Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế và cạnh tranh thị trường, việc duy trì sự phát triển bền vững của doanh nghiệp phụ thuộc lớn vào năng lực quản trị nội bộ, trong đó tổ chức công tác hạch toán kế toán giữ vị trí then chốt, đặc biệt đối với khối doanh nghiệp vừa và nhỏ. Hàng hóa là bộ phận tài sản lưu động trọng yếu, thường xuyên biến động qua các khâu thu mua, dự trữ và tiêu thụ. Việc quản lý và phản ánh chính xác các luồng chuyển dịch hàng hóa trên cả hai phương diện hiện vật và giá trị giúp doanh nghiệp kiểm soát chi phí thu mua, xác định đúng giá vốn hàng bán, bảo toàn vốn kinh doanh và nâng cao hiệu quả hoạt động.
Khóa luận tốt nghiệp "Hoàn thiện công tác kế toán hàng hóa tại Công ty Cổ phần DTC Việt Nam" do sinh viên Đào Diệu Hoa (Mã SV: 1312401169, Lớp QT1701K, Ngành Kế toán - Kiểm toán, Trường Đại học Dân lập Hải Phòng) thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Thị Mai Linh (năm 2017) tập trung giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Khái quát hóa những vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức công tác kế toán hàng hóa trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
- Phản ánh và phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán hàng hóa tại Công ty Cổ phần DTC Việt Nam thông qua hệ thống chứng từ, tài khoản và sổ sách kế toán thực tế.
- Đánh giá ưu điểm, nhược điểm trong công tác kế toán hàng hóa tại đơn vị, từ đó đề xuất các biện pháp hoàn thiện có tính khả thi.
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán hàng hóa tại doanh nghiệp.
- Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần DTC Việt Nam (Địa chỉ: Số 3 Phố Mới, Xã Thủy Sơn, Huyện Thủy Nguyên, TP. Hải Phòng).
- Phạm vi thời gian và dữ liệu: Dữ liệu hạch toán, chứng từ và sổ sách kế toán phát sinh trong năm tài chính 2016, tập trung chi tiết vào kỳ kế toán tháng 12 năm 2016.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và chế độ kế toán
Khóa luận xây dựng trên hệ thống lý luận kế toán doanh nghiệp và các quy định pháp lý kế toán hiện hành của Việt Nam đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ:
- Chế độ kế toán áp dụng: Chế độ Kế toán Doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính.
- Khái niệm và nguyên tắc xác định giá trị hàng hóa: Hàng hóa được ghi nhận theo nguyên tắc giá gốc (bao gồm giá mua ghi trên hóa đơn, các khoản thuế không được hoàn lại và chi phí thu mua thực tế, trừ đi chiết khấu thương mại hoặc giảm giá hàng mua).
- Phương pháp tính giá xuất kho: Khung lý thuyết phân tích 3 phương pháp cơ bản gồm phương pháp giá đích danh, phương pháp bình quân gia quyền (bình quân cả kỳ dự trữ và bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập/bình quân liên hoàn) và phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO).
- Phương pháp kế toán chi tiết hàng tồn kho: 3 phương pháp hạch toán chi tiết gồm phương pháp thẻ song song, phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển và phương pháp sổ số dư.
- Phương pháp kế toán tổng hợp hàng tồn kho: Hệ thống hóa hai phương pháp hạch toán tổng hợp:
- Phương pháp kê khai thường xuyên: Sử dụng Tài khoản 156 "Hàng hóa" (gồm TK 1561 - Giá trị hàng hóa, TK 1562 - Chi phí thu mua hàng hóa, TK 1567 - Hàng hóa bất động sản).
- Phương pháp kiểm kê định kỳ: Sử dụng Tài khoản 611 "Mua hàng" (gồm TK 6111 - Mua nguyên liệu, vật liệu, TK 6112 - Mua hàng hóa).
- Kế toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho: Sử dụng Tài khoản 159 "Các khoản dự phòng" (chi tiết TK 1593 - Dự phòng giảm giá hàng tồn kho) kết chuyển với Tài khoản 632 "Giá vốn hàng bán", tính theo công thức:
$$\text{Mức dự phòng} = \text{Lượng hàng tồn kho thực tế} \times (\text{Giá gốc sổ sách} - \text{Giá trị thuần có thể thực hiện được})$$
Phương pháp nghiên cứu thực tế
Tác giả sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu học thuật và nghiệp vụ kế toán:
- Phương pháp phân tích - tổng hợp tài liệu: Hệ thống hóa các văn bản quy phạm pháp luật, chuẩn mực kế toán và giáo trình chuyên ngành.
