LỜI MỞ ĐẦU Theo Mac, lao động của con ngƣời là một trong ba yếu tố quan trọng quyết định sự tồn tại của quá trình sản xuất. Lao động giữ vai trò chủ chốt trong việc tái tạo ra của cải vật chất và tinh thần cho xã hội. Lao động có năng suất, có chất lƣợng và đạt hiệu quả cao là nhân tố đảm bảo cho sự phồn vinh của mọi quốc gia. Ngƣời lao động chỉ phát huy hết khả năng của mình khi sức lao động mà họ bỏ ra đƣợc đền bù xứng đáng.
Đó là số tiền mà ngƣời sử dụng lao động trả cho ngƣời lao động để ngƣời lao động có thể tái sản xuất sức lao động đồng thời có thể tích luỹ đƣợc gọi là tiền lƣơng. Tiền lƣơng là một bộ phận của sản phẩm xã hội, là nguồn khởi đầu của quá trình tái sản xuất tạo ra sản phẩm hang hoá. Vì vậy, việc hạch toán phân bổ chính xác tiền lƣơng vào giá thành sản phẩm, tính đủ và thanh toán kịp thời tiền lƣơng cho ngƣời lao động sẽ góp phần hoàn thành kế hoạch sản xuất, hạ giá thành sản phẩm, tăng năng suất lao động, tăng tích luỹ và đồng thời sẽ cải thiện đời sống ngƣời lao động. Gắn chặt với tiền lƣơng là các khoản trích theo lƣơng, đây là các quỹ xã hội thể hiện sự quan tâm của toàn xã hội đối với ngƣời lao động.
Chính sách tiền lƣơng đƣợc vận dụng linh hoạt ở mỗi doanh nghiệp phụ thuộc vào đặc điểm và tổ chức quản lý, tổ chức sản xuất kinh doanh và phụ thuộc vào tính chất của công việc. Vì vậy, việc xây dựng một cơ chế trả lƣơng phù hợp, hạch toán đủ và thanh toán kịp thời có ý nghĩa to lớn về mặt kinh tế cũng nhƣ vè mặt chính trị đối với ngƣời lao động. Nhận thức đƣợc tầm quan trọng của công tác tiền lƣơng trong quản lý doanh nghiệp, em chọn đề tài: “Hoàn thiện công tác tổ chức kế toán tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng tại Công ty cổ phần INDECO” là đề tài khoá luận tốt nghiệp của mình. Nội dung chính của bài khóa luận của em gồm 3 chƣơng: Sinh viªn: TrÞnh ThÞ HËu Líp QTL302K Trang1 Kho¸ luËn tèt nghiÖp Chƣơng I: Những lý luận chung về kế toán tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng trong doanh nghiệp.
Chƣơng II: Thực trạng công tác kế toán tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng tại Công ty cổ phần INDECO. Chƣơng III: Hoàn thiện công tác kế toán tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng tại Công ty cổ phần INDECO. Trong quá trình thực tập nghiên cứu, sƣu tầm tài liệu em nhận đƣợc sự quan tâm hƣớng dẫn tận tình của cô giáo Ths. Phạm Thị Nga, đƣợc sự giúp đỡ của toàn bộ nhân viên phòng kế toán Công ty cổ phần INDECO đã tạo điều kiện cho em hoàn thành khoá luận này.
Em mong nhận đƣợc sự góp ý kiến của các thầy cô để nâng cao them thất lƣợng của đề tài. Em xin chân thành cảm ơn! Sinh viên Trịnh Thị Hậu Sinh viªn: TrÞnh ThÞ HËu Líp QTL302K Trang2 Kho¸ luËn tèt nghiÖp CHƢƠNG I LÝ LUẬN CHUNG VỀ HOẠCH TOÁN TIỀN LƢƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƢƠNG TRONG DOANH NGHIỆP 1.1 Lý luận chung về tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng.1 Khái niệm và nội dung cơ bản về tiền lƣơng. Quá trình sản xuất là quá trình kết hợp đồng thời tiêu hao các yếu tố cơ bản(lao động, đối tƣợng lao động và tƣ liệu lao động). Trong đó, lao động với tƣ cách là hoạt động chân tay và trí óc của con ngƣời, sử dụng các tƣ liệu lao động nhằm tác động, biến đổi các đối tƣợng lao động thành các vật phẩm có ích phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt của con ngƣời.
