Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ tại Công ty Cổ phần Sivico SJS

Chuyên khảo kinh tế phân tích Luận văn hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu công cụ dụng cụ tại công ty cổ phần sivico sjs, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng

Chuyên ngành

Kế toán kiểm toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2021

90
4
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU VÀ CÔNG CỤ DỤNG CỤ TRONG DOANH NGHIỆP

1.1. Những vấn đề chung về nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ

1.1.1. Khái niệm, đặc điểm, phân loại

1.2. Nhiệm vụ kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ

1.3. Tính giá nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ trong doanh nghiệp

1.4. Tổ chức kế toán chi tiết nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ

1.5. Chứng từ, tài khoản và sổ kế toán chi tiết nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ

1.6. Kế toán chi tiết nguyên vật liệu, CCDC

1.7. Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu, CCDC

1.8. Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu, CCDC theo phương pháp kê khai thường xuyên

1.9. Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu, CCDC theo phương pháp kiểm kê định kỳ

1.10. Tổ chức vận dụng sổ sách kế toán trong công tác kế toán NVL, CCDC

1.11. Kế toán nguyên vật liệu, CCDC theo hình thức Nhật ký chung

1.12. Kế toán nguyên vật liệu, CCDC theo hình thức Nhật ký - sổ cái

1.13. Kế toán nguyên vật liệu, CCDC theo hình thức Chứng từ ghi sổ

1.14. Kế toán nguyên vật liệu, CCDC theo hình thức Nhật ký chứng từ

1.15. Kế toán nguyên vật liệu, CCDC theo hình thức Kế toán máy

2. CHƯƠNG 2: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN SIVICO

2.1. Lịch sử hình thành của CÔNG TY CỔ PHẦN SIVICO

2.2. Ngành nghề hoạt động chính của công ty

2.3. Một số kết quả kinh doanh chủ yếu của công ty trong 3 năm gần đây

2.4. Khái quát cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của CÔNG TY CỔ PHẦN SIVICO

2.5. Đặc điểm công tác kế toán tại công ty Cổ phần Sivico

2.6. Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ tại công ty cổ phần Sivico

2.7. Khái quát chung về NVL và CCDC tại Công ty Cổ phần Sivico

2.8. Trình tự, thủ tục nhập, xuất kho NVL và CCDC tại công ty cổ phần Sivico

2.9. Phương pháp kế toán chi tiết nguyên vật liệu, CCDC

2.10. Thực trạng công tác kế toán tổng hợp nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty cổ phần Sivico. Tài khoản sử dụng. Các loại sổ sử dụng

2.11. Trình tự ghi sổ kế toán

3. CHƯƠNG 3

3.1. Đánh giá chung về công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại công ty

3.2. Một số đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty cổ phần Sivico

3.2.1. Sự cần thiết của việc hoàn thiện

3.2.2. Yêu cầu của việc hoàn thiện

3.2.3. Nguyên tắc của việc hoàn thiện hạch toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ

3.2.4. Một số đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Lý luận chung về kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ

Chương này trình bày các khái niệm, đặc điểm, và phân loại của nguyên vật liệucông cụ dụng cụ. Nguyên vật liệu là đối tượng lao động, tham gia vào một chu kỳ sản xuất và chuyển toàn bộ giá trị vào chi phí sản xuất. Công cụ dụng cụ tham gia nhiều chu kỳ sản xuất, hao mòn dần và không đủ điều kiện để xếp vào tài sản cố định. Phân loại nguyên vật liệu dựa trên vai trò, mục đích sử dụng, nguồn nhập, và quyền sở hữu. Công cụ dụng cụ được phân loại theo phương pháp phân bổ, nội dung, yêu cầu quản lý, và mục đích sử dụng.