- Phương pháp hạch toán kế toán: Vận dụng các phương pháp chứng từ, tài khoản kế toán, tính giá và tổng hợp - cân đối kế toán.
- Phương pháp nghiên cứu tình huống và đối chiếu số liệu: Thu thập, kiểm tra, mô tả quy trình luân chuyển chứng từ gốc (Hóa đơn GTGT, Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho) và đối chiếu số liệu ghi sổ chi tiết, Thẻ kho, Bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn với Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái tại Công ty Cổ phần DTC Việt Nam trong năm 2016.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về công tác kế toán hàng hóa trong doanh nghiệp vừa và nhỏ
Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán hàng hóa trong doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ:
- Vai trò và phân loại hàng hóa: Hàng hóa được phân loại theo ngành hàng (kim khí điện máy, xăng dầu, dệt may...), theo nguồn gốc sản xuất (nông sản, lâm sản, thủy sản) và theo khâu lưu thông (bán buôn, bán lẻ).
- Nguyên tắc tính giá hàng hóa:
- Giá nhập kho: Xác định chi tiết cho các trường hợp mua ngoài, tự gia công chế biến, thuê ngoài gia công chế biến và hàng hóa được biếu tặng.
- Giá xuất kho: So sánh ưu điểm, nhược điểm và điều kiện áp dụng của từng phương pháp:
| Phương pháp tính giá xuất kho |
Ưu điểm |
Nhược điểm |
Điều kiện áp dụng |
| Giá đích danh |
Tuân thủ chính xác nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí; phản ánh đúng giá trị thực tế hàng tồn kho. |
Đòi hỏi điều kiện khắt khe về nhận diện lô hàng; không áp dụng được khi doanh nghiệp có nhiều chủng loại mặt hàng. |
Doanh nghiệp có ít mặt hàng, hàng hóa có giá trị lớn, mặt hàng ổn định và nhận diện được từng lô. |
| Bình quân gia quyền cuối kỳ |
Đơn giản, dễ thực hiện, chỉ cần tính toán một lần vào thời điểm cuối kỳ kế toán. |
Độ chính xác không cao; công việc dồn vào cuối kỳ làm chậm tiến độ lập báo cáo; không cung cấp thông tin giá vốn kịp thời. |
Doanh nghiệp có lưu lượng nhập xuất nhiều, chủng loại phong phú nhưng không yêu cầu thông tin giá vốn tức thời. |
| Bình quân sau mỗi lần nhập |
Cung cấp thông tin giá vốn kịp thời, khắc phục độ trễ thời gian của phương pháp bình quân cuối kỳ. |
Khối lượng tính toán nhiều, phức tạp, tốn thời gian hạch toán sau mỗi lần nhập hàng. |
Doanh nghiệp có ít chủng loại hàng hóa, lưu lượng nhập xuất không quá dày đặc, giá cả biến động. |
| Nhập trước - Xuất trước (FIFO) |
Ước tính được giá vốn ngay khi xuất; giá trị hàng tồn kho cuối kỳ phản ánh sát giá thị trường khi giá có xu hướng giảm. |
Doanh thu hiện tại không hoàn toàn phù hợp với chi phí quá khứ; khối lượng ghi chép tăng cao nếu chủng loại nhiều. |
Doanh nghiệp kinh doanh mặt hàng có hạn sử dụng ngắn, mặt hàng thiết yếu, giá cả ổn định hoặc có xu hướng giảm. |
- Phương pháp kế toán chi tiết và kế toán tổng hợp:
- Trình bày trình tự hạch toán của 3 phương pháp kế toán chi tiết: Thẻ song song (Sơ đồ 1.1), Sổ đối chiếu luân chuyển (Sơ đồ 1.2), Sổ số dư (Sơ đồ 1.3).
- Trình bày sơ đồ hạch toán tổng hợp hàng hóa theo phương pháp kê khai thường xuyên (Sơ đồ 1.4) và kiểm kê định kỳ (Sơ đồ 1.5).
