phần mở đầu và kết luận, luận văn đƣợc kết cấu theo 3 chƣơng nhƣ sau: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận quản trị, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực Chƣơng 2: Thực trạng công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại Ngân hàng TMCP Quân đội Chi nhánh Bình Dƣơng Chƣơng 3: Một số giải pháp - kiến nghị hoàn thiện công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại Ngân hàng TMCP Quân đội Chi nhánh Bình Dƣơng. 6 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN TRỊ, ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC 1. QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC 1. Khái niệm nguồn nhân lực Theo Nguyễn Thị Ngọc Mai, nhân lực là nguồn lực của mỗi con ngƣời, gồm thể lực, trí lực và nhân cách của con ngƣời đó.
Nhân lực bao gồm tất cả các tiềm năng của con ngƣời trong một tổ chức hay xã hội (kể cả những thành viên trong ban lãnh đạo doanh nghiệp) tức là tất cả các thành viên trong doanh nghiệp sử dụng kiến thức, khả năng, hành vi ứng xử và giá trị đạo đức để thành lập, duy trì và phát triển doanh nghiệp. Nhân lực là tổng thể các yếu tố bên trong và các yếu tố bên ngoài của mỗi cá nhân bảo đảm nguồn sáng tạo cùng các nội dung khác cho sự thành công, đạt đƣợc LVTS Quản trị kinh doanh mục tiêu của tổ chức. Nhân lực đƣợc hiểu là nguồn lực của mỗi con ngƣời thể hiện trong quá trình lao động mà nguồn lực này bao gồm thể lực, trí lực và tâm lực. Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quân và Nguyễn Vân Điềm, nguồn nhân lực (NNL) là nguồn lực con ngƣời có khả năng sáng tạo ra của cải vật chất và tinh thần cho xã hội đƣợc biểu hiện ra số lƣợng và chất lƣợng nhất định tại một thời điểm nhất định.
Theo Cảnh Chí Hoàng, Trần Vĩnh Hoàng, NNL của một tổ chức đƣợc hình thành trên cơ sở của các cá nhân có vai trò khác nhau và đƣợc liên kết với nhau theo những mục tiêu nhất định. Theo Nguyễn Quốc Tuấn và cộng sự, Nguồn nhân lực đƣợc hiểu theo nghĩa bao gồm kinh nghiệm, kỹ năng, trình độ đào tạo và những sự tận tâm, nỗ lực hay bất cứ đặc điểm nào khác của những ngƣời lao động. 7 Nhƣ vậy, nguồn nhân lực là tổng thể những tiềm năng của con ngƣời gồm: trí lực, thể lực, nhân cách của con ngƣời nhằm đáp ứng yêu cầu của một tổ chức hoặc một cơ cấu kinh tế - xã hội nhất định. Khái niệm quản trị nguồn nhân lực - Ở góc độ tổ chức quá trình lao động: Theo tác giả Nguyễn Vân Điềm, Quản trị nhân lực là lĩnh vực theo dõi, hƣớng dẫn, điều chỉnh, kiểm tra sự trao đổi chất (năng lƣợng, thần kinh, bắp thịt) giữa con ngƣời với các yếu tố vật chất của tự nhiên (công cụ lao động, đối tƣợng lao động, năng lƣợng.) trong quá trình tạo ra của cải vật chất và tinh thần để thoả mãn nhu cầu của con ngƣời và xã hội nhằm duy trì, bảo vệ và phát triển tiềm năng của con ngƣời.
