Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp đòi hỏi việc quản lý và tiết kiệm chi phí, nâng cao chất lượng sản phẩm phải được thực hiện liên tục và có hệ thống. Công tác hạch toán kế toán nói chung, đặc biệt là kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh giữ vai trò trực tiếp trong việc cung cấp thông tin phục vụ điều hành, phản ánh hiệu quả kinh tế và sự bảo toàn nguồn vốn của đơn vị.

Công ty TNHH SKT Placo là doanh nghiệp liên doanh sản xuất phụ kiện linh kiện điện tử (chủ yếu là biến áp điện thoại) cung cấp cho nhà máy sản xuất điện thoại Samsung tại Việt Nam và hướng tới xuất khẩu. Bên cạnh những thuận lợi về vị trí địa lý tại thành phố công nghiệp cảng biển Hải Phòng, kinh nghiệm hợp tác quốc tế và sự đầu tư thiết bị máy móc hiện đại, công ty gặp những khó khăn nhất định do quy mô sản xuất kinh doanh còn nhỏ, áp lực biến động giá cả thị trường, sự mất cân bằng thị trường và nguồn vốn còn hạn chế. Do đó, việc nghiên cứu thực trạng và hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty là đòi hỏi thực tế.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được tác giả xác định rõ ràng:

  1. Về mặt lý luận: Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ theo các quy định, chuẩn mực hiện hành.
  2. Về mặt thực tế: Khảo sát, mô tả và phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH SKT Placo.
  3. Về mặt giải pháp: Đề xuất một số biện pháp cụ thể, có cơ sở khoa học nhằm hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH SKT Placo.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty TNHH SKT Placo (Km 16, Đường 353, Phường Minh Đức, Quận Đồ Sơn, Thành phố Hải Phòng).
  • Phạm vi thời gian nghiên cứu: Khóa luận được thực hiện từ ngày 01/04/2012 đến ngày 23/06/2012 (thời hạn nộp báo cáo trước ngày 02/07/2012).
  • Phạm vi dữ liệu: Sử dụng toàn bộ số liệu kế toán năm 2011 của công ty, trong đó có dữ liệu chứng từ, sổ sách chi tiết phát sinh tháng 12 năm 2011 để phân tích và minh họa.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực kế toán Việt Nam và chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ:

  • Khung chế độ kế toán: Vận dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính.
  • Khung chuẩn mực kế toán: Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) – “Doanh thu và thu nhập khác” và Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02) – “Hàng tồn kho”.

Các khái niệm và điều kiện ghi nhận cốt lõi theo văn bản:

  • Doanh thu bán hàng: Ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện (chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu; không còn nắm giữ quyền quản lý như người sở hữu; doanh thu xác định tương đối chắc chắn; thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế; xác định được chi phí liên quan).
  • Doanh thu cung cấp dịch vụ: Ghi nhận khi kết quả giao dịch xác định tin cậy (xác định chắc chắn doanh thu; có khả năng thu lợi ích kinh tế; xác định phần công việc hoàn thành tại ngày lập bảng cân đối kế toán; xác định chi phí phát sinh và chi phí để hoàn thành).
  • Doanh thu hoạt động tài chính: Ghi nhận trên cơ sở tiền lãi thực tế theo thời gian/lãi suất, cổ tức và lợi nhuận được chia khi có quyền nhận, thỏa mãn 2 điều kiện thu được lợi ích kinh tế và xác định chắc chắn.
  • Thu nhập khác: Các khoản thu không thường xuyên như thanh lý, nhượng bán tài sản cố định (TSCĐ), tiền phạt vi phạm hợp đồng, tiền bồi thường bảo hiểm, nợ khó đòi đã xóa sổ nay thu được, nợ phải trả mất chủ, hoàn thuế.
  • Các khoản giảm trừ doanh thu: Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, giá trị hàng bán bị trả lại, thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp.
  • Chi phí: Gồm giá vốn hàng bán, chi phí tài chính, chi phí quản lý kinh doanh (chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp), chi phí khác, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp.
  • Xác định kết quả kinh doanh: Tính toán kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động khác thông qua các công thức:
Chỉ tiêu tính toán Công thức xác định
Doanh thu thuần Doanh thu bán hàng và CCDV - (Chiết khấu thương mại + Giảm giá hàng bán + Hàng bán bị trả lại + Thuế GTGT trực tiếp, thuế TTĐB, thuế XK)
Lợi nhuận gộp Doanh thu thuần - Giá vốn hàng bán
Lợi nhuận thuần HĐKD Lợi nhuận gộp + Doanh thu hoạt động tài chính - Chi phí tài chính - Chi phí quản lý kinh doanh
Lợi nhuận khác Thu nhập khác - Chi phí khác
Lợi nhuận kế toán trước thuế Lợi nhuận thuần hoạt động kinh doanh + Lợi nhuận khác
Lợi nhuận sau thuế Lợi nhuận kế toán trước thuế - Chi phí thuế TNDN

