Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán với đề tài "Hoàn thiện công tác kế toán thu, chi tại Ủy ban nhân dân phường Liên Mạc, thuộc quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội" do sinh viên Đào Thị Bích Hằng (lớp K20KTH, Học viện Ngân hàng) thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Đỗ Ngọc Trâm vào tháng 6 năm 2021. Đề tài thuộc lĩnh vực kế toán công, tập trung vào công tác kế toán ngân sách nhà nước và tài chính cấp cơ sở.

Về bối cảnh thực tiễn, xã/phường là đơn vị hành chính cơ sở thấp nhất trong hệ thống tổ chức chính quyền bốn cấp của Việt Nam (Chính phủ; cấp tỉnh; cấp huyện; cấp xã). Tương ứng với cấp hành chính này, ngân sách phường là cấp ngân sách cơ sở, đóng vai trò đảm bảo nguồn lực tài chính cho việc thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng và duy trì hoạt động của bộ máy chính quyền địa phương. Tác giả chỉ ra rằng, phần lớn các nghiên cứu về tổ chức công tác kế toán trước đây chủ yếu tập trung vào các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh, thương mại hoặc nghiên cứu quản lý tài chính công ở phạm vi vĩ mô, rất ít công trình đi sâu nghiên cứu một đơn vị hành chính xã, phường cụ thể.

Đặc biệt, về mặt cơ chế chính sách, trong thời gian dài trước năm 2019, chế độ kế toán ngân sách và tài chính xã được thực hiện theo Quyết định số 94/2005/QĐ-BTC và Thông tư số 146/2011/TT-BTC. Cuối năm 2019, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 70/2019/TT-BTC hướng dẫn chế độ kế toán ngân sách và tài chính xã mới, chính thức có hiệu lực từ ngày 01/01/2020. Tại thời điểm tác giả thực hiện khóa luận, chưa có nghiên cứu nào đi sâu phân tích việc chuyển đổi và áp dụng chế độ kế toán mới tại cấp xã, phường; đồng thời các nghiên cứu trước đó thường chỉ tập trung vào thu, chi ngân sách mà bỏ qua mảng thu, chi sự nghiệp. Do đó, việc nghiên cứu thực tiễn công tác kế toán thu, chi tại Ủy ban nhân dân (UBND) phường Liên Mạc là đòi hỏi cấp thiết.

Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  • Mục tiêu nghiên cứu:

    1. Mục tiêu chung: Hệ thống lại các vấn đề lý luận liên quan đến kế toán thu, chi ngân sách nhà nước tại cấp xã, phường; khảo sát thực tiễn và đề xuất khuyến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán thu, chi tại UBND phường Liên Mạc, quận Bắc Từ Liêm, TP. Hà Nội.
    2. Mục tiêu cụ thể:
      • Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán thu, chi tại cấp xã, phường.
      • Phân tích thực trạng thu, chi và công tác kế toán thu, chi tại UBND phường Liên Mạc giai đoạn năm 2020, rút ra đánh giá về ưu điểm và tồn tại.
      • Đề xuất các nhóm giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán thu, chi tại phường Liên Mạc.
  • Câu hỏi nghiên cứu (được đánh số theo văn bản):

    1. Để tìm hiểu được các vấn đề liên quan đến công tác kế toán thu, chi cần sử dụng những phương pháp và kỹ thuật gì?
    2. Cơ sở lý luận về công tác kế toán thu, chi tại xã, phường gồm những nội dung nào?
    3. Tổ chức công tác kế toán thu, chi tại UBND phường Liên Mạc được thực hiện như thế nào?
    4. Những kết quả đạt được và tồn tại cho thấy UBND phường Liên Mạc cần phải khắc phục những gì?