Để đảm bảo tiến hành lien lục quá trình tái sản xuất, trƣớc hết cần phải đảm bảo tái sản xuất sức lao động, nghĩa là sức lao động mà con ngƣời bỏ ra phải đƣợc bồi hoàn dƣới dạng thù lao lao động. Nhƣ vậy tiền lƣơng thực chất là khoản thù lao lao động đƣợc biểu hiện bằng tiền mà doanh nghiệp trả cho ngƣời lao động tƣơng ứng với thời gian chất lƣợng và kết quả lao động mà họ đã cống hiến tại doanh nghiệp. Mặt khác, tiền lƣơng có chức năng vô cùng quan trọng, nó là đòn bẩy kinh tế, khuyến khích tinh thần hăng hái lao động, kích thích và tạo mối quan tâm của ngƣời lao động đến kết quả công việc của họ. Nói cách khác, tiền lƣơng chính là một nhân tố thúc đẩy năng suất lao động.
Khái niệm tiền lƣơng có tính chất phổ quát hơn và cùng với nó là một loạt cac khái niệm khác nhƣ: Tiền lƣơng danh nghĩa, tiền lƣơng thực tế, tiền lƣơng tối thiểu… -Tiền lƣơng danh nghĩa: Là khái niệm chỉ số lƣợng tiền tệ mà ngƣời sử dụng lao động trả cho ngƣời lao động căn cứ vào hợp đồng thoả thuận giữa hai bên trong việc thuê lao động. Trên thực tế, mọi mức lƣơng trả cho ngƣời lao động đều là tiền lƣơng danh nghĩa. -Tiền lƣơng thực tế: Là số lƣợng tƣ liệu sinh hoạt và dịch vụ mà ngƣời lao động có thể mua đƣợc bằng lƣơng của mình sau khi đã khấu trừ các khoản trích Sinh viªn: TrÞnh ThÞ HËu Líp QTL302K Trang3 Kho¸ luËn tèt nghiÖp theo lƣơng do Nhà nƣớc quy định. Chỉ số tiền lƣơng thực tế tỉ lệ nghịch với chỉ số giá cả và tỉ lệ thuận với chỉ số tiền lƣơng danh nghĩa tại thời điểm xác định.
Trên thực tế, ngƣời lao động luôn quan tâm đến tiền lƣơng thực tế hơn là tiền lƣơng danh nghĩa. -Tiền lƣơng tối thiểu: Là tiền lƣơng trả cho ngƣời lao động giản đơn nhất trong điều kiện bình thƣờng của xã hội. Tiền lƣơng tối thiểu đảm bảo cho những nhu cầu thiết yếu ở mức tối thiểu. Là “cái ngƣỡng” cuối cùng để từ đó xây dựng các mức lƣơng khác tạo thành hệ thống tiền lƣơng cảu một ngành nào đó hoặc hệ thống tiền lƣơng chung thống nhất của một nƣớc, là căn cứ để hoạch định chính sách tiền lƣơng.
Nó đƣợc coi là yếu tố hết sức quan trọng của chính sách tiền lƣơng.2 Vai trò, chức năng và ý nghĩa của tiền lƣơng 1.1 Vai trò Tiền lƣơng phải đảm bảo vai trò khuyến khích vật chất đối với ngƣời lao động. Họ luôn muốn tăng tiền lƣơng để thoả mãn nhu cầu của bản thân. Tiền lƣơng có vai trò nhƣ một đòn bẩy kinh tế kích thích ngƣời lao động ngày càng cống hiến nhiều hơn cho doanh nghiệp và xã hội. Tiền lƣơng có vai trò trong quản lý lao động: Doanh nghiệp trả lƣơng cho ngƣời lao động không chỉ bù đắp những hao phí lao động đã bỏ ra mà còn thông qua tiền lƣơng để kiểm tra, giám sát thái độ, tinh thần lao động để đảm bảo hiệu quả lao động.