1.1. Khái niệm và đặc điểm

Nguyên vật liệu là bộ phận của hàng tồn kho, tham gia vào một chu kỳ sản xuất và chuyển toàn bộ giá trị vào chi phí sản xuất. Công cụ dụng cụ tham gia nhiều chu kỳ sản xuất, hao mòn dần và có giá trị dưới 30 triệu đồng. Cả hai đều là yếu tố quan trọng trong quản lý chi phí và tối ưu hóa quy trình sản xuất.

1.2. Phân loại nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ

Nguyên vật liệu được phân loại theo vai trò (chính, phụ, nhiên liệu), mục đích sử dụng (sản xuất, quản lý), nguồn nhập (mua ngoài, tự chế), và quyền sở hữu. Công cụ dụng cụ được phân loại theo phương pháp phân bổ (một lần, nhiều lần), nội dung (đồ nghề, quần áo bảo hộ), và mục đích sử dụng (sản xuất, quản lý).

II. Thực trạng công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Sivico SJS

Chương này phân tích thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệucông cụ dụng cụ tại Công ty Cổ phần Sivico SJS. Công ty đã áp dụng các phương pháp kế toán chi tiết và tổng hợp, sử dụng các tài khoản và sổ kế toán phù hợp. Tuy nhiên, vẫn tồn tại một số hạn chế trong quy trình nhập xuất kho và kiểm soát chi phí. Công ty cần cải tiến hệ thống kế toán để tối ưu hóa quy trình và nâng cao hiệu quả quản lý.

2.1. Tổ chức kế toán chi tiết

Công ty sử dụng các chứng từ, tài khoản, và sổ kế toán chi tiết để theo dõi nguyên vật liệucông cụ dụng cụ. Quy trình nhập xuất kho được thực hiện theo đúng quy định, nhưng cần cải thiện trong việc kiểm soát chất lượng và số lượng.

2.2. Kế toán tổng hợp

Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ để tổng hợp chi phí. Tuy nhiên, việc phân bổ chi phí chưa thực sự hợp lý, dẫn đến khó khăn trong việc đánh giá hiệu quả sử dụng nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ.

III. Đề xuất hoàn thiện công tác kế toán

Chương này đưa ra các đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Sivico SJS. Các đề xuất tập trung vào việc cải tiến hệ thống kế toán, tối ưu hóa quy trình nhập xuất kho, và nâng cao hiệu quả quản lý chi phí. Công ty cần áp dụng các công nghệ mới để tự động hóa quy trình kế toán và tăng cường kiểm soát nội bộ.

3.1. Cải tiến hệ thống kế toán

Công ty cần đầu tư vào các phần mềm kế toán hiện đại để tự động hóa quy trình nhập xuất kho và kiểm soát chi phí. Việc này sẽ giúp giảm thiểu sai sót và nâng cao hiệu quả quản lý.

3.2. Tối ưu hóa quy trình nhập xuất kho

Công ty cần xây dựng quy trình nhập xuất kho chặt chẽ hơn, bao gồm việc kiểm tra chất lượng và số lượng nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ trước khi nhập kho. Điều này sẽ giúp giảm thiểu tổn thất và nâng cao hiệu quả sử dụng.

13/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU VÀ CÔNG CỤ DỤNG CỤ TRONG DOANH NGHIỆP 1. Những vấn đề chung về nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ 1.Khái niệm, đặc điểm, phân loại 1. Khái niệm: - Nguyên vật liệu là một bộ phận thuộc hàng tồn kho của doanh nghiệp, là đối tượng lao động được thể hiện dưới dạng vật hoá. Nguyên vật liệu chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh nhất định và toàn bộ giá trị nguyên vật liệu được chuyển hết một lần vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ.

-Công cụ dụng cụ là những tư liệu lao động tham gia vào một hay nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh nhưng chưa đủ điều kiện để xếp vào tài sản cố định của doanh nghiệp. Trong thời gian sử dụng công cụ dụng cụ cũng bị hao mòn dần về mặt giá trị giống như tài sản cố định. Nguyên vật liệu: -Nguyên vật liệu là thành phần quan trọng của vốn lưu động, đặc biệt là vốn dự trữ của doanh nghiệp. Để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, doanh nghiệp cần phải tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động và điều đó không thể tách rời việc dự trữ, sử dụng nguyên vật liệu một cách hiệu quả và hợp lý.

