện tử), phương pháp hạch toán nghiệp vụ chiết khấu thương mại bằng hóa đơn GTGT riêng và phương pháp lập thẻ tính giá xuất kho theo phương pháp FIFO kết hợp phân bổ chi phí thu mua.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Cổ phần Thương mại Máy tính S-Com áp dụng hình thức sổ kế toán nào và hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp nào?
Công ty áp dụng hình thức sổ kế toán Nhật ký chung và hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp Kê khai thường xuyên. Trị giá hàng tồn kho xuất kho được tính theo phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO).
2. Chính sách chiết khấu thương mại cho khách hàng mua số lượng lớn được thực hiện và lập hóa đơn như thế nào?
Công ty áp dụng tỷ lệ chiết khấu thương mại 2% tính trên giá bán chưa có thuế GTGT cho các khách hàng mua số lượng lớn. Kế toán lập riêng một Hóa đơn GTGT phản ánh khoản chiết khấu thương mại này (ví dụ: Hóa đơn GTGT số 0047513 ngày 28/12/2011 chiết khấu 9.006.546 đồng tiền hàng và 900.655 đồng thuế GTGT cho Sở GD&ĐT Quảng Ninh) để làm căn cứ giảm trừ công nợ hoặc hoàn trả tiền cho khách hàng.
3. Quy trình luân chuyển Hợp đồng kinh tế bán buôn qua kho tại công ty gồm những bên nào lưu giữ?
Hợp đồng mua bán buôn qua kho được lập thành 4 bản:
- 1 bản do Phòng Kinh doanh lưu giữ để làm thủ tục ký hợp đồng nhập khẩu/đặt hàng.
- 1 bản gửi tới Phòng Kế toán làm căn cứ viết hóa đơn GTGT và phiếu xuất kho.
- 2 bản do Khách hàng lưu giữ.
4. Chi phí bán hàng tại công ty bao gồm những chứng từ và khoản mục nào?
Chi phí bán hàng (TK 641) tại công ty bao gồm: Chi phí lương và các khoản trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ của nhân viên bán hàng (chứng từ Bảng phân bổ tiền lương và BHXH); Chi phí vận chuyển giao hàng (Hóa đơn cước vận chuyển của đơn vị vận tải, Phiếu chi thanh toán tiền vận chuyển, vé xe); Chi phí xuất hàng khuyến mại và chi phí dịch vụ mua ngoài (điện, nước).
5. Công ty mã hóa các mặt hàng máy tính và máy chiếu như thế nào để phục vụ theo dõi?
Công ty quy ước các tiền tố ký hiệu mã vật tư: MD cho máy tính để bàn, MS cho máy tính xách tay, EC cho máy chiếu (ví dụ: EC3000IB, EC3000L), E/ES cho màn chiếu/màn chiếu điện (ví dụ: ES150H, ES180H), MH cho máy hủy tài liệu, F cho máy ép ảnh plastic và B cho bóng đèn máy chiếu.
Kết luận
Chuyên đề tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Hồng Thanh đã phản ánh toàn diện thực trạng tổ chức công tác kế toán bán hàng tại Công ty Cổ phần Thương mại Máy tính S-Com trong năm 2011. Tác giả đã mô tả chi tiết từ hệ thống mã hóa mặt hàng, quy trình lập chứng từ, ghi sổ chi tiết đến sổ tổng hợp các nghiệp vụ doanh thu, giá vốn và chi phí bán hàng theo hình thức Nhật ký chung. Đồng thời, công trình đưa ra các nhóm giải pháp xuất phát từ thực tiễn hoạt động nhằm hoàn thiện công tác kế toán và quản trị bán hàng tại doanh nghiệp.