- Nguyên tắc trích lập và hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho vào thời điểm lập Báo cáo tài chính năm.
- Tổ chức hệ thống sổ kế toán: Khái quát 4 hình thức tổ chức sổ sách: Nhật ký chung (Sơ đồ 1.6), Nhật ký - Sổ Cái (Sơ đồ 1.7), Chứng từ ghi sổ (Sơ đồ 1.8) và Kế toán trên máy vi tính (Sơ đồ 1.9).
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán hàng hóa tại Công ty Cổ phần DTC Việt Nam
Chương 2 mô tả chi tiết cơ cấu tổ chức và thực tế hạch toán hàng hóa tại Công ty Cổ phần DTC Việt Nam:
1. Khái quát về đơn vị thực tập
- Thông tin doanh nghiệp: Công ty Cổ phần DTC Việt Nam được thành lập từ tháng 6/2010 theo Giấy phép kinh doanh số 0201082210 cấp ngày 01/06/2010 (tiền thân thành lập theo quyết định số 427/QP ngày 19/03/1985 của Sở KH&ĐT TP. Hải Phòng); Giám đốc điều hành kiêm người đại diện theo pháp luật: Phạm Đình Đông.
- Ngành nghề và mặt hàng kinh doanh chính: Kinh doanh bán buôn vật liệu, thiết bị trong xây dựng (đồ ngũ kim, hàng kim khí, tôn mạ màu, xi măng, sắt thép, kim loại, khai thác đá, cát sỏi, xây dựng công trình, vận tải hàng hóa và hành khách...). Mặt hàng kinh doanh chủ lực gồm: Đá xây dựng, Cát xây dựng, Đá thạch anh, Thép cuốn (D6, D8), Gạch các loại, Sơn tường.
- Mô hình tổ chức:
- Bộ máy quản lý: Tổ chức theo mô hình trực tuyến chức năng gồm Giám đốc, Phó Giám đốc, Phòng Hành chính, Phòng Kế toán và Phòng Kinh doanh.
- Bộ máy kế toán: Tổ chức theo mô hình tập trung tại một phòng kế toán duy nhất, gồm Kế toán trưởng, Kế toán thanh toán, Kế toán hàng tồn kho, Kế toán tổng hợp và Thủ quỹ.
2. Chính sách kế toán áp dụng tại doanh nghiệp
- Niên độ kế toán: Bắt đầu từ 01/01 và kết thúc vào 31/12; đơn vị tiền tệ: Đồng Việt Nam (VND).
- Chế độ kế toán: Áp dụng Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính.
- Phương pháp kế toán tổng hợp: Kê khai thường xuyên.
- Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: Theo giá gốc.
- Phương pháp tính giá trị hàng xuất kho: Phương pháp bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập (bình quân liên hoàn).
- Phương pháp kế toán chi tiết: Phương pháp thẻ song song.
- Hình thức sổ kế toán: Nhật ký chung.
3. Thực hành kế toán và nghiệp vụ minh họa (tháng 12/2016)
Quy trình luân chuyển chứng từ nhập và xuất kho tại công ty được tổ chức theo các bước chặt chẽ:
- Quy trình nhập kho: Phòng Kinh doanh lập kế hoạch mua hàng trình Giám đốc duyệt $\rightarrow$ Ký hợp đồng kinh tế $\rightarrow$ Kiểm nhận hàng tại kho $\rightarrow$ Lập Phiếu nhập kho (Mẫu 01-VT) thành 3 liên (Liên 1 lưu cuống, Liên 2 chuyển phòng kế toán ghi sổ, Liên 3 thủ kho giữ ghi Thẻ kho) $\rightarrow$ Kế toán kiểm tra hóa đơn GTGT, tính giá và ghi sổ.
- Quy trình xuất kho: Nhận đơn đặt hàng $\rightarrow$ Kế toán kiểm tra lượng tồn $\rightarrow$ Lập Phiếu xuất kho (Mẫu 02-VT) thành 3 liên $\rightarrow$ Xuất hàng $\rightarrow$ Lập Hóa đơn GTGT và Biên bản giao nhận giao cho khách hàng.
Số liệu các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tiêu biểu trong tháng 12/2016 được tác giả phản ánh chi tiết qua hệ thống chứng từ và định khoản:
| Thời gian & Nghiệp vụ |
Chứng từ minh họa |
Số lượng & Đơn giá |
Định khoản & Hạch toán giá trị |
| 05/12/2016: Mua Cát xây tô nhập kho của Công ty TNHH VLXD Đức Thịnh (chưa thanh toán). |
HĐ GTGT số 0003518; Phiếu nhập kho số PN 00132 (Kho số 01). |
$2.000\text{ m}^3$, đơn giá mua chưa thuế $140.000\text{ đ/m}^3$. |
- Nợ TK 156: $280.000.000\text{ đ}$ - Nợ TK 133: $28.000.000\text{ đ}$ - Có TK 331: $308.000.000\text{ đ}$ |
| 08/12/2016: Xuất bán Cát xây tô cho Công ty TNHH Công trình Xây dựng Vĩnh Long (chưa thu tiền). |
Phiếu xuất kho số PX 00231; HĐ GTGT số 0005538. |
Xuất $1.500\text{ m}^3$. Giá bán chưa thuế $145.000\text{ đ/m}^3$. |
1. Giá vốn xuất kho: - Tồn đầu tháng: $3.000\text{ m}^3 \times 138.000\text{ đ} = 414.000.000\text{ đ}$. - Đơn giá bình quân sau nhập ngày 05/12: $\frac{414.000.000 + 280.000.000}{3.000 + 2.000} = 138.800\text{ đ/m}^3$. - Trị giá xuất: $1.500 \times 138.800 = 208.200.000\text{ đ}$. - Hạch toán: Nợ TK 632 / Có TK 156: $208.200.000\text{ đ}$. 2. Doanh thu: - Nợ TK 131: $239.250.000\text{ đ}$ - Có TK 511: $217.500.000\text{ đ}$ - Có TK 3331: $21.750.000\text{ đ}$ |
| 09/12/2016: Mua Đá 1x2 (đen) nhập kho của Công ty TNHH VLXD Đức Thịnh (chưa thanh toán). |
HĐ GTGT số 0003522; Phiếu nhập kho số PN 00139. |
$4.000\text{ m}^3$, đơn giá mua chưa thuế $280.000\text{ đ/m}^3$. |
- Nợ TK 156: $1.120.000.000\text{ đ}$ - Nợ TK 133: $112.000.000\text{ đ}$ - Có TK 331: $1.232.000.000\text{ đ}$ |
| 12/12/2016: Xuất bán Đá 1x2 (đen) cho Công ty CP Cung ứng vật tư Tiến Thành (chưa thu tiền). |
Phiếu xuất kho số PX 00239; HĐ GTGT liên quan. |
Xuất $6.000\text{ m}^3$. |
Giá vốn xuất kho: - Tồn đầu tháng: $5.000\text{ m}^3 \times 275.000\text{ đ} = 1.375.000.000\text{ đ}$. - Đơn giá bình quân sau nhập ngày 09/12: $\frac{1.375.000.000 + 1.120.000.000}{5.000 + 4.000} \approx 277.222\text{ đ/m}^3$. - Trị giá xuất: $6.000 \times 277.222 = 1.663.332.000\text{ đ}$. - Hạch toán: Nợ TK 632 / Có TK 156: $1.663.332.000\text{ đ}$. |
Toàn bộ số liệu từ các chứng từ trên được tác giả minh họa việc vào Thẻ kho (Biểu 2.9, Biểu 2.10), Sổ chi tiết hàng hóa (Biểu 2.11, Biểu 2.12), Bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn (Biểu 2.13), Sổ Nhật ký chung (Biểu 2.14) và đối chiếu với Sổ Cái TK 156 cuối kỳ.
Chương 3: Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán hàng hóa tại Công ty Cổ phần DTC Việt Nam
Chương 3 tổng kết các đánh giá thực tiễn và đưa ra định hướng hoàn thiện:
- Đánh giá chung về thực trạng:
- Ưu điểm: Bộ máy quản lý và kế toán gọn nhẹ, vận hành theo mô hình tập trung phù hợp với quy mô doanh nghiệp vừa và nhỏ; quy trình kiểm tra chứng từ nhập - xuất kho chặt chẽ; việc áp dụng hình thức Nhật ký chung và phương pháp thẻ song song giúp theo dõi số lượng và giá trị hàng hóa rõ ràng; việc tính giá bình quân liên hoàn giúp phản ánh sát giá trị vốn hàng xuất bán.