Theo tác giả Nguyễn Hữu Thân, với tƣ cách là một trong các chức năng cơ bản của quá trình quản trị thì quản trị nguồn nhân lực bao gồm các việc từ hoạch LVTS Quản trị kinh doanh định, tổ chức, chỉ huy, phối hợp và kiểm soát các hoạt động liên quan đến việc thu h t, sử dụng và phát triển ngƣời lao động trong các tổ chức. Theo tác giả Trần Xuân Cầu, đi sâu vào chính nội dung hoạt động của quản trị nhân lực thì quản trị nhân lực là việc tuyển dụng, sử dụng, duy trì và phát triển cũng nhƣ cung cấp các tiện nghi cho ngƣời lao động trong các tổ chức. - Xét trên góc độ quản lý: Theo tác giả Nguyễn Vân Điềm, việc khai thác và quản lý nhân lực lấy giá trị con ngƣời làm trọng tâm, vận dụng hoạt động khai thác và quản lý nhằm giải quyết những tác động lẫn nhau giữa ngƣời với công việc, giữa ngƣời với ngƣời và giữa ngƣời với tổ chức. Tóm lại, khái niệm chung nhất của quản trị nhân lực có thể đƣợc hiểu nhƣ sau: Quản trị nguồn nhân lực là thiết kế các chính sách và thực hiện các lĩnh vực hoạt động nhằm làm cho con ngƣời đóng góp giá trị hữu hiệu nhất cho tổ chức, bao gồm các lĩnh vực nhƣ hoạch định nguồn nhân lực, phân tích và thiết kế công việc, 8 chiêu mộ và lựa chọn, đánh giá thành tích, đào tạo và phát triển, thù lao, sức khoẻ và an toàn nhân viên, và tƣơng quan lao động.
Các chức năng cơ bản quản trị nguồn nhân lực 1. Hoạch định nguồn nhân lực Quá trình hoạch định nhằm đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực cho tổ chức trong bối cảnh tác động của các yếu tố môi trƣờng kinh doanh. Quá trình hoạch định bao gồm dự báo nhu cầu nguồn nhân lực và phát triển các chƣơng trình nhằm đảm bảo sự sẵn sàng về số lƣợng của các loại và với chất lƣợng mong muốn về nguồn nhân lực cho tổ chức ở đ ng nơi và vào đ ng l c. Quản lý một tổ chức phụ thuộc vào các tình huống có thể có trong tƣơng lai về nhu cầu nguồn nhân lực, yếu tố nhân khẩu học, tình hình nền kinh tế, sự thay đổi về công nghệ, mức thành công của tuyển dụng, xác lập lại mục tiêu hay tình huống của chiến lƣợc của tổ chức.
Phân tích và thiết kế công việc LVTS Quản trị kinh doanh Phân tích công việc là quá trình thu thập, phân tích và sắp xếp một cách hệ thống thông tin về đặc điểm một công việc cụ thể. Phân tích công việc là công cụ cơ sở cho thiết lập hệ thống chọn lựa và chƣơng trình huấn luyện và đảm bảo rằng hệ thống đánh giá và thù lao đƣợc xây dựng trên cơ sở nhu cầu công việc. Bƣớc tiếp theo của các lĩnh vực quản trị nguồn nhân lực là đảm bảo nguồn nhân lực, đó là các hoạt động tuyển mộ ứng viên, đánh giá và lựa chọn các ứng viên tốt nhất, thiết lập Hệ thống thông tin quản trị Nguồn nhân lựcvà triển khai các chƣơng trình đào tạo và phát triển thích hợp. Tuyển mộ và lựa chọn Nhiệm vụ của tuyển mộ là xúc tiến các hoạt động nhằm thu hút các ứng viên thích hợp cho tổ chức.
Các yêu cầu về sự công bằng và dân chủ trong việc lựa chọn các ứng viên ngày càng đƣợc chú trọng, làm cho quy trình lựa chọn nhân viên ngày càng trở nên chặt chẽ, hợp lý. 9 Quá trình lựa chọn gồm một số bƣớc quan trọng. Bƣớc đầu tiên đó là việc xác định nhu cầu các vị trí mới và xác định những kỹ năng nào cần thiết để thực hiện công việc hữu hiệu. Xác định đƣợc các năng lực và khả năng cần thiết, các quản trị viên nguồn nhân lực sẽ dễ dàng thiết lập nhiều chiến lƣợc tuyển mộ khác nhau.
Quy trình xem xét và đánh giá để lựa chọn ứng viên có thể gồm có việc điền phiếu thông tin ứng viên, phỏng vấn, kiểm tra năng lực. Đánh giá thành tích Đánh giá thành tích trở thành yếu tố then chốt trong quá trình quản trị nguồn nhân lực. Đánh giá thành tích là các hoạt động xác định nhân viên làm tốt nhƣ thế nào và mức thù lao tƣơng ứng nhƣ thế nào là hợp lý. Vai trò của quản trị viên nguồn nhân lực trong đánh giá thành tích là xây dựng một quy trình đánh giá, hệ thống các chỉ tiêu đánh giá, làm cơ sở đánh giá thành tích, phát triển hệ thống lƣơng thích hợp và định hƣớng cho nỗ lực của nhân viên.
Nhiệm vụ quan trọng khác của đánh giá LVTS Quản trị kinh doanh thành tích là kiểm soát quá trình thực hiện công việc và thành quả của nó. Đào tạo và phát triển Ngày nay cùng với sự phát triển khoa học và công nghệ, kiến thức của loài ngƣời trong các lĩnh vực tích luỹ với tốc độ nhanh. Theo ƣớc tính của các nhà khoa học, ngày nay cứ sau 5 năm, kiến thức loài ngƣời đƣợc tích luỹ gấp đôi. Và chính do môi trƣờng kinh doanh ngày càng biến đổi, cạnh tranh nên sự cần thiết cho đào tạo và phát triển nguồn nhân lực để thích ứng với môi trƣờng ngày càng trở nên nhiệm vụ quan trọng của các nhà quản trị nguồn nhân lực.
Đào tạo và phát triển có thể đƣợc triển khai một cách chính thức hay không chính thức. Tùy vào trƣờng hợp cụ thể đơn vị có thể lựa chọn một trong hai hình thức đào tạo, cụ thể nhƣ sau: - Hình thức đào tạo chính thức liên quan đến những hƣớng dẫn cho việc thực hiện một công việc mới, hay là đảm bảo đáp ứng những thay đổi về công nghệ và 10 quy trình. Đào tạo chính thức đƣợc triển khai bởi các chuyên gia nguồn nhân lực hay có thể là chuyên gia kỹ thuật hay là tổ chức đƣa ngƣời lao động đào tạo ở những chƣơng trình đào tạo của các tổ chức nghề nghiệp hay các cơ sở đào tạo. - Hình thức đào tạo không chính thức thực hiện trong quá trình làm việc, đƣợc đảm trách bởi các quản đốc hay các đồng nghiệp.
Bộ phận nguồn nhân lực có thể cung cấp các khoá tự đào tạo và liên kết các cơ hội đào tạo tại nơi làm việc với các kế hoạch thăng tiến nghề nghiệp cho nhân viên và với các dự báo về nhu cầu nguồn nhân lực. Thù lao Đánh giá thành tích là cơ sở quan trọng cho việc phát triển hệ thống thù lao thích hợp. Có hai loại là thù lao trực tiếp, tức tiền lƣơng và thù lao gián tiếp, tức là các dạng lợi ích khác nhau cho ngƣời lao động. Ý nghĩa của thù lao không đơn giản còn LVTS Quản trị kinh doanh là yếu tố đảm bảo cho nhân Hệ thống thông tin Quản trị Nguồn nhân lực Nhân viên thực hiện các nhiệm vụ của mình mà thông qua đó, làm động lực cho sự nỗ lực của nhân viên.
TỔNG QUÁT ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC 1. Một số khái niệm 1. Đào tạo nguồn nhân lực Theo Hoàng Văn Hải và Vũ Thùy Dƣơng, đào tạo nhân lực là quá trình cung cấp kiến thức, kỹ năng, rèn luyện các phẩm chất nghề nghiệp cho ngƣời lao động trong doanh nghiệp nhằm đáp ứng yêu cầu trong quá trình thực hiện công việc của họ ở cả hiện tại và tƣơng lai. Đào tạo nhân lực đều nhằm tới mục đích là gi p cho ngƣời lao động tiếp thu các kiến thức, học các kỹ năng mới và thay đổi các quan điểm hay hành vi, nâng cao hiệu suất làm việc của cả nhóm trong doanh nghiệp.