Để đạt đƣợc mục tiêu lợi nhuận cao doanh nghiệp phải quản lý lao động tốt để tiết kiệm chi phí, giảm giá thành. Tiền lƣơng có vai trò trong điều phối lao động: Tiền lƣơng đóng vai trò quyết định trong việc phân phối lao động. Kkhi ngƣời lao động nhận đƣợc mức lƣơng thoả đáng họ sẽ có trách nhiệm hơn với công việc, sẵn sàng nhận nhiệm vụ cho dù phải làm gì, ở đâu. Tiền lƣơng đƣợc trả hợp lý sẽ thu hút đƣợc ngƣời lao động , sắp xếp và bố trí lao động phù hợp ở các ngành nghề và các vùng miền dần Sinh viªn: TrÞnh ThÞ HËu Líp QTL302K Trang4 Kho¸ luËn tèt nghiÖp xoá đi khoảng cách và phân chia vùng miền tạo điều kiện hơn cho sự phát triển của xã hội.
Tiền lƣơng không những là vấn đề chi phí trong nội bộ từng doanh nghiệp thu nhập đối với ngƣời lao động mà còn là một vấn đề kinh tế - chính trị - xã hội mà Chính phủ của mỗi quốc gia cần phải quan tâm.2 Chức năng *Chức năng tái sản xuất sức lao động Sức lao động là một dạng công năng sức cơ bắp và tinh thần tồn tại trong cơ thể con ngƣời, là một trong các yếu tố thuộc “đầu vào” của sản xuất. Trong quá trình lao động sức lao động bị hao mòn dần với quá trình tạo ra sản phẩm do vậy tiền lƣơng trƣớc hết phải đảm bảo tái sản xuất sức lao động. Đây là yêu cầu tất yếu không phụ thuộc vào chế độ xã hội, là cơ sở tối thiểu đầu tiên đảm bảo sự tác động trở lại của phân phối tới sản phẩm. Sức lao động là yếu tố quan trọng nhất của lực lƣợng sản xuất để đảm bảo tái sản xuất và sức lao động cũng nhƣ lực lƣợng sản xuất xã hội, tiền lƣơng cần thiết phải đủ nuôi sống ngƣời lao động và gia đình họ.
Đặc biệt là trong điều kiện lƣơng là thu nhập cơ bản. Đồng thời ngƣời sử dụng lao động không đƣợc trả công thấp hơn mức lƣơng tối thiểu do Nhà nƣớc quy định. *Chức năng là công cụ quản lý của doanh nghiệp Mục đích cuối cùng của các nhà quản trị là lợi nhuận cao nhất. Để đạt đƣợc mục tiêu đó họ phải biết kết hợp nhịp nhàng và quản lý một cách có nghệ thuật các yếu tố trong quản lý kinh doanh.
Ngƣời sử dụng lao động có thể tiến hành kiểm tra giám sát, theo dõi ngƣời lao động là việc theo kế hoạch, tổ chức của mình thông qua việc chi trả lƣơng cho họ, phải đảm bảo chi phí mà mình bỏ ra phải đem lại hiệu quả cao nhất. Ngƣời sử dụng lao động sẽ quản lý chặt chẽ về số lƣợng và chất lƣợng của mình để trả công xứng đáng cho ngƣời lao động. Sinh viªn: TrÞnh ThÞ HËu Líp QTL302K Trang5 Kho¸ luËn tèt nghiÖp *Chức năng đòn bẩy kinh tế Trong quá trình lao động, lợi ích kinh tế là động lực mạnh mẽ thúc đẩy sự hoạt động của con ngƣời, là động lực mạnh mẽ nhất của tiến bộ kinh tế xã hội. Trong 3 loại lợi ích: xã hội, tập thể và ngƣời lao động thì lợi ích cá nhân ngƣời lao động là động lực trực tiếp và quan trọng đối với sự phát triển kinh tế.
Lợi ích của ngƣời lao động là động lực của sản xuất. Chính sách tiền lƣơng đúng đắn là động lực to lớn nhằm phát huy sức mạnh của nhân tố con ngƣời trong việc thực hiện mục tiêu kinh tế - xã hội. Vì vậy tổ chức tiền lƣơng và tiền công thúc đẩy và khuyến khích ngƣời lao động nâng cao năng suất, chất lƣợng và hiệu quả của lao động đảm bảo sự công bằng và xã hội trên cơ sở thực hiện chế độ trả lƣơng. Tiền lƣơng phải đảm bảo: Khuyến khích ngƣời lao động có tài năng Nâng cao trình độ văn hoá và nghiệp vụ cho ngƣời lao động Khắc phục chủ nghĩa bình quân trong phân phối, biến phân phối thành một động lực thúc đẩy của sản xuất.