Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, công tác kế toán giữ vai trò bao quát toàn bộ thực trạng tài chính và quy trình sản xuất kinh doanh của đơn vị kinh tế. Trong hệ thống kế toán doanh nghiệp, Báo cáo tình hình tài chính là báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh toàn bộ giá trị tài sản hiện có và nguồn vốn hình thành nên tài sản tại một thời điểm nhất định. Báo cáo này cùng nghiệp vụ phân tích tài chính cung cấp thông tin cho các nhà quản trị nội bộ và các đối tượng bên ngoài đánh giá thực trạng hoạt động cũng như kết quả kinh doanh.

Khóa luận của tác giả Đào Thị Thùy Ngân xuất phát từ tình hình thực tế tại Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Việt Úc. Qua quá trình thực tập tại công ty, tác giả nhận thấy quy trình lập Báo cáo tình hình tài chính còn tồn tại một số hạn chế nhất định, đồng thời công tác phân tích Báo cáo tình hình tài chính hoàn toàn chưa được tiến hành. Điều này khiến hệ thống thông tin kế toán chưa đáp ứng được yêu cầu quản lý tài chính, gây khó khăn cho ban giám đốc trong việc đưa ra các quyết định điều hành.

Về nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu, đề tài được giao thực hiện 3 nhiệm vụ cụ thể:

  1. Nghiên cứu hệ thống lý luận chung về công tác lập và phân tích Báo cáo tình hình tài chính trong doanh nghiệp theo các chế độ kế toán hiện hành.
  2. Mô tả, đánh giá thực trạng công tác tổ chức lập và phân tích Báo cáo tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Việt Úc.
  3. Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác lập và triển khai công tác phân tích Báo cáo tình hình tài chính tại đơn vị khảo sát.

Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là công tác lập và phân tích Báo cáo tình hình tài chính trong doanh nghiệp. Phạm vi nghiên cứu về không gian là Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Việt Úc (địa chỉ tại Số 2/16D Trung Hành 5, phường Đằng Lâm, quận Hải An, thành phố Hải Phòng). Phạm vi về thời gian và cơ sở dữ liệu tập trung vào các số liệu kế toán năm 2017 và hồ sơ, sổ sách chứng từ thực tế phát sinh năm 2018 của doanh nghiệp.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý thuyết dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật và chuẩn mực kế toán Việt Nam, trọng tâm là:

  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 21 (VAS 21) “Trình bày Báo cáo tài chính”: Quy định các yêu cầu về tính trung thực, hợp lý, bản chất hơn hình thức, thận trọng, trọng yếu; đồng thời xác lập 6 nguyên tắc cơ bản khi lập và trình bày báo cáo tài chính bao gồm: hoạt động liên tục, cơ sở dồn tích, tính nhất quán, trọng yếu và tập hợp, bù trừ (phải tuân thủ quy định riêng, không tự ý bù trừ tài sản với nợ phải trả), và tính có thể so sánh.
  • Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính: Hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa. Hệ thống báo cáo tài chính năm bắt buộc theo Thông tư 133 bao gồm: Báo cáo tình hình tài chính (Mẫu số B01a - DNN), Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu số B02 - DNN), Bản thuyết minh Báo cáo tài chính (Mẫu số B09 - DNN), cùng phụ biểu Bảng cân đối tài khoản (Mẫu số F01 - DNN) nộp cho cơ quan thuế. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu số B03 - DNN) thuộc nhóm khuyến khích lập. Thời hạn nộp báo cáo năm đối với công ty cổ phần là chậm nhất 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính.

Về phương pháp phân tích tài chính, tác giả hệ thống hóa 3 nhóm phương pháp phân tích cơ bản:

  1. Phương pháp so sánh: Bao gồm so sánh tuyệt đối (hiệu số giữa số liệu cuối kỳ và đầu năm để thấy biến động quy mô), so sánh tương đối (tỷ lệ phần trăm biến động) và so sánh kết cấu (tỷ trọng của từng khoản mục trong tổng thể).
  2. Phương pháp tỷ lệ: Dựa trên các định mức, chỉ số tài chính tham chiếu để đánh giá các mối quan hệ định lượng giữa các đại lượng kế toán.
  3. Phương pháp cân đối: Phân tích các mối quan hệ cân bằng kinh tế giữa tài sản và nguồn vốn, đo lường mức độ tác động độc lập của từng nhân tố đến chỉ tiêu phân tích.