Đối tượng, phạm vi nghiên cứu và căn cứ số liệu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán thu, chi tại UBND phường Liên Mạc, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Về không gian: Địa bàn phường Liên Mạc, quận Bắc Từ Liêm, TP. Hà Nội.
    • Về thời gian: Tập trung nghiên cứu thực trạng tài chính - kế toán giai đoạn năm 2020 (kèm theo số liệu kinh tế - xã hội và trợ cấp ngân sách so sánh từ năm 2018 đến năm 2020).
  • Căn cứ số liệu: Số liệu thứ cấp từ hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán, Bảng cân đối tài khoản, Báo cáo quyết toán và Báo cáo tài chính năm 2020 do Phòng Tài chính - Kế toán và Văn phòng UBND phường Liên Mạc cung cấp.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và hệ thống văn bản pháp luật được tác giả sử dụng làm căn cứ nghiên cứu bao gồm:

  • Luật Ngân sách Nhà nước số 83/2015/QH13 ban hành ngày 25/06/2015 (thay thế Luật Ngân sách Nhà nước năm 2002, có hiệu lực từ năm ngân sách 2017).
  • Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 ban hành ngày 19/06/2015 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2016).
  • Thông tư số 70/2019/TT-BTC ngày 08/10/2019 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán ngân sách và tài chính xã (áp dụng thống nhất từ ngày 01/01/2020).
  • Thông tư số 344/2016/TT-BTC ngày 30/12/2016 của Bộ Tài chính quy định về quản lý ngân sách xã và các hoạt động tài chính khác của xã, phường, thị trấn.
  • Nghị định số 130/2005/NĐ-CP quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước; Nghị định số 174/2016/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Kế toán.
  • Các quy định liên quan khác gồm: Thông tư số 303/2016/TT-BTC (về quản lý, sử dụng biên lai điện tử), Thông tư số 40/2016/TT-BTC và Thông tư số 77/2017/TT-BTC (về cam kết chi và quản lý thanh toán, quyết toán ngân sách nhà nước).

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai gồm:

  • Phương pháp quy nạp và tổng hợp: Dùng để hệ thống hóa các khái niệm, nguyên tắc, tài khoản và phương pháp hạch toán kế toán thu, chi cấp xã, phường từ các tài liệu lý luận và văn bản chế độ kế toán.
  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập và nghiên cứu các tài liệu pháp quy, quy chế chi tiêu nội bộ, tài liệu hướng dẫn lập dự toán thu - chi ngân sách và các văn bản chỉ đạo của UBND quận Bắc Từ Liêm.
  • Phương pháp quan sát, khảo sát: Trực tiếp quan sát các thao tác nghiệp vụ hàng ngày của nhân viên tại Phòng Tài chính - Kế toán phường Liên Mạc; thực hiện phỏng vấn trực tiếp Kế toán trưởng, Kế toán viên và Lãnh đạo đơn vị.
  • Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu:
    • Phương pháp so sánh: So sánh số liệu thực hiện với số dự toán được giao trong năm 2020; so sánh số liệu kinh tế - xã hội và số bổ sung ngân sách qua 3 năm (2018, 2019, 2020) để xác định xu hướng và tỷ lệ tăng giảm.
    • Phương pháp phân tích và tổng hợp số liệu: Xử lý số liệu từ các bảng tổng hợp quyết toán thu, chi để đưa ra nhận xét, đánh giá về mức độ hoàn thành nhiệm vụ tài chính.

Nguồn dữ liệu thực tế: Trích xuất từ các báo cáo thống kê kinh tế - xã hội của Văn phòng UBND phường Liên Mạc, các chứng từ gốc và dữ liệu kết xuất từ phần mềm kế toán MISA Bamboo.NET 2020 tại đơn vị.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán thu, chi tại xã phường

Chương này tập trung trình bày có hệ thống các vấn đề lý luận về tài chính và kế toán ngân sách xã, phường:

  • Đặc trưng của cấp hành chính và ngân sách xã, phường: Là cấp ngân sách nhỏ nhất, vừa là cấp dự toán vừa là đơn vị thụ hưởng ngân sách, chịu sự kiểm soát của Kho bạc Nhà nước (KBNN) và phân cấp của quận/huyện.
  • Phân loại các khoản thu, chi:
    • Thu ngân sách gồm: Thu phường hưởng 100% (phí, lệ phí, thu từ quỹ đất công ích và hoa lợi công sản, phạt vi phạm hành chính, thu đóng góp tự nguyện, kết dư ngân sách năm trước...); thu phân chia theo tỷ lệ % giữa ngân sách phường với ngân sách cấp trên (thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, thuế sử dụng đất nông nghiệp từ hộ gia đình, lệ phí môn bài cá nhân/hộ kinh doanh, lệ phí trước bạ nhà đất); thu bổ sung từ ngân sách cấp trên (bổ sung cân đối và bổ sung có mục tiêu). Ngoài ra có khoản thu sự nghiệp (phí chợ, đò phà, bến bãi, nước sinh hoạt, trạm y tế).
    • Chi ngân sách gồm: Chi thường xuyên (hoạt động của cơ quan nhà nước, cơ quan Đảng, đoàn thể chính trị - xã hội, bảo hiểm xã hội, y tế, giáo dục...) và chi đầu tư phát triển (xây dựng, cải tạo đường giao thông, trường học, trạm xá); cùng các khoản chi sự nghiệp.
  • Quy trình quản lý ngân sách phường: Gồm 3 khâu tuần tự: Lập dự toán (xác định nguồn thu, định mức chi bám sát hướng dẫn của quận), chấp hành dự toán (phân bổ chi tiết theo Mục lục Ngân sách Nhà nước gửi KBNN kiểm soát) và quyết toán ngân sách (khóa sổ, chỉnh lý quyết toán đến hết ngày 31/01 năm sau, lập báo cáo trình HĐND phê chuẩn).
  • Nguyên tắc, chứng từ và tài khoản kế toán: Thực hiện trên cơ sở kế toán tiền mặt và dồn tích, ghi sổ theo hình thức Nhật ký - Sổ cái. Hệ thống chứng từ thu gồm mẫu C61-X, C27-X, C28-X, C40-X, C1-02/NS, C60-X; chứng từ chi gồm Lệnh chi tiền, C60-X, C43-X, C41-X. Hệ thống báo cáo kế toán áp dụng theo Thông tư 70/2019/TT-BTC và Thông tư 344/2016/TT-BTC bao gồm: Bảng cân đối tài khoản (Mẫu số 07), Tổng hợp quyết toán thu ngân sách phường (Mẫu biểu số 08), Tổng hợp quyết toán chi ngân sách phường (Mẫu biểu số 09) và Báo cáo tài chính.
  • Khóa luận làm rõ vai trò của phần mềm MISA Bamboo.NET 2020 trong việc tự động hóa ghi nhận nghiệp vụ kép, theo dõi mục lục ngân sách (Chương, Loại, Khoản, Mục, Tiểu mục), phát hành biên lai điện tử và kết chuyển số dư cuối năm theo chế độ kế toán mới.

Chương 2: Thực trạng kế toán thu, chi tại phường Liên Mạc, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội

Chương này trình bày chi tiết thực trạng tự nhiên, kinh tế - xã hội và công tác kế toán thu, chi tại UBND phường Liên Mạc:

  • Khái quát địa bàn: Phường Liên Mạc được thành lập và hoạt động từ 01/04/2014, có diện tích tự nhiên 598 ha, giáp Thụy Phương, Thượng Cát, Tây Tựu, Minh Khai và huyện Đông Anh. Địa bàn có 10 tổ dân phố (Đại Cát 1, 2, 3; Yên Nội 1, 2, 3; Hoàng Liên 1, 2, 3; Hoàng Xá). Đất sản xuất nông nghiệp năm 2020 là 144,25 ha, diện tích trồng hoa cây cảnh 52 ha, lúa 13,2 ha (năng suất 74,79 tạ/ha). Có 135 hộ kinh doanh thương mại dịch vụ (tăng 14% so với năm 2019), 60 hộ công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp. Hoạt động chợ trung tâm duy trì tổng thu 255.684.000 đồng, tổng chi 230.572.000 đồng.
  • Về bộ máy kế toán: Cơ cấu gồm 3 người:
    • Kế toán trưởng (ông Nguyễn Viết Chung): Theo dõi dự toán, chi thường xuyên, chi đầu tư, kế toán tiền mặt, tiền gửi KBNN, quản lý tài sản công, lập BCTC và báo cáo quyết toán.
    • Kế toán viên (bà Nguyễn Thị Bích Hồng): Theo dõi bảo hiểm, các quỹ công chuyên dùng, tiền lương, các khoản thanh toán công nợ.
    • Thủ quỹ (ông Nguyễn Mạnh Chung): Quản lý quỹ tiền mặt, ký duyệt chứng từ tiền mặt, ghi sổ quỹ tiền mặt hàng ngày.
  • Tình hình thực hiện dự toán thu, chi năm 2020:
    • Tổng thu ngân sách đã qua Kho bạc năm 2020 đạt 10.200.533.338 đồng, vượt 2.568.915.589 đồng (đạt 133,77% dự toán). Thu phường hưởng 100% đạt 278.212.300 đồng (152,86% dự toán), trong đó phí, lệ phí đạt 80.897.000 đồng, đóng góp tự nguyện của nhân dân đạt 50.000.000 đồng (tăng 42,86% dự toán). Thu phân chia theo tỷ lệ % đạt 1.075.073.192 đồng (103,93% dự toán), chủ yếu là thuế sử dụng đất phi nông nghiệp (824.923.911 đồng) và lệ phí trước bạ nhà, đất (236.449.281 đồng).
    • Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên tăng từ 6,09 tỷ đồng (2018) lên 6,99 tỷ đồng (2019) và hơn 7,1 tỷ đồng (2020). Trong đó, khoản bổ sung cân đối năm 2020 chiếm tới 80,3% tổng số thu bổ sung.
    • Tổng chi ngân sách phường năm 2020 đạt 9.752.717.080 đồng, bằng 132,88% dự toán. Chi tập trung chủ yếu cho các khoản chi thường xuyên về giáo dục, kinh tế, xã hội và y tế (đặc biệt là công tác phun thuốc, tiêm chủng phòng dịch bệnh Covid-19 và chân tay miệng). Chi đầu tư phát triển giảm mạnh so với năm 2019 do nguồn thu cấp quyền sử dụng đất giảm và cơ sở hạ tầng đã được đầu tư lớn từ năm trước.
  • Đánh giá hạn chế: Khâu lập dự toán còn biểu hiện hình thức, thiếu phối hợp sâu sát giữa kế toán với các đoàn thể và cơ quan thuế; khả năng tự cân đối thu, chi của phường còn yếu, nguồn thu còn phụ thuộc vào trợ cấp cấp trên (chiếm trên 80% thu bổ sung); một số khoản thu sự nghiệp chưa được khai thác triệt để.

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện kế toán thu, chi ngân sách tại phường Liên Mạc, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội

Từ thực trạng phân tích ở Chương 2, tác giả xây dựng định hướng và hệ thống giải pháp:

  • Sự cần thiết hoàn thiện: Xuất phát từ mục tiêu chuyển dịch cơ cấu kinh tế của địa phương và yêu cầu kiểm soát tài chính công minh bạch, hiệu quả theo chuẩn mực chế độ kế toán mới.
  • Các nhóm giải pháp hoàn thiện tại UBND phường Liên Mạc:
    • Hoàn thiện nguyên tắc kế toán: Tuân thủ nghiêm ngặt nguyên tắc kế toán tiền mặt và dồn tích; đảm bảo mọi khoản thu, chi đều được kiểm soát qua KBNN dưới hình thức ghi thu, ghi chi đúng quy định.
    • Hoàn thiện chứng từ kế toán: Chuẩn hóa quy trình luân chuyển chứng từ thu, chi; kiểm soát chặt chẽ bảng tổng hợp biên lai thu tiền (mẫu C28-X), giấy đề nghị thanh toán tạm ứng và bảng thanh toán tiền lương, phụ cấp.
    • Hoàn thiện tài khoản kế toán và quy trình hạch toán: Rà soát việc ghi nhận bút toán đồng thời theo Thông tư 70/2019/TT-BTC, tăng cường kiểm tra, đối chiếu giữa sổ cái và Bảng cân đối tài khoản định kỳ.
    • Nâng cao trình độ chuyên môn của đội ngũ kế toán và khai thác tối đa các tiện ích nghiệp vụ trên phần mềm MISA Bamboo.NET.
  • Khuyến nghị với cơ quan cấp trên: Đề nghị Bộ Tài chính và UBND quận Bắc Từ Liêm tổ chức thêm các khóa đào tạo, tập huấn nghiệp vụ về chế độ kế toán xã mới; hoàn thiện cơ chế phân cấp nguồn thu để nâng cao tính chủ động tài chính cho chính quyền phường.

Kết quả và đóng góp

Các kết quả định lượng cụ thể về tình hình phát triển kinh tế - xã hội và thực hiện ngân sách tại UBND phường Liên Mạc được tổng hợp trong các bảng dữ liệu sau:

Bảng 1: Chỉ tiêu kinh tế - xã hội phường Liên Mạc giai đoạn 2018 - 2020

Chỉ tiêu Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020
Giá trị sản xuất các ngành kinh tế (tỷ đồng) 580,7 630,4 690,7
Cơ cấu: Thương mại - dịch vụ (%) 35,4 36,6 39,5
Cơ cấu: Công nghiệp - xây dựng (%) 21,1 24,2 28,7
Cơ cấu: Nông, lâm nghiệp (%) 43,5 39,2 31,8
Thu nhập bình quân đầu người (triệu đồng/người/năm) 40,8 43,2 46,2

(Nguồn: Văn phòng UBND phường Liên Mạc, trích khóa luận trang 26-27)

Bảng 2: Tổng hợp quyết toán thu, chi ngân sách phường Liên Mạc năm 2020

Chỉ tiêu nghiệp vụ Dự toán được giao (đồng) Thực tế quyết toán (đồng) Tỷ lệ thực hiện (%)
I. Tổng thu ngân sách qua KBNN 7.631.617.749 10.200.533.338 133,77%
1. Các khoản thu phường hưởng 100% 182.000.000 278.212.300 152,86%
- Thu phí, lệ phí 72.000.000 80.897.000 112,36%
- Thu huy động đóng góp tự nguyện 35.000.000 50.000.000 142,86%
2. Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ % 1.034.400.000 1.075.073.192 103,93%
- Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp - 824.923.911 -
- Lệ phí trước bạ nhà, đất - 236.449.281 -
3. Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên - > 7.100.000.000 -
- Thu bổ sung cân đối ngân sách - chiếm 80,3% -
II. Tổng chi ngân sách phường 7.339.400.000 9.752.717.080 132,88%

(Nguồn: Phòng TC - KT phường Liên Mạc, trích khóa luận trang 36-41)

Về đóng góp, tác giả đã tự xác định các điểm mới của đề tài so với các nghiên cứu trước đó:

  • Đã khảo sát và làm rõ thực trạng áp dụng Chế độ kế toán ngân sách và tài chính xã theo Thông tư số 70/2019/TT-BTC – một chính sách mới có hiệu lực từ đầu năm 2020 mà tại thời điểm nghiên cứu chưa có công trình nào phân tích chuyên sâu tại một đơn vị hành chính phường cụ thể.
  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu khi đưa vào phân tích mảng thu, chi sự nghiệp của phường (như hoạt động của chợ trung tâm với thu 255.684.000 đồng, chi 230.572.000 đồng, phí trông giữ xe, thuê sân thể thao) thay vì chỉ xem xét các chỉ tiêu ngân sách nhà nước thuần túy.
  • Cung cấp dữ liệu chi tiết về cơ cấu nhân sự bộ máy kế toán 3 người, quy trình luân chuyển chứng từ thực tế và việc vận hành phần mềm kế toán MISA Bamboo.NET 2020 trong công tác lập và xuất báo cáo tài chính xã, phường.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận còn một số hạn chế gắn liền với phạm vi khảo sát thực tế được tác giả chỉ ra trong văn bản:

  • Dữ liệu nghiên cứu thực nghiệm về hạch toán kế toán chủ yếu tập trung vào niên độ năm 2020 – năm đầu tiên phường chuyển sang áp dụng Thông tư 70/2019/TT-BTC nên số liệu đối chiếu chuỗi thời gian nhiều năm theo cùng một chế độ kế toán mới còn hạn chế.
  • Cơ cấu thu ngân sách tại phường Liên Mạc bộc lộ sự phụ thuộc lớn vào nguồn bổ sung từ ngân sách quận (nguồn bổ sung cân đối chiếm tới 80,3% tổng số thu bổ sung năm 2020), cho thấy năng lực tự cân đối tại chỗ của đơn vị còn thấp.
  • Công tác lập dự toán của phường phối hợp với các ban ngành đoàn thể và đội thuế còn mang tính thủ tục, chưa tính toán hết khả năng thu phát sinh trên thực tế.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Cần mở rộng phân tích công tác kế toán thu, chi theo Thông tư 70/2019/TT-BTC qua nhiều niên độ kế toán liên tiếp để đánh giá mức độ ổn định của các chỉ tiêu tài chính.
  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu so sánh đối chiếu giữa các phường khác nhau trên địa bàn quận Bắc Từ Liêm nhằm tìm ra mô hình quản lý thu, chi tối ưu cho các đơn vị hành chính cấp cơ sở đang trong quá trình đô thị hóa.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán công, Kiểm toán, Tài chính công tại các trường đại học, học viện khối ngành kinh tế (như Học viện Ngân hàng, Học viện Tài chính, Đại học Kinh tế Quốc dân) đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc nghiên cứu khoa học về kế toán tại đơn vị hành chính sự nghiệp cấp xã, phường.
  • Cán bộ, công chức kế toán tại các xã, phường, thị trấn đang nghiên cứu quy trình vận hành thực tế của Chế độ kế toán ngân sách và tài chính xã theo Thông tư số 70/2019/TT-BTC và việc ứng dụng phần mềm MISA Bamboo.NET 2020 trong lập báo cáo quyết toán và báo cáo tài chính.
  • Phần đáng tham khảo nhất trong văn bản là hệ thống bảng biểu số liệu quyết toán thu, chi chi tiết theo mẫu biểu quy định tại Thông tư 344/2016/TT-BTC và mô tả cụ thể cơ cấu chức năng, nhiệm vụ của từng vị trí trong bộ máy kế toán 3 người tại cấp cơ sở.

Câu hỏi thường gặp

1. Bộ máy kế toán của UBND phường Liên Mạc gồm những vị trí nào và phân công nhiệm vụ ra sao?
Bộ máy kế toán của phường gồm 3 nhân sự chuyên trách:

  • Kế toán trưởng (ông Nguyễn Viết Chung): Phụ trách theo dõi dự toán, chi thường xuyên, chi đầu tư xây dựng cơ bản, thuế, kế toán tiền mặt và tiền gửi KBNN, quản lý tài sản công, lập dự toán phân bổ đầu năm, quyết toán và lập BCTC.
  • Kế toán viên (bà Nguyễn Thị Bích Hồng): Phụ trách theo dõi bảo hiểm, các quỹ công chuyên dùng, tính tiền lương và quản lý các khoản công nợ thanh toán.
  • Thủ quỹ (ông Nguyễn Mạnh Chung): Quản lý tiền mặt tại quỹ, ký duyệt và kiểm tra tính hợp lệ của chứng từ tiền mặt, ghi chép sổ quỹ tiền mặt hàng ngày và chuyển chứng từ sang phòng Kế toán.

2. Kết quả thực hiện tổng thu ngân sách nhà nước qua Kho bạc của phường Liên Mạc năm 2020 đạt bao nhiêu và chênh lệch thế nào so với dự toán?
Theo Bảng tổng hợp quyết toán thu năm 2020, tổng thu ngân sách xã đã qua Kho bạc đạt 10.200.533.338 đồng, vượt 2.568.915.589 đồng so với dự toán đầu năm (7.631.617.749 đồng), đạt tỷ lệ 133,77% dự toán.

3. Tỷ trọng các nguồn thu bổ sung từ ngân sách cấp trên của phường Liên Mạc trong năm 2020 phản ánh thực trạng gì?
Trong năm 2020, thu bổ sung từ ngân sách cấp trên đạt hơn 7,1 tỷ đồng. Trong đó, khoản thu bổ sung cân đối ngân sách chiếm tới 80,3% tổng thu bổ sung. Điều này phản ánh khả năng tự cân đối thu - chi của phường Liên Mạc còn yếu, hoạt động của bộ máy chính quyền địa phương vẫn phụ thuộc chủ yếu vào nguồn trợ cấp cân đối từ ngân sách quận Bắc Từ Liêm.

4. Đơn vị đang sử dụng phần mềm kế toán nào và phần mềm này đáp ứng các quy định pháp lý nào?
UBND phường Liên Mạc đang ứng dụng phần mềm MISA Bamboo.NET 2020. Phần mềm này đáp ứng các quy định tại Thông tư 70/2019/TT-BTC, Thông tư 344/2016/TT-BTC về lập BCTC và báo cáo quyết toán; đáp ứng Thông tư 303/2016/TT-BTC về quản lý và phát hành biên lai điện tử; cùng các quy định về cam kết chi tại Thông tư 40/2016/TT-BTC và Thông tư 77/2017/TT-BTC.

5. Những hạn chế chính trong công tác lập dự toán thu, chi ngân sách tại UBND phường Liên Mạc là gì?
Công tác lập dự toán tại đơn vị chưa có sự phối hợp sâu sát giữa kế toán với các ban ngành đoàn thể; các buổi làm việc với cơ quan thuế còn diễn ra nhanh chóng, nội dung thu chưa được chi tiết hóa cụ thể, dẫn đến tình trạng một số khoản thu chưa tính hết khả năng thu, trong khi một số dự toán chi lại lập quá cao mang tính thủ tục, hình thức.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Đào Thị Bích Hằng đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán thu, chi ngân sách và tài chính cấp xã, phường theo Chế độ kế toán mới ban hành tại Thông tư số 70/2019/TT-BTC. Qua việc khảo sát thực tế tại UBND phường Liên Mạc năm 2020, tác giả đã phản ánh trung thực bức tranh tài chính với tổng thu đạt 10,20 tỷ đồng và tổng chi đạt 9,75 tỷ đồng, đồng thời chỉ ra điểm nghẽn về mức độ phụ thuộc lớn vào nguồn bổ sung cân đối của cấp trên (chiếm 80,3%). Các giải pháp hoàn thiện về chứng từ, tài khoản, quy trình kiểm soát và ứng dụng phần mềm MISA Bamboo.NET 2020 được đề xuất bám sát thực tiễn hoạt động của đơn vị hành chính cấp cơ sở.