- Nguyên vật liệu khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp sẽ bị tiêu hao toàn bộ, không giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu và chuyển toàn bộ giá trị một lần vào chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất. Công cụ dụng cụ: - Có giá trị dưới 30.000 đồng - Mang đầy đủ đặc điểm của tài sản cố định như: + Tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh; + Giá trị hao mòn dần trong quá trình sử dụng; + Giữ được nguyên hình thái vật chất cho đến khi công cụ dụng cụ đó hỏng Dương Hồng Ngọc Page 7 - Có giá trị dưới 30. Phân loại nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ. Phân loại nguyên vật liệu * Căn cứ vào vai trò và tác dụng của nguyên vật liệu trong sản xuất chia thành các loại sau đây: -Nguyên vật liệu chính: Là những nguyên vật liệu sau quá trình gia công chế biến cấu thành hình thái vật chất chủ yếu của sản phẩm như sắt, thép trong các doanh nghiệp chế tạo máy, cơ khí; sợi trong nhà máy dệt; vải trong doanh nghiệp may… -Nguyên vật liệu phụ: là những nguyên liệu có tác dụng phụ trợ trong quá trình sản xuất, được sử dụng kết hợp với nguyên vật liệu chính để hoàn thiện và nâng cao tính năng chất lượng của sản phẩm như các loại thuốc nhuộm, thuốc tẩy, sơn, xà phòng, hương liệu; hoặc sử dụng để đảm bảo cho công cụ lao động hoạt động bình thường như dầu nhờn, giẻ lau; hoặc dùng để phục vụ cho nhu cầu kỹ thuật, nhu cầu quản lý.

-Nhiên liệu: là những thứ nguyên vật liệu dùng để tạo ra nhiệt lượng như than đá, than bùn, củi (nhiên liệu rắn), xăng, dầu (nhiên liệu lỏng). Nhiên liệu trong các doanh nghiệp thực chất là một loại nguyên vật liệu phụ, tuy nhiên nó được tách ra thành một loại riêng vì có yêu cầu kỹ thuật, quản lý hoàn toàn khác với các nguyên vật liệu phụ thông thường. -Phụ tùng thay thế: là các chi tiết, phụ tùng được dùng để sửa chữa và thay thế máy móc, thiết bị sản xuất, phương tiện vận tải… Thiết bị và vật liệu xây dựng cơ bản: bao gồm các loại nguyên vật liệu và thiết bị (cần lắp, không cần lắp, vật kết cấu, công cụ, khí cụ…) mà doanh nghiệp mua vào nhằm mục đích đầu tư cho xây dựng cơ bản. -Phế liệu: là những loại nguyên vật liệu thu hồi từ quá trình sản xuất hay thanh lý tài sản, có thể sử dụng lại hoặc bán ra ngoài (phoi bào, vải vụn, bông rối, gạch, sắt.) -Nguyên vật liệu khác: Bao gồm các loại nguyên vật liệu còn lại ngoài các thứ đã kể trên như bao bì, vật đóng gói, các loại nguyên liệu đặc chủng… * Căn cứ vào mục đích, công dụng chính của nguyên vật liệu được chia thành: - Nguyên vật liệu sử dụng cho sản xuất: Là các nguyên vật liệu tiêu hao trong quá trình sản xuất sản phẩm.