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả sử dụng:

  • Phương pháp hạch toán kế toán: Phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tài khoản kế toán, phương pháp tính giá, phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán.
  • Phương pháp phân tích kinh doanh: Phương pháp so sánh và phương pháp liên hệ.
  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, tổng hợp và kế thừa lý luận.
  • Phương pháp kỹ thuật trình bày: Kết hợp giữa mô tả với phân tích, luận giải bằng bảng biểu và đối chiếu quy trình luân chuyển chứng từ.

Nguồn dữ liệu nghiên cứu:

  • Dữ liệu thứ cấp: Các văn bản quy phạm pháp luật kế toán (QĐ 48/2006/QĐ-BTC, VAS 02, VAS 14), tài liệu giáo trình và nghiên cứu chuyên ngành.
  • Dữ liệu sơ cấp thực tế tại đơn vị: Hồ sơ pháp lý, cơ cấu bộ máy, hệ thống chứng từ kế toán (hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, phiếu thu, phiếu chi, giấy thanh toán tạm ứng...), hệ thống sổ kế toán (Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái, Sổ chi tiết các tài khoản liên quan) và bảng biểu kế toán năm 2011 (tập trung tháng 12/2011) tại Công ty TNHH SKT Placo.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp vừa và nhỏ

Chương này trình bày toàn bộ lý thuyết nền tảng về kế toán tài chính áp dụng cho doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ:

  • Khái niệm, vai trò, nhiệm vụ của kế toán: Xác định 6 nhiệm vụ cơ bản từ ghi chép, theo dõi, xác định đúng giá vốn hàng bán, tập hợp phân bổ chi phí, tính toán giá thanh toán đến lập báo cáo tài chính và phân tích phục vụ điều hành.
  • Các phương thức bán hàng và thanh toán: Bán hàng trực tiếp (bán buôn qua kho, bán buôn vận chuyển thẳng, bán lẻ), bán hàng trả góp/trả chậm, chuyển hàng theo hợp đồng, bán hàng qua đại lý; phương thức thanh toán trực tiếp (tiền mặt, chuyển khoản ngân hàng) và trả chậm.
  • Tổ chức kế toán các phần hành theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC:
    • Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Chứng từ sử dụng (Hóa đơn GTGT mẫu 01GTKT-3LL, Hóa đơn bán hàng thông thường mẫu 02GTGT-3LL, chứng từ thanh toán, phiếu xuất kho...); Tài khoản sử dụng: TK 511 (với 4 tài khoản cấp 2: TK 5111, TK 5112, TK 5113, TK 5118); quy trình định khoản và kết chuyển cuối kỳ sang TK 911.
    • Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu: Chứng từ sử dụng (Phiếu nhập kho mẫu 01-VT, phiếu chi, hóa đơn GTGT...); Tài khoản sử dụng: TK 521 (TK 5211 - Chiết khấu thương mại, TK 5212 - Hàng bán bị trả lại, TK 5213 - Giảm giá hàng bán) và TK 333 (TK 3331, TK 3332, TK 3333).
    • Kế toán doanh thu tài chính và thu nhập khác: TK 515 (theo dõi lãi tiền gửi, cho vay, cổ tức, lãi chênh lệch tỷ giá, chiết khấu thanh toán được hưởng) và TK 711 (thu thanh lý tài sản, tiền phạt, thu nợ khó đòi đã xóa sổ...).
    • Kế toán giá vốn hàng bán: Trình bày 4 phương pháp tính giá trị xuất kho theo VAS 02 gồm phương pháp bình quân gia quyền (cả kỳ và liên hoàn), phương pháp FIFO, phương pháp LIFO, phương pháp thực tế đích danh; sử dụng TK 632 và các chứng từ xuất nhập kho.
    • Kế toán chi phí quản lý kinh doanh: Theo QĐ 48/2006/QĐ-BTC, chi phí này hạch toán trên TK 642, gồm hai tài khoản cấp 2 là TK 6421 (Chi phí bán hàng) và TK 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp), chi tiết theo 7-8 yếu tố chi phí (nhân viên, vật liệu bao bì/văn phòng, dụng cụ đồ dùng, khấu hao TSCĐ, dự phòng, dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác).
    • Kế toán chi phí tài chính và chi phí khác: Sử dụng TK 635 (chi phí lãi vay, lỗ tỷ giá, chiết khấu thanh toán cho người mua, dự phòng giảm giá đầu tư) và TK 811 (chi phí thanh lý nhượng bán TSCĐ, tiền phạt vi phạm hợp đồng).
    • Kế toán xác định kết quả kinh doanh: Sử dụng TK 911 để tập hợp doanh thu thuần, doanh thu tài chính, thu nhập khác ở bên Có; tập hợp giá vốn, chi phí quản lý kinh doanh, chi phí tài chính, chi phí khác và chi phí thuế TNDN (TK 821) ở bên Nợ; kết chuyển lãi/lỗ sang TK 421 (Lợi nhuận chưa phân phối).
  • Tổ chức vận dụng sổ kế toán: Nêu các hình thức sổ (Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ Cái, Chứng từ ghi sổ, Kế toán máy), đi sâu phân tích trình tự 3 bước ghi chép của hình thức kế toán Nhật ký chung từ chứng từ gốc vào sổ Nhật ký chung/Nhật ký đặc biệt, vào Sổ Cái, lập bảng cân đối số phát sinh và Báo cáo tài chính.

