CHƯƠNG 1 CO SO LY THUYET VE LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT 1. TONG QUAN VE BAO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT 1. Khái niệm Báo cáo tài chính hợp nhất là báo cáo tài chính của một tập đoàn được trình bày như báo cáo tài chính của một doanh nghiệp. Báo cáo này được lập trên cơ sở hợp nhất báo cáo của công ty mẹ và các công ty con'.
Phạm vi hợp nhất Báo cáo tài chính Phạm vi hợp nhất là tất cả các doanh nghiệp phải được tính trong hợp nhất. Các doanh nghiệp nằm trong phạm vi hợp nhất bao gồm công ty mẹ và các doanh nghiệp trong nước hay ở nước ngoài: - Chịu sự kiểm soát độc quyền; - Chịu sự đồng kiểm soát; - Chịu sự ảnh hưởng đáng kê của công ty mẹ. Mục đích của báo cáo tài chính hợp nhất Theo Thông tư số 161/2007/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ tài chính, báo cáo tài chính hợp nhất nhằm các mục đích sau: Báo cáo tài chính hợp nhất nhằm tổng hợp và trình bày một cách tổng quát, toàn diện tình hình tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu tại thời điểm kết thúc năm tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh và các dòng lưu chuyên tiền tệ trong năm tài chính của tập đoàn, tổng công ty như một doanh nghiệp độc lập không tính đến ranh giới pháp lý của các pháp nhân riêng biệt là công ty mẹ hay các công ty con trong tập đoàn. ' VAS 25 “Báo cáo tài chính hợp nhất và kế toán khoản đầu tư vào công ty con”.
đoạn 03 Báo cáo tài chính hợp nhất nhằm cung cấp thông tin kinh tế, tài chính chủ yếu cho việc đánh giá thực trạng tình hình tài chính và kết quả kinh doanh và các dòng lưu chuyên tiền tệ của tập đoàn, tổng công ty trong năm tài chính đã qua và dự đoán trong tương lai. Thông tin của Báo cáo tài chính hợp nhất là căn cứ quan trọng cho việc đề ra các quyết định về quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh, hoặc đầu tư vào tập đoàn hoặc tổng công ty của các chủ sở hữu, của các nhà đầu tư, của các chủ nợ hiện tại và tương lai. Nội dung của hệ thống Báo cáo tài chính hợp nhất Báo cáo tài chính hợp nhất gồm: ¡) Bảng cân đối kế toán hợp nhất; ii) Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất; iii) Báo cáo lưu chuyền tiền tệ hợp nhất; iii) Bản thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất. Chuẩn mực kế toán Việt Nam liên quan đến lập báo cáo tài chính hợp nhất Báo cáo tài chính hợp nhất được lập tuân theo các quy định của hệ thống Chuẩn mực kế toán Việt Nam, chủ yếu là các chuẩn mực sau: Chuẩn mực kế toán số 07 - Kế toán khoản đầu tư vào công ty liên kết; Chuẩn mực kế toán số 08 - Thông tin tài chính về những khoản góp vốn liên doanh; Chuẩn mực kế toán 10 - Ảnh hưởng của việc thay đôi tỷ giá hối đoái; Chuẩn mực kế toán 11 - Hợp nhất kinh doanh; Chuẩn mực kế toán 21 - Trinh bày báo cáo tà chính; Chuẩn mực kế toán 24 - Báo cáo lưu chuyển tiền Chuẩn mực kế toán số 25 - Báo cáo tài chính hợp nhất và kế toán khoản đầu tư vào công ty con.
Trách nhiệt lập Báo cáo tài chính hợp nhất Kết thúc kỳ kế toán, công ty mẹ có trách nhiệm lập Báo cáo tài chính hợp nhất để phản ánh tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh và các dòng lưu chuyền tiền tệ của cả tập đoàn. Trường hợp công ty mẹ đồng thời là công ty con bị một công ty khác sở hữu toàn bộ hoặc gần như toàn bộ và được các cổ đông thiểu số trong công ty chấp thuận thì công ty mẹ này không phải lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất. Một công ty được coi là công ty mẹ của một công ty khác nếu có quyền kiểm soát thông qua việc chỉ phối các chính sách tài chính và hoạt động nhằm thu được lợi ích kinh tế từ các hoạt động của công ty này. Công ty mẹ thường.
được xem là có quyền chỉ phối các chính sách tài chính và hoạt động trong. các trường hợp sau đây: - Công ty mẹ nắm giữ trên 50% quyền biểu quyết trực tiếp hoặc gián tiếp ở công ty con; - Công ty mẹ có quyền trực tiếp hoặc gián tiếp bé nhiệm hoặc bãi miễn đa số các thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc của công ty con; - Công ty mẹ có quyền bỏ đa số phiếu tại các cuộc họp của Hội đồng quản trị hoặc cấp quản lý tương đương; - Công ty mẹ có quyền quyết định việc sửa đôi, bỗ sung Điều lệ của công ty con; - Các nhà đầu tư khác thoả thuận dành cho công ty mẹ hơn 50% quyền biểu quyết; - Công ty mẹ có quyền chỉ phối các chính sách tài chính và hoạt động theo quy chế thoả thuận. Việc xác định một công ty có phải là công ty mẹ hay không phải dựa trên việc xét xem công ty đó có kiểm soát thông qua việc chỉ phối các chính sách tài chính và hoạt động của một công ty khác hay không chứ không chỉ xét tới hình thức pháp lý, hay tên gọi của nó. Kỳ lập, nộp và công khai báo cáo tài chính hợp nhất Công ty mẹ phải lập báo cáo tài chính hợp nhất hàng năm và báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ hàng quý (không bao gồm quý IV).
Báo cáo tài chính hợp nhất phải lập và nộp vào cuối kỳ kế toán năm cho các cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền theo quy định chậm nhất là 90 ngày kề từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm. Báo cáo tài chính hợp nhất phải được công khai trong thời hạn 120 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm. Báo cáo tài chính giữa niên độ phải công khai cho các chủ sở hữu theo quy định của từng tập đoàn. QUY TRÌNH LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT 1.
Thu thập Báo cáo tài chính của các thực thể được hợp nhất và thông tin giao dịch nội bộ Căn cứ số liệu để lập Báo cáo tài chính hợp nhất là các Báo cáo tài chính của các công ty con, kết hợp với số liệu các nghiệp vụ liên quan đến quyền kiểm soát của các công ty liên doanh, liên kết. Do vậy, khi thu thập thông tin phục vụ lập Báo cáo tài chính hợp nhất có đặc điểm sau: Thứ nhất, tô chức công tác kế toán lập Báo cáo tài chính cá thể của từng đơn vị trong phạm vi hợp nhất. Các công việc cần thực hiện cho lập Báo cáo. tài chính cá thể bao gồm: tổ chức hệ thống chứng từ kế toán, tổ chức hệ hồng tài khoản kế toán, tô chức hình thức kế toán, tổ chức bộ máy kế toán.
Thứ hai, tô chức công tác kế toán đối với các thông tỉn liên quan đến các nghiệp vụ liên quan đến quan hệ công ty mẹ - công ty con khi thiết lập, các số 6, bao gồm: - Tổ chức kế toán giá vốn đầu tư và tỷ lệ lợi ích kinh tế vào từng công ty con riêng rẽ. - Tổ chức kế toán thu thập thông tin đối với các khoản chênh lệch giữa ll giá hợp lý và giá vốn thực tế của từng khoản tài sản, nợ phải trả của công ty con tại thời điểm quan hệ công ty mẹ - công ty con thiết lập. Đồng thời, theo. dõi sự biến đổi của các khoản mục này cho đến khi chúng bán ra bên ngoài hoặc không còn trình bày trên bất kỳ Báo cáo tài chính nào của các đơn vị trong tổng công ty.
Ngoài ra, thu thập những thông tin làm căn cứ xác định lợi ích cô đông tại thời điểm này. - Tổ chức công tác kế toán thu thập thông tin đối với các nghiệp vụ giao dịch nội bộ. Do cả tổng công ty chỉ được coi là một đơn vị kinh tế duy nhất nên Báo cáo tài chính hợp nhất chỉ trình bày những số liệu phát sinh từ những nghiệp vụ kinh tế giữa tổng công ty với đơn vị bên ngoài. Nếu như chỉ cộng.
gộp một cách thuần túy các chỉ tiêu trên các báo cáo tài chính cá thể của các đơn vị trong tông công ty thì Báo cáo tài chính trình bày các số liệu phát sinh không chỉ từ nghiệp vụ nội sinh mà còn cả nghiệp vụ ngoại sinh đối với tông. Điều này mâu thuẫn với cơ sở lý thuyết của Báo cáo tài chính hợp. Các thông tin kế toán cần thiết cho quá trình loại trừ và điều chỉnh các nghiệp vụ kinh tế nội bộ bao gồm: + Doanh thu bán hàng hóa, dich vụ cung cấp nội bộ, các khoản thu nhập khác nội bộ + Giá vốn hàng bán của hàng hóa, dịch vụ cung cấp nội bộ, các khoản chỉ phí khác; + Lãi (lỗ) chưa thực hiện tồn đầu kỳ, phát sinh trong kỳ và số dư cuối kỳ từ những nghiệp vụ nội b + Cổ tức chia nội bộ: + Các khoản phải thu, phải trả nội + Các số liệu kế toán liên quan đến điều chỉnh khoản đầu tư vào công ty liên kết, công ty liên doanh từ phương pháp giá vốn thực tế sang phương pháp. vốn chủ sở hữu (nếu công ty mẹ áp dụng phương pháp giá gốc hoặc phương.
12 pháp vốn chủ sở hữu không hoàn hảo đối với khoản đầu tư vào công ty liên kết, công ty liên doanh); + Các số liệu kế toán phát sinh từ những giao dịch, nghiệp vụ trọng yếu trong thời kỳ chênh lệch về thời điểm kết thúc niên độ kế toán của các đơn vị trong phạm vi hợp nhất. Xử lý giao dịch nội bộ Các tài liệu kế toán phục vụ cho lập Báo cáo tài chính hợp nhất sau khi được thu thập cần phải được kiểm tra tính hợp lý và trung thực. Trong trường. hợp nếu cần có sự điều chỉnh số liệu thì cần thiết phải xử lý trước khi tiến hành vận dụng kỹ thuật lập Báo cáo tài chính hợp nhất.