Các chỉ tiêu phân tích tài chính chính được xác định bao gồm:

Nhóm chỉ tiêu Tên chỉ tiêu cụ thể Công thức tính toán
Đánh giá khái quát Biến động và cơ cấu tài sản So sánh số cuối năm với số đầu năm; Tính tỷ trọng từng loại tài sản / Tổng tài sản
Đánh giá khái quát Biến động và cơ cấu nguồn vốn So sánh số cuối năm với số đầu năm; Tính tỷ trọng nợ phải trả và vốn CSH / Tổng nguồn vốn
Khả năng thanh toán Hệ số khả năng thanh toán tổng quát Tổng tài sản / Tổng nợ phải trả
Khả năng thanh toán Hệ số thanh toán nhanh (Tiền + Các khoản tương đương tiền) / Tổng nợ ngắn hạn
Cấu trúc nguồn vốn Hệ số nợ Tổng số nợ phải trả / Tổng nguồn vốn

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả áp dụng là phương pháp quan sát, thu thập tài liệu thực tế, tổng hợp và đối chiếu chứng từ gốc. Nguồn dữ liệu sử dụng là hệ thống hồ sơ kế toán thực tế tại Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Việt Úc năm 2018, bao gồm: Phiếu chi, Giấy báo Có ngân hàng, Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái các tài khoản (TK 111, TK 112, TK 131, TK 331), Bảng tổng hợp chi tiết công nợ phải thu, Bảng tổng hợp chi tiết công nợ phải trả và Báo cáo tình hình tài chính năm 2018 của doanh nghiệp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về công tác lập và phân tích Báo cáo tình hình tài chính trong doanh nghiệp

Chương 1 khái quát vai trò của Báo cáo tài chính đối với nhà quản trị, cơ quan thuế, cơ quan tài chính, nhà đầu tư, chủ nợ và người lao động. Nội dung trọng tâm đi sâu vào Báo cáo tình hình tài chính (BCTHTC) theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.

Về kết cấu, BCTHTC phản ánh hai phần:

  • Phần Tài sản: Gồm Tài sản ngắn hạn (Tiền và các khoản tương đương tiền - Mã số 110, Đầu tư tài chính - Mã số 120, Các khoản phải thu - Mã số 130, Hàng tồn kho - Mã số 140, Tài sản khác - Mã số 180) và Tài sản dài hạn (Tài sản cố định - Mã số 150, Bất động sản đầu tư - Mã số 160, Xây dựng cơ bản dở dang - Mã số 170). Tổng cộng tài sản mang Mã số 200.
  • Phần Nguồn vốn: Gồm Nợ phải trả (Mã số 300, chi tiết từ Mã số 311 đến 320) và Vốn chủ sở hữu (Mã số 400, gồm Vốn góp chủ sở hữu Mã số 411, Thặng dư vốn cổ phần Mã số 412, Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối Mã số 417...). Tổng cộng nguồn vốn mang Mã số 500 (Mã số 500 = Mã số 300 + Mã số 400).

Quy trình kỹ thuật lập BCTHTC chuẩn mực gồm 6 bước:

  • Bước 1: Kiểm tra tính có thật của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ.
  • Bước 2: Tạm khóa sổ kế toán, đối chiếu số liệu từ các sổ kế toán liên quan.
  • Bước 3: Thực hiện các bút toán kết chuyển trung gian và khóa sổ kế toán chính thức.
  • Bước 4: Lập bảng cân đối tài khoản (hoặc Bảng cân đối số phát sinh).
  • Bước 5: Lập Báo cáo tình hình tài chính (Mẫu B01a - DNN).
  • Bước 6: Kiểm tra, đối chiếu và trình ký duyệt.

Chương này cũng phân tích chi tiết cơ sở số liệu ghi vào từng chỉ tiêu cột "Số cuối năm" dựa trên số dư Nợ, số dư Có của các tài khoản kế toán tổng hợp và tài khoản chi tiết tương ứng, cùng các phương pháp phân tích tài chính định lượng cơ bản.

Chương 2: Thực tế công tác lập và phân tích Báo cáo tình hình tài chính của Công ty CP tư vấn đầu tư Việt Úc

Chương 2 mô tả toàn diện về đơn vị khảo sát:

  • Tên đầy đủ: Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Việt Úc (VIETUC INVESCO), thành lập ngày 27/12/2007 theo giấy phép của Sở Kế hoạch và Đầu tư Hải Phòng (đăng ký thay đổi lần thứ 5 ngày 31/03/2014). Địa chỉ tại Số 2/16D Trung Hành 5, Đằng Lâm, Hải An, Hải Phòng.
  • Ngành nghề kinh doanh: Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất, dịch vụ lưu trú ngắn ngày, xây dựng công trình cấp thoát nước, cung cấp dịch vụ ăn uống. Giữa năm 2016, công ty đưa tòa nhà văn phòng cho thuê Việt Úc Building vào vận hành. Về môi trường kinh doanh, công ty đối mặt với sự cạnh tranh trực tiếp từ các tòa nhà cho thuê trên địa bàn Hải Phòng như Hoa Đăng Building, Khánh Hội Building, TD Plaza Building.
  • Cơ cấu tổ chức: Ban lãnh đạo gồm Chủ tịch Hội đồng quản trị (Trịnh Khắc Điện) và Giám đốc điều hành (Phạm Tuấn Hùng). Các phòng chức năng gồm Phòng Tổ chức - Hành chính, Phòng Kế hoạch tổng hợp và Phòng Tài chính - Kế toán.
  • Tổ chức công tác kế toán: Bộ máy kế toán áp dụng mô hình tập trung gồm 3 chức danh: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp và Thủ quỹ. Hình thức sổ áp dụng là Nhật ký chung, niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12, đơn vị tiền tệ VND, ngôn ngữ Tiếng Việt, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng.

Về thực trạng công tác lập BCTHTC tại công ty, tác giả phân tích việc thực hiện qua các bước thực tế với chứng từ minh chứng cụ thể năm 2018:

  • Bước 1 (Kiểm tra chứng từ): Minh họa qua nghiệp vụ ngày 10/12/2018 nộp tiền mặt vào tài khoản Ngân hàng SHB số tiền 225.000.000 đồng theo Phiếu chi số 321 (người nhận tiền Nguyễn Khánh Ngọc), Giấy báo Có của Ngân hàng SHB ngày 10/12/2018 (Số GD: 48), Sổ Nhật ký chung năm 2018, Sổ Cái TK 111 và Sổ Cái TK 112.
  • Bước 2 (Tạm khóa sổ và đối chiếu): Thực hiện kiểm tra, khớp nối số dư giữa Sổ Cái và Bảng tổng hợp chi tiết. Cụ thể, đối chiếu Sổ Cái TK 131 với Bảng tổng hợp chi tiết phải thu khách hàng (các khách hàng gồm Công ty TNHH Duy Khoa 603.984.000 đồng, Doanh nghiệp tư nhân Đức Thịnh 466.200.000 đồng, Công ty Cổ phần Xây dựng Thành Phát 152.255.000 đồng, Công ty TNHH Quân Quyền 854.458.000 đồng); đối chiếu Sổ Cái TK 331 với Bảng tổng hợp chi tiết phải trả người bán (các nhà cung cấp gồm Công ty Cổ phần Xuân Hà 214.045.000 đồng, Công ty Khánh Ngọc 151.446.000 đồng, Công ty Gia Minh 300.000.000 đồng).
  • Các bước tiếp theo: Thực hiện bút toán kết chuyển trung gian, lập Bảng cân đối số phát sinh năm 2018 và hoàn thành Báo cáo tình hình tài chính năm 2018 theo mẫu B01a - DNN.

Về công tác phân tích BCTHTC: Tác giả chỉ ra rằng tại Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Việt Úc, phòng kế toán chỉ thực hiện công tác lập báo cáo phục vụ nghĩa vụ nộp thuế và báo cáo cơ quan chức năng, hoàn toàn chưa tiến hành phân tích số liệu tài chính sau khi khóa sổ. Doanh nghiệp không lập các bảng phân tích cơ cấu tài sản, cơ cấu nguồn vốn hay tính toán các hệ số thanh toán.

Chương 3: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác lập và phân tích Báo cáo tình hình tài chính tại Công ty CP tư vấn đầu tư Việt Úc

Tác giả chỉ rõ các ưu điểm và hạn chế của đơn vị:

  • Ưu điểm: Bộ máy kế toán gọn nhẹ, tuân thủ chế độ chứng từ và quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC, tổ chức luân chuyển chứng từ kịp thời.
  • Hạn chế: Khâu phân tích tài chính bị bỏ trống; trình độ nhân viên kế toán chưa đồng đều về kỹ năng phân tích chuyên sâu; việc ghi chép sổ sách kế toán còn phụ thuộc vào phương pháp thủ công và bảng tính cơ bản, chưa khai thác phần mềm kế toán chuyên biệt.