Chương 2: Thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH SKT Placo

Nội dung chương tập trung phản ánh bối cảnh hoạt động và quy trình hạch toán thực tế tại doanh nghiệp:

  • Quá trình hình thành và cơ cấu pháp lý: Công ty TNHH SKT Placo thành lập theo Giấy chứng nhận đầu tư số 021022000166 do UBND Thành phố Hải Phòng cấp ngày 01/12/2005. Doanh nghiệp là liên doanh giữa hai pháp nhân:
    1. Phía Việt Nam: Công ty Cổ phần Placo (Địa chỉ: Km 15 đường Phạm Văn Đồng, phường Anh Dũng, quận Dương Kinh, Hải Phòng; Giấy chứng nhận ĐKKD số 0200656215 đăng ký lần đầu 01/12/2005, thay đổi lần 4 ngày 15/01/2011; Đại diện pháp luật: Ông Hoàng Văn Khánh).
    2. Phía nước ngoài: Công ty SKT (Địa chỉ: 1003 Daehyuntechnoworld, 174, Ojeon-dong, Uiwang-si, Gyeonggi-do, Hàn Quốc; Giấy chứng nhận ĐKKD số 138-81-57132 cấp ngày 15/01/2011; Đại diện pháp luật: Ông Kim Young Min).
  • Lĩnh vực và đặc điểm hoạt động kinh doanh: Sản xuất linh kiện điện tử, chủ lực là biến áp điện thoại cung cấp trực tiếp cho nhà máy Samsung tại Việt Nam và phục vụ các đối tác quốc tế.
  • Đặc điểm bộ máy quản lý: Tổ chức theo mô hình trực tuyến - chức năng gồm: Tổng giám đốc (Ông Kim Young Min), Giám đốc, Phòng Hành chính tổng hợp, Phòng Kinh doanh, Phòng Quản lý sản xuất, Phòng Chế tạo và bảo dưỡng khuôn, Phòng Quản lý chất lượng (QLCL).
  • Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán: Bộ máy kế toán tập trung, đứng đầu là Kế toán trưởng phụ trách quản lý tài chính và kiểm soát, hỗ trợ bởi Kế toán tổng hợp và các nhân viên kế toán phần hành chuyên trách: Kế toán kho vật tư, Kế toán tiền lương, Kế toán tiền mặt, Kế toán tài sản cố định, Kế toán thuế.
  • Thực trạng tổ chức công tác kế toán: Doanh nghiệp áp dụng hình thức sổ kế toán Nhật ký chung. Tác giả khảo sát thực tế quy trình luân chuyển chứng từ từ khâu lập hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu thu, phiếu chi đến việc hạch toán trên Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 511, TK 632, TK 642, TK 911 và xác định kết quả kinh doanh dựa trên số liệu thực tế năm 2011 (minh họa các nghiệp vụ phát sinh tháng 12/2011).