- Nhược điểm: Việc ghi chép thủ công giữa kho và phòng kế toán còn lặp lại chỉ tiêu số lượng; khối lượng tính toán đơn giá bình quân sau mỗi lần nhập lớn gây áp lực công việc cho kế toán khi phát sinh nhiều nghiệp vụ; công tác trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho chưa được thực hiện đầy đủ theo quy định.
- Yêu cầu của việc hoàn thiện:
- Phải tuân thủ theo đúng chế độ tài chính và chế độ kế toán hiện hành (Quyết định 48/2006/QĐ-BTC).
- Phải phù hợp với đặc điểm kinh doanh vật liệu xây dựng và hệ thống quản lý của công ty.
- Phải đáp ứng yêu cầu cung cấp thông tin kế toán kịp thời, chính xác phục vụ ra quyết định kinh doanh.
- Các nhóm giải pháp đề xuất:
- Hoàn thiện công tác quản lý và hạch toán hàng tồn kho: Hoàn thiện quy trình luân chuyển chứng từ nhập - xuất kho nhằm giảm thiểu sự trùng lặp và tăng tốc độ xử lý số liệu.
- Thực hiện trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho: Đề xuất quy trình và lập Bảng kê dự phòng giảm giá hàng tồn kho (Biểu số 3.1) tại thời điểm khóa sổ lập Báo cáo tài chính năm để bảo toàn vốn kinh doanh trước biến động giá cả vật liệu xây dựng.
- Đẩy mạnh ứng dụng phần mềm kế toán: Đề xuất từng bước chuyển đổi từ ghi chép thủ công sang mô hình kế toán trên máy vi tính nhằm tự động hóa việc tính đơn giá bình quân liên hoàn và kết xuất sổ sách, báo cáo tài chính.
Kết quả và đóng góp
- Kết quả thực nghiệm và số liệu: Khóa luận phản ánh trọn vẹn chu trình hạch toán hàng hóa thực tế năm 2016 tại Công ty Cổ phần DTC Việt Nam. Minh họa đầy đủ các nghiệp vụ mua vào, bán ra đối với hai mặt hàng chủ lực là Cát xây tô (với các mức giá nhập $140.000\text{ đ/m}^3$, giá xuất bình quân $138.800\text{ đ/m}^3$, giá bán $145.000\text{ đ/m}^3$) và Đá 1x2 đen (giá nhập $280.000\text{ đ/m}^3$, giá xuất bình quân $277.222\text{ đ/m}^3$).
- Giải pháp và kiến nghị đề xuất: Tác giả đưa ra các giải pháp hoàn thiện quy trình lập và luân chuyển chứng từ kho, đề xuất biểu mẫu Bảng kê dự phòng giảm giá hàng tồn kho và kiến nghị tin học hóa công tác kế toán.
- Đóng góp của đề tài: Khóa luận gắn kết chặt chẽ giữa lý thuyết hạch toán theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC với thực tế kinh doanh vật liệu xây dựng tại một doanh nghiệp thương mại cụ thể trên địa bàn TP. Hải Phòng, đưa ra những kiến nghị có tính khả thi và phù hợp với năng lực tổ chức của đơn vị.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Khóa luận tập trung phân tích số liệu thực tế trong phạm vi hẹp là kỳ kế toán tháng 12/2016 và minh họa chủ yếu trên hai mặt hàng đại diện (Cát xây tô và Đá 1x2 đen), chưa bao quát toàn diện số liệu biến động của toàn bộ danh mục hàng hóa trong cả năm tài chính 2016.
- Hướng phát triển: Nghiên cứu có thể mở rộng khảo sát trên toàn bộ các nhóm mặt hàng (thép cuộn, xi măng, sơn tường, đá thạch anh...) trong nhiều niên độ liên tiếp; đồng thời nghiên cứu lộ trình cập nhật và chuyển đổi hệ thống kế toán từ Quyết định 48/2006/QĐ-BTC sang các thông tư kế toán mới hơn (như Thông tư 133/2016/TT-BTC) cùng việc tích hợp phần mềm kế toán chuyên dụng.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng sử dụng: Sinh viên, học viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán, Kế toán doanh nghiệp; các cá nhân thực hiện đề tài khóa luận hoặc nghiên cứu thực tế về phần hành kế toán hàng tồn kho trong doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ.
- Nội dung giá trị:
- Toàn bộ nội dung Chương 2 cung cấp tài liệu tham khảo chi tiết về phương pháp hạch toán thẻ song song kết hợp hình thức Nhật ký chung.
- Các bước tính toán đơn giá bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập (bình quân liên hoàn) kèm quy trình lập Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Hóa đơn GTGT và trích ghi Sổ chi tiết hàng hóa, Thẻ kho, Sổ Cái TK 156.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Cổ phần DTC Việt Nam áp dụng chế độ kế toán và phương pháp hạch toán hàng hóa nào?
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính, hạch toán tổng hợp hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên (sử dụng TK 156), hạch toán chi tiết theo phương pháp thẻ song song và tổ chức hệ thống sổ sách theo hình thức Nhật ký chung.
2. Đơn giá hàng hóa xuất kho tại công ty được tính theo phương pháp nào?
Công ty áp dụng phương pháp tính giá bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập (bình quân liên hoàn). Sau mỗi lần nhập một lô hàng mới, kế toán xác định lại đơn giá bình quân theo công thức:
$$\text{Đơn giá bình quân sau lần nhập thứ } i = \frac{\text{Trị giá hàng tồn kho sau lần nhập thứ } i}{\text{Số lượng hàng tồn kho sau lần nhập thứ } i}$$
3. Trong nghiệp vụ ngày 08/12/2016, đơn giá và giá trị xuất kho của 1.500 m³ Cát xây tô được tính toán như thế nào?
- Số dư tồn đầu tháng 12/2016: $3.000\text{ m}^3$ với đơn giá $138.000\text{ đ/m}^3$ (thành tiền: $414.000.000\text{ đ}$).
- Lô nhập ngày 05/12/2016: $2.000\text{ m}^3$ với đơn giá $140.000\text{ đ/m}^3$ (thành tiền: $280.000.000\text{ đ}$).
- Đơn giá bình quân sau ngày 05/12: $\frac{414.000.000 + 280.000.000}{3.000 + 2.000} = 138.800\text{ đ/m}^3$.
- Trị giá vốn xuất kho ngày 08/12 cho $1.500\text{ m}^3$: $1.500 \times 138.800 = 208.200.000\text{ đ}$ (ghi nhận Nợ TK 632 / Có TK 156).
4. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty Cổ phần DTC Việt Nam gồm những vị trí nào?
Bộ máy kế toán của công ty tổ chức theo mô hình tập trung tại một phòng kế toán duy nhất, bao gồm 5 vị trí: Kế toán trưởng, Kế toán thanh toán, Kế toán hàng tồn kho, Kế toán tổng hợp và Thủ quỹ.
5. Phương pháp kế toán chi tiết thẻ song song được thực hiện như thế nào giữa kho và phòng kế toán?
- Tại kho: Thủ kho theo dõi về mặt số lượng trên Thẻ kho cho từng danh điểm hàng hóa; căn cứ vào chứng từ nhập/xuất để ghi chép hàng ngày và tính số tồn kho cuối kỳ.
- Tại phòng kế toán: Kế toán mở Sổ (thẻ) chi tiết hàng hóa để theo dõi cả về số lượng và giá trị; hàng ngày ghi chép chứng từ, tính thành tiền; cuối kỳ lập Bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn để đối chiếu số lượng với Thẻ kho của thủ kho và đối chiếu số tiền với Sổ Cái TK 156.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Đào Diệu Hoa đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán hàng hóa trong doanh nghiệp vừa và nhỏ theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC, đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức hạch toán tại Công ty Cổ phần DTC Việt Nam với các số liệu thực tế năm 2016. Tác giả đã phân tích logic quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp tính giá bình quân liên hoàn và hệ thống sổ sách kế toán thẻ song song trên hình thức Nhật ký chung. Các nhận xét về ưu nhược điểm và giải pháp hoàn thiện được xây dựng bám sát thực tế, đáp ứng các yêu cầu về mặt khoa học và nghiệp vụ chuyên ngành kế toán.