Bao gồm: Dương Hồng Ngọc Page 8 + Nguyên vật liệu trực tiếp: Là các loại nguyên vật liệu tiêu hao trực tiếp trong quá trình sản xuất sản phẩm. + Nguyên vật liệu gián tiếp: Là các loại nguyên vật liệu tiêu hao gián tiếp trong quá trình sản xuất sản phẩm (thường là các loại dầu, mỡ bảo dưỡng máy móc thiết bị). + Nguyên vật liệu dùng cho các nhu cầu khác: Phục vụ quản lý ở các phân xưởng sản xuất, đội sản xuất, phục vụ bán hàng, quản lý doanh nghiệp. * Căn cứ vào nguồn nhập, nguyên vật liệu của doanh nghiệp được chia thành: -Nguyên vật liệu mua ngoài: Là những nguyên vật liệu sử dụng cho quá trình sản xuất kinh doanh được mua ngoài thị trường.

-Nguyên vật liệu tự chế hoặc thuê ngoài gia công chế biến: Là các nguyên vật liệu do doanh nghiệp chế biến hoặc thuê ngoài gia công để phục vụ sản xuất. - Nguyên vật liệu thu từ nguồn khác: là nguyên vật liệu nhận góp vốn liên doanh hoặc được tặng, thưởng cấp phát. *Căn cứ vào quyền sở hữu để phân loại nguyên vật liệu thành: -Nguyên vật liệu thuộc sở hữu của doanh nghiệp: Gồm các loại nguyên vật liệu do doanh nghiệp tự sản xuất, mua ngoài đã thành toán hoặc chấp nhận thanh toán. - Nguyên vật liệu không thuộc sở hữu của doanh nghiệp: Gồm các nguyên vật liệu nhận gia công, chế biến hay nhận giữ hộ.

Phân loại công cụ dụng cụ: Đối với công cụ, dụng cụ cũng có nhiều tiêu thức phân loại. Mỗi tiêu thức phân loại có tác dụng riêng trong quản lý. * Căn cứ vào phương pháp phân bổ công cụ, dụng cụ được chia thành: - Loại phân bổ 1 lần (100% giá trị): đối với những công cụ, dụng cụ có giá trị nhỏ và thời gian sử dụng ngắn - Loại phân bổ nhiều lần: đối với công cụ, dụng cụ có giá trị lớn, thời gian sử dụng dài hơn và những công cụ, dụng cụ chuyên dùng. * Căn cứ vào nội dung công cụ, dụng cụ được chia thành: - Lán trại tạm thời, đà giáo, cốp pha dùng trong xây dựng cơ bản, dụng cụ gá lắp chuyên dùng cho sản xuất, vận chuyển hàng hóa; - Những dụng cụ, đồ nghề bằng thủy tinh, sành, sứ; - Quần áo bảo hộ lao động; - Công cụ, dụng cụ khác.

Dương Hồng Ngọc Page 9 *Căn cứ vào yêu cầu quản lý và công việc ghi chép kế toán, công cụ, dụng cụ được chia thành: - Công cụ, dụng cụ; - Bao bì luân chuyển; - Đồ dùng cho thuê; - Thiết bị, phụ tùng thay thế. * Căn cứ vào mục đích sử dụng, công cụ, dụng cụ được chia thành: - Công cụ, dụng cụ dùng cho sản xuất kinh doanh; - Công cụ, dụng cụ dùng cho quản lý; - Công cụ, dụng cụ dùng cho mục đích khác. Nhiệm vụ kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ. Để đáp ứng được các yêu cầu quản lý, kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ cần thực hiện tốt các nhiệm vụ sau: -Tổ chức đánh giá, phân loại nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ phù hợp với các nguyên tắc, yêu cầu quản lý thống nhất của Nhà nước và yêu cầu quản trị của doanh nghiệp.

Ghi chép, tính toán, phản ánh chính xác, trung thực, kịp thời số lượng, chất lượng và giá thành thực tế của nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ nhập kho. -Tập hợp và phản ánh đầy đủ, chính xác số lượng và giá trị nguyên vật liệu vàcông cụ dụng cụ xuất kho, kiểm tra tình hình chấp hành các định mức tiêu hao nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ. Phân bổ hợp lý giá trị nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ sử dụng vào các đối tượng tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh. -Tham gia kiểm kê nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ, tính toán và phản ánh chính xác số lượng và giá trị nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ tồn kho, phát hiện kịp thời nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ thiếu, thừa, ứ đọng, kém phẩm chất để doanh nghiệp có biện pháp xử lý kịp thời, hạn chế đến mức tối đa thiệt hại có thể xảy ra.

Thực hiện phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch mua, dự trữ và sử dụng nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ trong quá trình sản xuất kinh doanh. Tính giá nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ trong doanh nghiệp 1.Tính giá thực tế nhập kho: Dương Hồng Ngọc Page 10 Trong các doanh nghiệp sản xuất, nguyên vật liệu liệu và công cụ dụng cụ được nhập từ nhiều nguồn khác nhau do đó giá thực tế của chúng cũng khác nhau. Về nguyên tắc, giá nguyên vật liệu liệu và công cụ dụng cụ nhập kho được xác định theo giá thực tế bao gồm toàn bộ chi phí hình thành nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ đó cho đến lúc nhập kho. Tuỳ theo từng nguồn nhập mà giá thực tế của nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ được đánh giá khác nhau: *Đối với nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ mua ngoài: Giá thực tế nguyên vật Giá mua Giảm giá Chi phí Các khoản liệu và công ghi trên hàng mua + thu + thuế không - cụ dụng cụ = hóa đơn và chiết khấu được hoàn lại nhập kho thương mại Giá mua ghi trên hóa đơn: là số tiền mà doanh nghiệp phải trả cho người bán theo hợp đồng hay hóa đơn tùy thuộc vào phương pháp tính thuế GTGT mà doanh nghiệp áp dụng, cụ thể : + Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ: giá mua nguyên vật liệu là giá chưa có thuế GTGT đầu vào.

+ Đối vơi doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp và hàng không chịu thuế GTGT: giá mua là tổng thanh toán (giá đã bao gồm thuế). Các khoản thuế không hoàn lại: Thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế GTGT (không được khấu trừ) Chi phí thu mua nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ: Chi phí vận chuyển, bảo quản, bốc dỡ, lưu kho, lưu bãi, bảo hiểm hàng mua, hao hụt trong định mức cho phép, công tác phí của bộ phận thu mua,. Giảm giá hàng mua: Là số tiền người bán giảm trừ cho người mua do hàng kém phẩm chất, sai quy cách. khoản này ghi giảm giá mua nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ.

Dương Hồng Ngọc Page 11 Chiết khấu thương mại: Là số tiền mà doanh nghiệp được giảm trừ do đã mua hàng với số lượng lớn theo thỏa thuận.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ tại Công ty Cổ phần Sivico SJS" cung cấp cái nhìn sâu sắc về quy trình kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ, nhấn mạnh tầm quan trọng của việc hoàn thiện công tác này trong việc nâng cao hiệu quả quản lý tài chính của doanh nghiệp. Tài liệu không chỉ phân tích các vấn đề hiện tại mà còn đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm cải thiện quy trình kế toán, từ đó giúp doanh nghiệp tối ưu hóa chi phí và tăng cường khả năng cạnh tranh trên thị trường.

Để mở rộng thêm kiến thức về lĩnh vực kế toán, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như Luận văn tốt nghiệp hoàn thiện kế toán nghiệp vụ bán hàng tại công ty điện máy xe đạp xe máy, nơi bạn sẽ tìm thấy những phương pháp cải tiến trong kế toán bán hàng. Ngoài ra, Luận án hoàn thiện kế toán quản trị chi phí tại các công ty sản xuất xi măng trên địa bàn tỉnh Hải Dương cũng sẽ cung cấp những kiến thức bổ ích về quản trị chi phí trong sản xuất. Cuối cùng, Luận văn tốt nghiệp hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH đầu tư thương mại và dịch vụ Tân Thuận Thảo sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về mối liên hệ giữa kế toán bán hàng và kết quả kinh doanh. Những tài liệu này sẽ là cơ hội tuyệt vời để bạn mở rộng kiến thức và áp dụng vào thực tiễn.