Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Vốn bằng tiền là một bộ phận tài sản quan trọng trong doanh nghiệp, đóng vai trò là phương tiện thanh toán và vật ngang giá chung phục vụ cho các hoạt động sản xuất, kinh doanh và lưu chuyển hàng hóa. Trong bối cảnh nền kinh tế mở rộng giao thương và quy mô giao dịch gia tăng, việc quản lý và hạch toán vốn bằng tiền đòi hỏi tính chuẩn xác và chặt chẽ nhằm phản ánh kịp thời các nguồn thu, chi tiêu, ngăn ngừa thất thoát và cung cấp thông tin tài chính phục vụ công tác ra quyết định của nhà quản lý. Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Hoàng Hà (sinh viên lớp QT 1901K, ngành Kế toán - Kiểm toán, Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng, dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Thị Mai Linh) được thực hiện nhằm nghiên cứu thực trạng và đưa ra giải pháp hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền tại đơn vị thực tế.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể theo 3 nội dung:

  1. Nghiên cứu và hệ thống hóa lý luận chung về công tác kế toán vốn bằng tiền trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa.
  2. Mô tả, tìm hiểu và phản ánh thực trạng tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần Minh Cường.
  3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế trong công tác kế toán nói chung và kế toán vốn bằng tiền nói riêng tại đơn vị, trên cơ sở đó đề xuất các biện pháp nhằm hoàn thiện công tác hạch toán kế toán tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán vốn bằng tiền (tiền mặt và tiền gửi ngân hàng) và hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán liên quan.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Minh Cường (Địa chỉ: Số 334 Nguyễn Văn Linh, phường Dư Hàng Kênh, quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng).
  • Phạm vi thời gian: Đề tài được giao thực hiện từ ngày 04/04/2022 đến ngày 24/06/2022; số liệu thực tế được thu thập và minh họa phục vụ công tác hạch toán phát sinh trong năm tài chính 2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành:

  • Khung pháp lý và chế độ áp dụng: Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa.
  • Tài khoản kế toán sử dụng trong lý thuyết: Tài khoản 111 (Tiền mặt) bao gồm TK 1111 (Tiền Việt Nam), TK 1112 (Ngoại tệ); Tài khoản 112 (Tiền gửi ngân hàng) bao gồm TK 1121 (Tiền Việt Nam), TK 1122 (Ngoại tệ); cùng các tài khoản liên quan như TK 133, TK 242, TK 333, TK 511, TK 642, TK 413.
  • Nguyên tắc hạch toán vốn bằng tiền: Phản ánh theo giá trị thực tế nhập, xuất quỹ và biến động tiền gửi; nguyên tắc quy đổi ngoại tệ (bên Nợ áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế, bên Có áp dụng tỷ giá ghi sổ bình quân gia quyền); nguyên tắc đánh giá lại số dư ngoại tệ và vàng tiền tệ tại thời điểm lập báo cáo tài chính theo tỷ giá mua của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp mở tài khoản giao dịch.
  • Khung lý thuyết về hình thức sổ kế toán: Phân tích đặc điểm, quy trình ghi sổ của 4 hình thức: Hình thức Nhật ký chung, hình thức Nhật ký - Sổ cái, hình thức Chứng từ ghi sổ và hình thức kế toán trên máy vi tính.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng gồm:

  • Phương pháp thu thập và tổng hợp tài liệu: Thu thập dữ liệu thực tế tại Phòng Kế toán - Hành chính của Công ty Cổ phần Minh Cường.
  • Phương pháp kế toán: Sử dụng phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tài khoản và ghi chép kép, phương pháp tính giá, phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán.
  • Phương pháp phân tích, đối chiếu: So sánh số liệu giữa chứng từ gốc (phiếu thu, phiếu chi, hóa đơn GTGT, giấy rút tiền, giấy báo nợ, ủy nhiệm chi) với sổ quỹ, sổ chi tiết, sổ Nhật ký chung và Sổ cái tài khoản.
  • Nguồn dữ liệu: Hồ sơ pháp lý của công ty, quy chế quản lý nội bộ, hệ thống chứng từ kế toán, sổ sách kế toán và các báo cáo tài chính năm 2021 của Công ty Cổ phần Minh Cường.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về công tác kế toán vốn bằng tiền trong doanh nghiệp nhỏ và vừa

Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về kế toán vốn bằng tiền đối với loại hình doanh nghiệp nhỏ và vừa:

  • Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ kế toán: Quản lý vốn bằng tiền đòi hỏi nguyên tắc bất kiêm nhiệm (tách biệt trách nhiệm bảo quản tiền mặt của thủ quỹ với việc ghi chép sổ sách của kế toán); mọi biến động phải căn cứ vào chứng từ hợp lệ. Nhiệm vụ của kế toán là phản ánh chính xác, kịp thời các nghiệp vụ thu, chi; giám sát việc chấp hành kỷ luật tiền tệ, kỷ luật thanh toán không dùng tiền mặt; đối chiếu định kỳ giữa kế toán và thủ quỹ; tham gia kiểm kê quỹ tiền mặt và giải phóng các khoản tiền đang chuyển ách tắc.
  • Kế toán tiền mặt tại quỹ (TK 111): Nêu rõ quy định nhập, xuất quỹ phải có đầy đủ chữ ký trên Phiếu thu (Mẫu số 01 - TT), Phiếu chi (Mẫu số 02 - TT), kèm theo Giấy đề nghị thanh toán (Mẫu số 05 - TT), Biên lai thu tiền (Mẫu số 06 - TT). Hạch toán chi tiết cho tiền Việt Nam (TK 1111) và ngoại tệ (TK 1112), hạch toán chênh lệch tỷ giá hối đoái (TK 413, TK 515, TK 635) và vàng tiền tệ.
  • Kế toán tiền gửi ngân hàng (TK 112): Quy định căn cứ hạch toán dựa trên Giấy báo Có, Giấy báo Nợ, Bảng sao kê của ngân hàng và chứng từ gốc (Ủy nhiệm chi, Ủy nhiệm thu, séc). Xử lý chênh lệch số liệu giữa ngân hàng và doanh nghiệp qua TK 1381 (Tài sản thiếu chờ xử lý) hoặc TK 3381 (Tài sản thừa chờ xử lý). Quy định không ghi âm đối với các khoản thấu chi mà phải phản ánh như khoản vay ngân hàng.
  • Hệ thống sổ sách kế toán: Trình bày 4 sơ đồ quy trình ghi sổ kế toán vốn bằng tiền theo các hình thức: Nhật ký chung (Sơ đồ 1.5), Nhật ký - Sổ cái (Sơ đồ 1.6), Chứng từ ghi sổ (Sơ đồ 1.7) và Kế toán trên máy vi tính (Sơ đồ 1.8).

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần Minh Cường

Chương 2 trình bày tổng quan về doanh nghiệp và mô tả chi tiết quy trình thực tế hạch toán kế toán vốn bằng tiền tại đơn vị:

  • Tổng quan đơn vị: Công ty Cổ phần Minh Cường thành lập ngày 10/03/2008 theo Giấy phép kinh doanh số 200992008 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Hải Phòng cấp; Mã số thuế: 0200838053; Người đại diện trước pháp luật: Nguyễn Văn Cường; Địa chỉ: 334 Nguyễn Văn Linh, Dư Hàng Kênh, Lê Chân, Hải Phòng; Tài khoản giao dịch mở tại Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB) và Ngân hàng TMCP Ngoại Thương (Vietcombank). Công ty đăng ký 28 mã ngành kinh doanh, trong đó ngành kinh doanh thực tế trọng tâm là bán buôn kim loại và quặng kim loại (mã 4662), cụ thể là các loại Inox và thép hình.
  • Tổ chức bộ máy quản lý và kế toán: Bộ máy quản lý gồm Giám đốc, Phòng Kế toán - Hành chính và Phòng Kinh doanh. Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung gồm 3 vị trí: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán tài sản cố định (TSCĐ) kiêm thủ quỹ.
  • Chính sách kế toán áp dụng: Áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC; hình thức sổ Nhật ký chung; kỳ kế toán năm từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ VNĐ; khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; tính giá trị hàng xuất kho theo phương pháp bình quân liên hoàn.
  • Hệ thống báo cáo tài chính sử dụng: Bảng cân đối tài khoản, Báo cáo tình hình tài chính (Mẫu B01a - DNN), Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu B02 - DNN), Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu B03 - DNN), Thuyết minh Báo cáo tài chính (Mẫu B09 - DNN).
  • Thực tế hạch toán vốn bằng tiền: Công ty chỉ phát sinh các nghiệp vụ bằng tiền Việt Nam đồng (không phát sinh ngoại tệ, vàng bạc, đá quý), sử dụng TK 111 và TK 112. Tác giả trích xuất và minh họa 4 nghiệp vụ kinh tế cụ thể phát sinh trong quý 3 và quý 4 năm 2021:
Ngày CT Số chứng từ Diễn giải nghiệp vụ Tài khoản Nợ / Có Số tiền (VNĐ)
16/09/2021 Phiếu thu số 416, GRT 375, GBN 375 (ACB) Bà Nguyễn Thị Hạnh rút tiền gửi ngân hàng ACB nhập quỹ tiền mặt Nợ TK 111
Có TK 112
45.000.000
30/09/2021 HĐGTGT số 0000361, Phiếu chi số 391 Mua 01 bộ máy tính Dell để bàn từ Công ty CP TM & CN Tân Bình Minh thanh toán bằng tiền mặt Nợ TK 242: 12.727.273
Nợ TK 133: 1.272.727
Có TK 111: 14.000.000
14.000.000
08/12/2021 HĐGTGT số 0000572, Phiếu thu số 715 Bán Inox thanh hộp 304 cho ông Đồng Văn Tiếp thu tiền mặt (Tiền hàng: 15.000.000 đ, VAT 10%: 1.600.000 đ) Nợ TK 111: 16.600.000
Có TK 511: 15.000.000
Có TK 3331: 1.600.000
16.600.000
10/12/2021 HĐGTGT số 0000402, Phiếu chi Mua 15 cuốn lịch treo tường HN 25 từ Công ty TNHH TEQUILA RHUM thanh toán bằng tiền mặt Nợ TK 642: 5.250.000
Nợ TK 133: 525.000
Có TK 111: 5.775.000
5.775.000

Quy trình luân chuyển chứng từ tại công ty: Phiếu thu và Phiếu chi đều được kế toán lập thành 3 liên (1 liên lưu nơi lập, 1 liên giao người nộp/nhận tiền, 1 liên thủ quỹ giữ để ghi sổ quỹ). Cuối ngày, toàn bộ chứng từ kèm chứng từ gốc được chuyển cho kế toán tổng hợp để ghi vào sổ Nhật ký chung, từ đó vào Sổ cái TK 111, TK 112 và các sổ chi tiết liên quan.

Chương 3: Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần Minh Cường

Chương 3 tập trung đánh giá tổng kết thực trạng và đề xuất giải pháp:

  • Đánh giá chung: Đơn vị đã tuân thủ cơ bản chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, tổ chức bộ máy kế toán gọn nhẹ phù hợp với quy mô doanh nghiệp thương mại nhỏ, hệ thống chứng từ và sổ sách được cập nhật thường xuyên.
  • Nhược điểm còn tồn tại: Bộ máy kế toán có sự kiêm nhiệm giữa kế toán tài sản cố định và thủ quỹ, điều này có thể làm giảm tính độc lập trong kiểm soát nội bộ; quy trình kiểm kê quỹ tiền mặt cần được chuẩn hóa qua các biên bản kiểm kê định kỳ; việc phân bổ chi phí và ghi chép sổ sách ở một số nghiệp vụ phát sinh cần được hoàn thiện chặt chẽ hơn.
  • Đề xuất hoàn thiện: Đưa ra các biện pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác quản lý thu chi, chuẩn hóa mẫu biểu kiểm kê quỹ tiền mặt (Mẫu Bảng kiểm kê quỹ), nâng cao hiệu quả đối chiếu giữa sổ quỹ và sổ kế toán, tối ưu hóa quy trình hạch toán và ứng dụng phần mềm kế toán nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý tài chính của công ty.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã đạt được các kết quả nghiên cứu cụ thể gắn liền với số liệu thực tế tại doanh nghiệp:

  • Hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán vốn bằng tiền theo chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa quy định tại Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Phản ánh trung thực quy trình luân chuyển chứng từ thu - chi và hạch toán tài khoản tiền mặt (TK 111), tiền gửi ngân hàng (TK 112) tại Công ty Cổ phần Minh Cường thông qua các nghiệp vụ phát sinh có thật năm 2021 (rút tiền gửi ngân hàng 45.000.000 VNĐ; chi mua máy tính Dell 14.000.000 VNĐ; thu tiền bán hàng Inox 16.600.000 VNĐ; thanh toán tiền lịch 5.775.000 VNĐ).
  • Đóng góp thực tiễn: Đề tài cung cấp cái nhìn chi tiết về cách thức vận dụng hình thức sổ Nhật ký chung trong doanh nghiệp kinh doanh thương mại kim loại; chỉ ra các điểm bất cập trong khâu kiêm nhiệm nhân sự kế toán - thủ quỹ và kiểm kê quỹ tại đơn vị, đồng thời đề xuất mẫu biểu bảng kiểm kê quỹ tiền mặt giúp doanh nghiệp hoàn thiện công tác kiểm soát nội bộ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu được thực hiện trong phạm vi một doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ cụ thể (Công ty Cổ phần Minh Cường) trong khoảng thời gian thực tập có hạn. Dữ liệu thực tế tại công ty trong năm 2021 chỉ phát sinh các giao dịch bằng đồng Việt Nam (VNĐ), chưa phát sinh các nghiệp vụ liên quan đến ngoại tệ (USD, EUR...), vàng tiền tệ, hoặc các công cụ thanh toán phức tạp như thư tín dụng (L/C), séc bảo chi.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang các nghiệp vụ kế toán vốn bằng tiền có phát sinh giao dịch ngoại tệ và xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái trong các doanh nghiệp có hoạt động xuất nhập khẩu; nghiên cứu việc chuyển đổi và ứng dụng các phần mềm kế toán chuyên dụng thay thế cho hình thức kế toán thủ công kết hợp máy tính thông thường.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Tham khảo cấu trúc, phương pháp trình bày khóa luận tốt nghiệp theo chuẩn mực đào tạo đại học, đặc biệt là cách phân tích luồng chứng từ và định khoản nghiệp vụ kế toán vốn bằng tiền theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa: Tham khảo cách thức tổ chức sổ sách theo hình thức Nhật ký chung, quy trình quản lý phiếu thu - phiếu chi 3 liên, và phương pháp đối chiếu số liệu giữa sổ quỹ tiền mặt với sổ cái ngân hàng và báo cáo tài chính.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Minh Cường áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào? Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính và sử dụng hình thức sổ kế toán Nhật ký chung.

2. Bộ máy kế toán của Công ty Cổ phần Minh Cường được tổ chức theo mô hình nào và gồm những nhân sự nào? Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình tập trung, gồm 3 vị trí: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp và Kế toán tài sản cố định kiêm thủ quỹ.

3. Quy trình lập và luân chuyển Phiếu thu, Phiếu chi tại Công ty Cổ phần Minh Cường được thực hiện như thế nào? Phiếu thu và Phiếu chi đều do kế toán lập thành 3 liên, ghi đầy đủ nội dung và ký duyệt (người lập, kế toán trưởng, giám đốc). Thủ quỹ giữ lại 1 liên để ghi sổ quỹ tiền mặt, 1 liên giao cho người nộp/nhận tiền, 1 liên lưu tại nơi lập phiếu. Cuối ngày, chứng từ kèm chứng từ gốc được bàn giao cho kế toán ghi vào sổ Nhật ký chung và Sổ cái.

4. Công ty Cổ phần Minh Cường mở tài khoản giao dịch tiền gửi tại những ngân hàng nào? Công ty mở tài khoản giao dịch tại Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB - Chi nhánh Hải Phòng, số tài khoản: 32381973) và Ngân hàng TMCP Ngoại Thương (Vietcombank).

5. Tại thời điểm khảo sát năm 2021, công ty có phát sinh các nghiệp vụ kế toán vốn bằng tiền bằng ngoại tệ hoặc vàng bạc không? Tại Công ty Cổ phần Minh Cường chỉ phát sinh các nghiệp vụ vốn bằng tiền bằng tiền Việt Nam đồng (VNĐ), không phát sinh tiền mặt hay tiền gửi bằng ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý hay đá quý.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Hoàng Hà đã phản ánh toàn diện cơ sở lý luận và thực trạng hạch toán vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần Minh Cường theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Tác giả đã mô tả chi tiết quy trình xử lý chứng từ, tài khoản sử dụng và các sổ sách kế toán qua những nghiệp vụ kinh tế phát sinh thực tế trong năm 2021. Trên cơ sở phân tích ưu nhược điểm của bộ máy kế toán tập trung tại công ty, đề tài đã đưa ra các kiến nghị và biểu mẫu kiểm kê thiết thực nhằm nâng cao hiệu quả kiểm soát và quản lý vốn bằng tiền tại doanh nghiệp.