Từ đó, tác giả đề xuất 3 giải pháp hoàn thiện:

  1. Ý kiến thứ nhất - Nâng cao trình độ cho nhân viên kế toán: Tổ chức bồi dưỡng, cập nhật kiến thức về chế độ kế toán mới, nâng cao năng lực ứng dụng công nghệ thông tin và kỹ năng phân tích báo cáo tài chính cho nhân sự phòng kế toán.
  2. Ý kiến thứ hai - Thực hiện định kỳ công tác phân tích Báo cáo tình hình tài chính: Tác giả thiết kế và đưa ra mẫu biểu phân tích cụ thể gồm Bảng phân tích biến động và cơ cấu tài sản (Biểu 3.1), Bảng phân tích biến động và cơ cấu nguồn vốn (Biểu 3.2), cùng Bảng phân tích hệ số khả năng thanh toán (Biểu 3.3). Doanh nghiệp cần định kỳ tính toán hệ số khả năng thanh toán tổng quát, hệ số thanh toán nhanh và hệ số nợ để cảnh báo rủi ro thanh khoản và cân đối cơ cấu vốn vay.
  3. Ý kiến thứ ba - Ứng dụng phần mềm kế toán vào công tác hạch toán: Đề xuất công ty chuyển đổi từ việc lập sổ thủ công sang ứng dụng phần mềm kế toán chuyên nghiệp. Tác giả giới thiệu cấu trúc giao diện và tính năng của hai phần mềm là MISA SME (Biểu 3.4) và Bravo 6 (Biểu 3.5), phân tích lợi ích của việc tự động hóa quá trình ghi nhận sổ Nhật ký chung, kết chuyển số liệu lên Sổ Cái và kết xuất Báo cáo tình hình tài chính tự động, giảm thiểu sai sót đối chiếu.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh trung thực thực trạng kế toán tại một doanh nghiệp tư nhân hoạt động trong lĩnh vực bất động sản và cho thuê văn phòng:

  • Hệ thống hóa các nghiệp vụ kế toán phát sinh thực tế năm 2018 gắn liền với chứng từ gốc: Nghiệp vụ lưu chuyển tiền gửi ngân hàng và tiền mặt trị giá 225.000.000 đồng qua Ngân hàng SHB; các khoản công nợ phải thu của các đối tác (Duy Khoa, Đức Thịnh, Thành Phát, Quân Quyền) và công nợ phải trả nhà cung cấp (Xuân Hà, Khánh Ngọc, Gia Minh).
  • Khóa luận làm rõ lỗ hổng trong quản trị tài chính tại đơn vị: Công ty lập Báo cáo tình hình tài chính chỉ nhằm đáp ứng yêu cầu quyết toán thuế với cơ quan nhà nước, chưa coi báo cáo là công cụ quản lý nội bộ.
  • Đóng góp thực tiễn của đề tài: Tác giả tự xây dựng hệ thống bảng biểu phân tích tài chính mẫu dành riêng cho quy mô của công ty (Biểu 3.1, 3.2, 3.3) và lập phương án kiến nghị ứng dụng phần mềm kế toán (MISA SME hoặc Bravo 6) nhằm tự động hóa quy trình lập biểu và kiểm soát công nợ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Theo lời mở đầu của tác giả, do hạn chế nhất định về mặt thời gian thực tập và trình độ của sinh viên, đề tài chưa thể đi sâu đánh giá đa chiều tất cả các khía cạnh tài chính.
  • Khóa luận mới chỉ tập trung phân tích Báo cáo tình hình tài chính (B01a - DNN), chưa kết hợp nghiên cứu chuyên sâu các báo cáo khác trong hệ thống như Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (B02 - DNN) hay Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (B03 - DNN).
  • Dữ liệu khảo sát dừng lại ở các sổ sách và báo cáo tài chính của năm 2018.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang phân tích toàn diện toàn bộ hệ thống Báo cáo tài chính, kết hợp phân tích lưu chuyển tiền thuần và khả năng sinh lời của doanh nghiệp.
  • Khảo sát thực tế quá trình triển khai phần mềm kế toán (MISA SME hoặc Bravo 6) sau khi đưa vào áp dụng tại công ty để đánh giá hiệu quả kinh tế và độ chính xác của số liệu kế toán tổng hợp.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán đang thực hiện khóa luận hoặc báo cáo thực tập tốt nghiệp: Cung cấp mẫu hình trình bày thực trạng kế toán tài chính tại một doanh nghiệp nhỏ và vừa theo hình thức Nhật ký chung.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC: Cung cấp tài liệu tham khảo chi tiết về quy trình 6 bước lập Báo cáo tình hình tài chính, cách thức khóa sổ và phương pháp đối chiếu tài khoản lưỡng tính (TK 131, TK 331) giữa Sổ Cái và Bảng tổng hợp chi tiết.
  • Các nhà quản lý doanh nghiệp nhỏ: Cung cấp các mẫu bảng phân tích tài sản, nguồn vốn và tỷ số thanh toán đơn giản, dễ áp dụng vào công tác giám sát tài chính định kỳ mà không đòi hỏi các mô hình phân tích phức tạp.

Câu hỏi thường gặp

Khóa luận nghiên cứu việc lập và phân tích Báo cáo tình hình tài chính theo chế độ kế toán nào?

Khóa luận căn cứ vào chế độ kế toán ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính dành cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, sử dụng mẫu Báo cáo tình hình tài chính Mẫu số B01a - DNN.

Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Việt Úc kinh doanh ngành nghề gì và có bộ máy kế toán ra sao?

Công ty hoạt động chính trong lĩnh vực kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất, quản lý tòa nhà văn phòng cho thuê Việt Úc Building (vận hành từ giữa năm 2016), dịch vụ lưu trú ngắn ngày và cấp thoát nước. Bộ máy kế toán của công ty tổ chức theo mô hình tập trung gồm 3 người: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp và Thủ quỹ.

Khóa luận sử dụng các ví dụ chứng từ thực tế nào để minh họa cho quy trình lập báo cáo ở Chương 2?

Tác giả minh họa qua nghiệp vụ ngày 10/12/2018 nộp tiền mặt 225.000.000 đồng vào tài khoản ngân hàng SHB thông qua Phiếu chi số 321, Giấy báo Có SHB, Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 111 và TK 112; cùng với quy trình đối chiếu số dư cuối năm 2018 giữa Sổ Cái TK 131, TK 331 với Bảng tổng hợp chi tiết công nợ của các khách hàng (Duy Khoa, Đức Thịnh, Thành Phát, Quân Quyền) và nhà cung cấp (Xuân Hà, Khánh Ngọc, Gia Minh).

Hạn chế lớn nhất trong công tác tài chính tại đơn vị thực tập mà khóa luận đã chỉ ra là gì?

Hạn chế lớn nhất là Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Việt Úc hoàn toàn chưa thực hiện công tác phân tích Báo cáo tình hình tài chính. Báo cáo tài chính chỉ được lập phục vụ báo cáo cơ quan nhà nước và quyết toán thuế, chưa được ban giám đốc và bộ phận kế toán sử dụng làm công cụ phân tích để hoạch định và đánh giá rủi ro tài chính nội bộ.

Tác giả đề xuất những giải pháp và phần mềm cụ thể nào nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại công ty?

Tác giả đề xuất 3 giải pháp: bồi dưỡng nâng cao trình độ nhân viên kế toán, định kỳ thực hiện phân tích tình hình tài chính qua hệ thống bảng biểu cơ cấu và hệ số thanh toán, và chuyển đổi việc ghi chép sổ sách thủ công sang ứng dụng phần mềm kế toán chuyên nghiệp MISA SME hoặc Bravo 6.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đào Thị Thùy Ngân đã phản ánh toàn diện cơ sở lý luận và thực trạng công tác lập, phân tích Báo cáo tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Việt Úc theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Công trình làm rõ ưu điểm tuân thủ quy trình chứng từ cũng như hạn chế cốt lõi là việc doanh nghiệp bỏ trống khâu phân tích tài chính sau khi lập báo cáo. Các giải pháp đề xuất về biểu mẫu phân tích định kỳ và ứng dụng phần mềm MISA SME hay Bravo 6 có giá trị thực tiễn đối với công tác hoàn thiện tổ chức kế toán tại đơn vị khảo sát.