Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường và xu thế hội nhập quốc tế, Báo cáo tình hình tài chính giữ vai trò là tài liệu kế toán tổng hợp chủ yếu, phản ánh toàn diện tình hình tài sản, công nợ, nguồn vốn cũng như kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định. Việc lập và phân tích Báo cáo tình hình tài chính không chỉ giúp ban lãnh đạo doanh nghiệp và các cơ quan quản lý nhà nước nhận định rõ thực trạng tài chính, mà còn giúp xác định nguyên nhân, mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến hiệu quả sản xuất kinh doanh, đánh giá rủi ro và nhận diện triển vọng phát triển trong tương lai, từ đó đưa ra các quyết định quản lý kinh tế chính xác.

Xuất phát từ vai trò thực tiễn đó tại Công ty TNHH Hà Tiễn – một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh thương mại vật liệu xây dựng và thi công lắp đặt công trình phụ trợ – tác giả Ngô Tuấn Anh đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện quy trình này.

Khóa luận xác định ba nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể được đánh số theo văn bản:

  1. Trình bày các cơ sở lý luận cơ bản về công tác lập và phân tích Báo cáo tình hình tài chính trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa.
  2. Phân tích thực trạng công tác lập và phân tích Báo cáo tình hình tài chính tại Công ty TNHH Hà Tiễn.
  3. Đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác lập và phân tích Báo cáo tình hình tài chính tại Công ty TNHH Hà Tiễn.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn như sau:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác lập và phân tích Báo cáo tình hình tài chính của doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Hà Tiễn (địa chỉ tại phố Mới, xã Vĩnh Tiến, huyện Vĩnh Lộc, tỉnh Thanh Hóa; đại diện pháp luật: bà Đỗ Thị Hà; Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hải Phòng cấp ngày 01/08/2008).
  • Phạm vi thời gian và nguồn số liệu: Sử dụng dữ liệu kế toán và hệ thống sổ sách kế toán phát sinh trong năm tài chính 2018 của Công ty TNHH Hà Tiễn.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các quy định pháp lý hiện hành của Nhà nước về kế toán doanh nghiệp, trọng tâm là:

  • Văn bản pháp lý nền tảng: Luật Kế toán Việt Nam và Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa.
  • Mô hình và hệ thống biểu mẫu báo cáo: Quy định hệ thống Báo cáo tài chính năm áp dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa đáp ứng giả định hoạt động liên tục (gồm các báo cáo bắt buộc: Báo cáo tình hình tài chính Mẫu số B01a - DNN hoặc B01b - DNN, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Mẫu số B02 - DNN, Bản thuyết minh Báo cáo tài chính Mẫu số B09 - DNN, Bảng cân đối tài khoản Mẫu số F01 - DNN gửi cơ quan thuế; báo cáo khuyến khích: Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Mẫu số B03 - DNN) và các mẫu biểu cho doanh nghiệp không đáp ứng giả định hoạt động liên tục (Mẫu B01 - DNNKLT, Mẫu B09 - DNNKLT) hoặc doanh nghiệp siêu nhỏ (Mẫu B01 - DNSN, B02 - DNSN, B09 - DNSN).

Khóa luận áp dụng các phương pháp nghiên cứu kế toán và phân tích kinh tế thực tế gồm:

  • Phương pháp thu thập và xử lý chứng từ kế toán: Kiểm soát, đối chiếu số liệu từ hệ thống chứng từ gốc phát sinh, sổ Nhật ký chung, Sổ Cái các tài khoản, sổ và thẻ kế toán chi tiết, Bảng tổng hợp chi tiết và Bảng cân đối tài khoản.
  • Phương pháp phân tích Báo cáo tình hình tài chính:
    • Phương pháp so sánh: Thực hiện so sánh tuyệt đối (xác định mức biến động số tiền tăng hoặc giảm), so sánh tương đối (tỷ lệ phần trăm biến động giữa kỳ phân tích và kỳ gốc), và so sánh kết cấu (tỷ trọng của từng khoản mục trong tổng tài sản hoặc tổng nguồn vốn).
    • Phương pháp tỷ lệ: Đánh giá tình hình tài chính qua các nhóm chỉ tiêu chuẩn mực gồm khả năng thanh toán, cơ cấu vốn - tài sản, và khả năng sinh lời.
    • Phương pháp cân đối, thay thế liên hoàn và phân tích chênh lệch: Đánh giá mối quan hệ cân bằng giữa các yếu tố tài sản, công nợ và nguồn vốn nhằm làm rõ nguyên nhân ảnh hưởng.
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp trích xuất trực tiếp từ hồ sơ pháp lý, quy chế quản lý tài chính nội bộ, hệ thống chứng từ kế toán và sổ sách kế toán năm 2018 tại Công ty TNHH Hà Tiễn.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Một số vấn đề lý luận về công tác lập và phân tích Báo cáo tình hình tài chính trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa

Chương I hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về Báo cáo tài chính và Báo cáo tình hình tài chính trong doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC:

  • Bản chất và nguyên tắc kế toán: Trình bày yêu cầu thông tin trên Báo cáo tài chính (đầy đủ, khách quan, không sai sót, thích hợp, trọng yếu, kiểm chứng được, kịp thời, dễ hiểu, nhất quán). Phân tích các nguyên tắc lập và trình bày báo cáo đối với doanh nghiệp hoạt động liên tục (tôn trọng bản chất hơn hình thức, tài sản không ghi cao hơn giá trị thu hồi, nợ phải trả không ghi thấp hơn nghĩa vụ thanh toán, phân loại ngắn hạn và dài hạn theo chu kỳ kinh doanh 12 tháng, không tự ý bù trừ tài sản và nợ phải trả trừ khi cùng đối tượng). Đồng thời, trình bày nguyên tắc kế toán và xử lý tài chính đặc thù khi doanh nghiệp không đáp ứng giả định hoạt động liên tục (đánh giá lại tài sản theo giá trị thuần/giá trị có thể thu hồi, nợ phải trả theo giá thỏa thuận hoặc giá cao hơn, không dùng TK 229 và TK 214 mà ghi giảm trực tiếp giá trị sổ sách).
  • Trách nhiệm, thời hạn và nơi nhận báo cáo: Doanh nghiệp nhỏ và vừa phải nộp Báo cáo tài chính năm chậm nhất 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính cho cơ quan thuế, cơ quan đăng ký kinh doanh và cơ quan thống kê.
  • Kết cấu và phương pháp lập Báo cáo tình hình tài chính (Mẫu B01a - DNN): Phân tích chi tiết phương pháp lập 2 phần chính:
    • Phần Tài sản (Mã số 110 đến 200): Gồm Tiền và các khoản tương đương tiền (Mã 110: TK 111, 112, 1281, 1288 kỳ hạn ≤ 3 tháng), Đầu tư tài chính (Mã 120: TK 121, 128, 228, 2291, 2292), Các khoản phải thu (Mã 130: TK 131, 331, 1361, 138, 2293), Hàng tồn kho (Mã 140: TK 151 đến 157, 2294), Tài sản cố định (Mã 150: Nguyên giá TK 211, Hao mòn lũy kế TK 214 ghi âm), Bất động sản đầu tư (Mã 160: TK 217, 2147), Xây dựng cơ bản dở dang (Mã 170: TK 241), và Tài sản khác (Mã 180: TK 133, 242, 333).
    • Phần Nguồn vốn (Mã số 300 đến 500): Gồm Nợ phải trả (Mã 300: Phải trả người bán TK 331, Người mua trả tiền trước TK 131, Thuế TK 333, Phải trả người lao động TK 334, Phải trả khác TK 335, 338, Vay TK 341, Dự phòng TK 352, Quỹ phúc lợi TK 353, Quỹ KH&CN TK 356) và Vốn chủ sở hữu (Mã 400: Vốn góp TK 4111, Thặng dư TK 4112, Cổ phiếu quỹ TK 419 ghi âm, Chênh lệch tỷ giá TK 415, Lợi nhuận chưa phân phối TK 421).
    • Mối quan hệ cân đối bắt buộc: $\text{Tổng cộng Tài sản (Mã 200)} = \text{Tổng cộng Nguồn vốn (Mã 500)}$.
Nhóm chỉ tiêu Tên chỉ tiêu Công thức xác định theo văn bản
Khả năng thanh toán Tỷ số thanh toán tổng quát $\frac{\text{Tổng tài sản}}{\text{Nợ ngắn hạn} + \text{Nợ dài hạn}}$
Tỷ số thanh toán hiện thời $\frac{\text{Tổng tài sản ngắn hạn}}{\text{Tổng nợ ngắn hạn}}$
Tỷ số thanh toán nhanh $\frac{\text{Tổng tài sản ngắn hạn} - \text{Hàng tồn kho}}{\text{Tổng nợ ngắn hạn}}$
Tỷ số thanh toán lãi vay $\frac{\text{Lợi nhuận trước lãi vay và thuế TNDN}}{\text{Tổng nợ ngắn hạn}}$
Cơ cấu tài chính Hệ số nợ $\frac{\text{Tổng nợ phải trả}}{\text{Tổng tài sản}}$
Hệ số vốn chủ sở hữu $\frac{\text{Vốn chủ sở hữu}}{\text{Tổng nguồn vốn}} = 1 - \text{Hệ số nợ}$
Cơ cấu tài sản Hệ số đầu tư tài sản ngắn hạn $\frac{\text{Tổng tài sản ngắn hạn}}{\text{Tổng tài sản}}$
Hệ số đầu tư tài sản dài hạn $\frac{\text{Tổng tài sản dài hạn}}{\text{Tổng tài sản}}$
Cơ cấu tài sản $\frac{\text{Tổng tài sản ngắn hạn}}{\text{Tổng tài sản dài hạn}}$

Chương II: Thực trạng công tác lập và phân tích Báo cáo tình hình tài chính tại Công ty TNHH Hà Tiễn

Chương II phản ánh chi tiết về mô hình tổ chức và thực tế triển khai kế toán tại đơn vị thực tập:

  • Khái quát đơn vị: Công ty TNHH Hà Tiễn thành lập ngày 01/08/2008, trụ sở tại Vĩnh Lộc, Thanh Hóa. Lĩnh vực kinh doanh chủ yếu là bán buôn, bán lẻ vật liệu xây dựng (gạch ốp lát, thiết bị vệ sinh, thiết bị điện nước, dây điện) và thi công xây lắp công trình phụ.
  • Cơ cấu bộ máy quản lý: Tổ chức theo mô hình trực tuyến - chức năng, thực hiện chế độ một thủ trưởng đứng đầu là Giám đốc, quản lý ba bộ phận chức năng trực thuộc: Phòng Kế toán, Phòng Kinh doanh và Phòng Tổ chức - Hành chính.
  • Tổ chức công tác kế toán: Áp dụng mô hình tổ chức kế toán tập trung với nhân sự gồm 3 người: Kế toán trưởng, Kế toán viên và Thủ quỹ kiêm thủ kho.
  • Chính sách kế toán áp dụng tại doanh nghiệp:
    • Chế độ kế toán: Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính.
    • Hình thức kế toán: Nhật ký chung (trình tự ghi sổ: Chứng từ kế toán $\rightarrow$ Sổ Nhật ký chung $\rightarrow$ Sổ Cái $\rightarrow$ Bảng cân đối tài khoản / Sổ chi tiết $\rightarrow$ Bảng tổng hợp chi tiết $\rightarrow$ Báo cáo tài chính).
    • Kỳ kế toán: Năm dương lịch (từ ngày 01/01 đến ngày 31/12).
    • Đơn vị tiền tệ: Đồng Việt Nam (VND).
    • Phương pháp tính khấu hao TSCĐ: Khấu hao theo phương pháp đường thẳng.
    • Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
    • Phương pháp tính giá trị hàng xuất kho: Phương pháp bình quân liên hoàn.
  • Thực trạng quy trình lập Báo cáo tình hình tài chính tại công ty: Được thực hiện qua 6 bước tuần tự:
    1. Bước 1: Kiểm tra tính có thật và hợp pháp của chứng từ kế toán phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ (đối chiếu chứng từ với Sổ Nhật ký chung về số lượng, ngày tháng, nội dung kinh tế, số tiền và quan hệ đối ứng tài khoản; minh họa qua nghiệp vụ ngày 03/12/2018 mua gạch 4040 của Công ty CP Nam Việt theo Hóa đơn GTGT số 0000987 chưa thanh toán, liên quan Biên bản bàn giao, Phiếu nhập kho, Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 133, TK 156, TK 331).
    2. Bước 2: Tạm khóa sổ kế toán và đối chiếu số liệu giữa các sổ kế toán tổng hợp và chi tiết.
    3. Bước 3: Thực hiện các bút toán kết chuyển trung gian và khóa sổ kế toán chính thức.
    4. Bước 4: Lập Bảng cân đối tài khoản.
    5. Bước 5: Lập Báo cáo tình hình tài chính theo Mẫu số B01a - DNN ban hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
    6. Bước 6: Thực hiện kiểm tra, đối chiếu khớp đúng và trình ký duyệt báo cáo.

Chương III: Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác lập và phân tích Báo cáo tình hình tài chính tại Công ty TNHH Hà Tiễn

Trên cơ sở đánh giá thực trạng công tác kế toán và phân tích tài chính tại Công ty TNHH Hà Tiễn, chương III tập trung đề xuất các định hướng hoàn thiện:

  • Hoàn thiện khâu luân chuyển, kiểm soát và đối chiếu chứng từ kế toán ban đầu nhằm nâng cao tính kịp thời và chính xác của số liệu kế toán trước khi khóa sổ lập báo cáo.
  • Chuẩn hóa việc phân loại các khoản mục tài sản và công nợ trên Báo cáo tình hình tài chính theo đúng nguyên tắc không bù trừ tùy tiện số dư chi tiết của các tài khoản công nợ (TK 131, TK 331, TK 138, TK 338).
  • Tăng cường ứng dụng đầy đủ hệ thống các phương pháp phân tích tài chính (phân tích biến động, phân tích cơ cấu, phân tích các tỷ số thanh toán, đòn bẩy tài chính và cơ cấu tài sản) phục vụ trực tiếp cho công tác quản trị và ra quyết định kinh doanh của ban giám đốc công ty.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh và đạt được các kết quả cụ thể sau:

  • Hệ thống hóa lý luận kế toán: Phân tích chi tiết quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa, làm rõ nguyên tắc kế toán dồn tích, nguyên tắc thận trọng, phương pháp xử lý số liệu ghi âm đối với các tài khoản dự phòng (TK 229), hao mòn tài sản cố định (TK 214), cổ phiếu quỹ (TK 419) và các trường hợp số dư đặc thù.
  • Mô tả chi tiết thực trạng quy trình kế toán tại doanh nghiệp: Phản ánh đầy đủ cơ cấu bộ máy kế toán 3 người, hệ thống sổ sách theo hình thức Nhật ký chung, các chính sách kế toán áp dụng (khấu hao đường thẳng, thuế khấu trừ, xuất kho bình quân liên hoàn) và quy trình 6 bước lập Báo cáo tình hình tài chính tại Công ty TNHH Hà Tiễn gắn với chứng từ kế toán năm 2018.
  • Đóng góp giải pháp ứng dụng: Đưa ra các khuyến nghị thiết thực về hoàn thiện chứng từ, sổ sách và áp dụng hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính phù hợp với đặc thù kinh doanh thương mại vật liệu xây dựng tại doanh nghiệp quy mô nhỏ và vừa.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu được thực hiện dưới dạng nghiên cứu tình huống điển hình tại một doanh nghiệp cụ thể là Công ty TNHH Hà Tiễn; phạm vi phân tích số liệu tập trung chủ yếu vào năm tài chính 2018; các nhận định kế toán gắn liền với đặc thù thương mại vật liệu xây dựng và quy mô doanh nghiệp nhỏ và vừa áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Hướng mở: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát chuỗi số liệu tài chính qua nhiều năm liên tiếp (từ 3 đến 5 năm) để đánh giá xu hướng tài chính dài hạn; đồng thời kết hợp đối sánh chỉ số tài chính của doanh nghiệp với mức trung bình ngành vật liệu xây dựng hoặc nghiên cứu chuyên sâu việc ứng dụng phần mềm kế toán quản trị tự động hóa trong phân tích báo cáo tài chính.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cụ thể:

  • Đối tượng sử dụng: Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp; kế toán viên và cán bộ quản lý tài chính tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa.
  • Nội dung đáng tham khảo:
    • Hướng dẫn chi tiết phương pháp lấy số dư tài khoản kế toán để lập từng chỉ tiêu trên Báo cáo tình hình tài chính Mẫu B01a - DNN theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
    • Quy trình thực tế 6 bước từ kiểm tra chứng từ gốc, khóa sổ, lập Bảng cân đối tài khoản đến ký duyệt báo cáo tài chính.
    • Hệ thống công thức và phương pháp phân tích tài chính áp dụng cho doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Hà Tiễn áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ kế toán nào?
Công ty TNHH Hà Tiễn áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính và sử dụng hình thức kế toán Nhật ký chung, kỳ kế toán theo năm dương lịch từ 01/01 đến 31/12, đơn vị tiền tệ ghi sổ là Đồng Việt Nam.

2. Trình tự lập Báo cáo tình hình tài chính tại Công ty TNHH Hà Tiễn gồm những bước nào?
Quy trình lập Báo cáo tình hình tài chính tại công ty gồm 6 bước: (1) Kiểm tra tính có thật của các chứng từ phát sinh; (2) Tạm khóa sổ và đối chiếu số liệu sổ kế toán; (3) Thực hiện bút toán kết chuyển và khóa sổ chính thức; (4) Lập Bảng cân đối tài khoản; (5) Lập Báo cáo tình hình tài chính Mẫu B01a - DNN; (6) Kiểm tra và ký duyệt.

3. Trên Báo cáo tình hình tài chính theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, những chỉ tiêu nào được trình bày bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn?
Các chỉ tiêu ghi âm gồm: Dự phòng tổn thất đầu tư tài chính (Mã 124, số dư Có TK 2291, 2292), Dự phòng phải thu khó đòi (Mã 136, số dư Có TK 2293), Dự phòng giảm giá hàng tồn kho (Mã 142, số dư Có TK 2294), Giá trị hao mòn lũy kế TSCĐ (Mã 152, số dư Có TK 2141, 2142, 2143), Hao mòn bất động sản đầu tư (Mã 162, số dư Có TK 2147), Cổ phiếu quỹ (Mã 414, số dư Nợ TK 419), Thặng dư vốn cổ phần nếu TK 4112 có số dư Nợ, và Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối nếu TK 421 có số dư Nợ (lỗ).

4. Chính sách kế toán về khấu hao tài sản cố định, tính thuế GTGT và tính giá xuất kho tại Công ty TNHH Hà Tiễn được quy định như thế nào?
Công ty áp dụng phương pháp trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng, tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ, và xác định giá trị hàng tồn kho xuất kho theo phương pháp bình quân liên hoàn.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Ngô Tuấn Anh đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về phương pháp lập và phân tích Báo cáo tình hình tài chính theo Thông tư 133/2016/TT-BTC dành cho doanh nghiệp nhỏ và vừa. Đồng thời, đề tài đã phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức bộ máy kế toán, hình thức sổ Nhật ký chung và quy trình 6 bước lập báo cáo tài chính thực tế tại Công ty TNHH Hà Tiễn dựa trên dữ liệu kế toán năm 2018. Các giải pháp đề xuất trong khóa luận bám sát thực tiễn doanh nghiệp, cung cấp tài liệu tham khảo hữu ích cho công tác kế toán và phân tích tài chính trong khối doanh nghiệp thương mại nhỏ và vừa.