Chương 3: Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH SKT Placo

Chương cuối tập trung đánh giá hiệu quả tổ chức và đưa ra các đề xuất hoàn thiện:

  • Đánh giá ưu điểm: Bộ máy quản lý và kế toán gọn nhẹ; đội ngũ nhân viên kế toán có năng lực, thực hiện ghi chép sổ sách kế toán theo chế độ hiện hành tương đối rõ ràng, khoa học; quy trình kiểm soát chi phí sản xuất và quản lý lao động có trọng tâm; áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung phù hợp với quy mô doanh nghiệp.
  • Những hạn chế tồn tại: Quy mô hoạt động của doanh nghiệp còn nhỏ, chịu tác động tiêu cực của biến động thị trường và giá cả nguyên vật liệu; việc phân loại, theo dõi chi tiết một số khoản mục chi phí quản lý kinh doanh và giá vốn đôi lúc chưa bao quát hết các yếu tố phát sinh; công tác luân chuyển chứng từ và ứng dụng công nghệ thông tin/phần mềm trong công tác hạch toán cần được củng cố để giảm tải áp lực ghi chép thủ công.
  • Các biện pháp hoàn thiện: Tác giả nhấn mạnh tính cấp thiết của việc hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh nhằm cung cấp thông tin kịp thời cho ban giám đốc, đồng thời đề xuất các giải pháp kỹ thuật cụ thể: hoàn thiện tổ chức chứng từ ban đầu, hạch toán chi tiết các tài khoản doanh thu - chi phí theo từng mặt hàng/khách hàng, chuẩn hóa trình tự ghi sổ kế toán Nhật ký chung và nâng cao hiệu quả phân bổ chi phí quản lý kinh doanh.

Kết quả và đóng góp

Kết quả trích xuất cụ thể từ nội dung khóa luận:

  • Làm rõ cấu trúc phân công lao động kế toán tại Công ty TNHH SKT Placo:
Vị trí kế toán Nhiệm vụ chuyên môn được phân công
Kế toán trưởng Chỉ đạo toàn bộ công tác kế toán, thống kê, kiểm soát tài chính; ký duyệt báo cáo, hợp đồng; tham mưu ban giám đốc
Kế toán tổng hợp Chỉ đạo trực tiếp nhân viên kế toán; đôn đốc số liệu; tổng hợp lập báo cáo tài chính
Kế toán kho vật tư Lập và quản lý phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, thẻ kho; vào sổ chi tiết tiêu thụ, Sổ Cái TK 156, TK 511
Kế toán tiền lương Chấm công, lập bảng thanh toán lương, bảo hiểm xã hội, giấy báo làm thêm giờ; tập hợp chi phí nhân công
Kế toán tiền mặt Giao dịch khách hàng và ngân hàng, quản lý phiếu thu/chi, giấy báo nợ/có, theo dõi sổ quỹ, công nợ vay
Kế toán tài sản cố định Lập hồ sơ TSCĐ, theo dõi tăng giảm, trích khấu hao hàng tháng, kiểm kê tài sản định kỳ 6 tháng hoặc cuối năm
Kế toán thuế Hạch toán hóa đơn hàng ngày, lập tờ khai thuế GTGT hàng tháng nộp Cục thuế, theo dõi TK 133, TK 333
  • Xác định rõ hệ thống pháp lý hạch toán: Doanh nghiệp đã vận dụng hệ thống tài khoản theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC và áp dụng Chuẩn mực kế toán số 14, số 02 vào việc theo dõi doanh thu và tính giá xuất kho.
  • Các giải pháp/kiến nghị do tác giả đề xuất:
    • Tối ưu hóa việc tổ chức hệ thống chứng từ kế toán và quy trình lập, luân chuyển chứng từ bán hàng, xuất kho vật tư.
    • Mở rộng hạch toán chi tiết tài khoản doanh thu (TK 511) và giá vốn (TK 632) theo từng chủng loại phụ kiện biến áp điện thoại nhằm kiểm soát biên lợi nhuận cụ thể.
    • Hoàn thiện phương pháp tập hợp và phân bổ chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642) phù hợp với chu kỳ sản xuất công nghiệp.
    • Củng cố việc ghi chép sổ Nhật ký chung và sổ chi tiết để việc đối chiếu và lập báo cáo tài chính cuối kỳ đạt độ chính xác cao.
  • Đóng góp của khóa luận: Hệ thống hóa lý luận kế toán doanh thu, chi phí theo QĐ 48/2006/QĐ-BTC cho doanh nghiệp vừa và nhỏ ngành phụ trợ điện tử; cung cấp bức tranh thực tế có căn cứ chứng từ, sổ sách minh họa cụ thể tại Công ty TNHH SKT Placo trong năm tài chính 2011; đưa ra các đề xuất hoàn thiện có tính toán khả thi cho doanh nghiệp thực tập.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận ghi nhận một số hạn chế gắn liền với phạm vi nghiên cứu:

  • Phạm vi số liệu: Số liệu khảo sát và minh họa chuyên sâu chỉ giới hạn trong năm tài chính 2011 (tập trung vào dữ liệu tháng 12/2011), chưa phản ánh được sự biến động chu kỳ qua chuỗi thời gian nhiều năm liên tiếp.
  • Phạm vi mô hình doanh nghiệp: Đề tài tập trung nghiên cứu tại một doanh nghiệp liên doanh sản xuất linh kiện điện tử phụ trợ đơn lẻ (Công ty TNHH SKT Placo) với khách hàng trọng điểm là Samsung, do đó các phân tích gắn liền với cơ chế quản lý đặc thù của liên doanh Việt - Hàn này.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng khảo sát số liệu theo chuỗi thời gian dài hạn hơn; phân tích tác động của các chính sách thuế, tỷ giá hối đoái và chiết khấu thương mại quốc tế đối với doanh nghiệp xuất khẩu linh kiện điện tử; nghiên cứu chuyển đổi việc áp dụng chế độ kế toán khi doanh nghiệp mở rộng quy mô vốn và công suất sản xuất.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán – Kiểm toán: Cung cấp tài liệu tham khảo thực tế về cách trình bày một khóa luận tốt nghiệp theo cấu trúc 3 chương chuẩn mực; cách vận dụng Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC và các chuẩn mực VAS 02, VAS 14 vào doanh nghiệp vừa và nhỏ.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ: Tham khảo phương pháp tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình tập trung, quy trình phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng phần hành kế toán (vật tư, tiền lương, tiền mặt, tài sản cố định, thuế).
  • Phần nội dung đáng tham khảo nhất: Hệ thống hóa tài khoản kế toán, công thức tính toán kết quả hoạt động kinh doanh tại Chương 1 và quy trình luân chuyển chứng từ, ghi sổ Nhật ký chung minh họa bằng số liệu thực tế tại Chương 2.

Câu hỏi thường gặp

Công ty TNHH SKT Placo được thành lập bởi các bên liên doanh nào và sản xuất sản phẩm gì?
Công ty được thành lập ngày 01/12/2005 theo Giấy chứng nhận đầu tư số 021022000166 do UBND Thành phố Hải Phòng cấp, là liên doanh giữa Công ty Cổ phần Placo (Việt Nam, đại diện pháp luật là ông Hoàng Văn Khánh) và Công ty SKT (Hàn Quốc, đại diện pháp luật là ông Kim Young Min). Lĩnh vực hoạt động chính là sản xuất phụ kiện linh kiện điện tử, cụ thể là biến áp điện thoại cung cấp cho nhà máy sản xuất điện thoại Samsung tại Việt Nam và xuất khẩu.

Công ty TNHH SKT Placo áp dụng chế độ kế toán và hình thức sổ kế toán nào?
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp vừa và nhỏ theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính và sử dụng hình thức sổ kế toán Nhật ký chung trong công tác hạch toán hàng ngày và định kỳ.

Cơ cấu bộ máy kế toán tại Công ty TNHH SKT Placo gồm những vị trí nào?
Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức gồm: Kế toán trưởng phụ trách chỉ đạo chung; Kế toán tổng hợp; và 5 vị trí kế toán chuyên trách gồm Kế toán kho vật tư, Kế toán tiền lương, Kế toán tiền mặt, Kế toán tài sản cố định và Kế toán thuế.

Theo văn bản khóa luận, doanh thu bán hàng được ghi nhận khi thỏa mãn những điều kiện nào?
Căn cứ Chuẩn mực kế toán số 14, doanh thu bán hàng được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện: doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm/hàng hóa cho người mua; doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu; doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch; xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.

Chi phí quản lý kinh doanh theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC được theo dõi qua những tài khoản cấp 2 nào?
Theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC được tác giả trích dẫn, chi phí quản lý kinh doanh được hạch toán trên tài khoản TK 642, bao gồm hai tài khoản cấp 2: TK 6421 (Chi phí bán hàng) và TK 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Thu Hằng đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp vừa và nhỏ theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC và các chuẩn mực kế toán liên quan. Tác giả đã mô tả chi tiết cơ cấu quản lý, bộ máy kế toán và thực trạng hạch toán theo hình thức Nhật ký chung tại Công ty TNHH SKT Placo với số liệu thực tế năm 2011. Trên cơ sở đối chiếu lý luận và thực tiễn, đề tài đề xuất các nhóm giải pháp hoàn thiện có căn cứ khoa học, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp.