Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp được thực hiện trong bối cảnh nền kinh tế thị trường có sự cạnh tranh ngày càng gay gắt giữa các doanh nghiệp hoạt động trên cùng địa bàn và lĩnh vực. Đối với doanh nghiệp kinh doanh thương mại và dịch vụ xây dựng, lợi nhuận là chỉ tiêu tài chính phản ánh tổng hợp kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động đầu tư tài chính và hoạt động khác. Việc tổ chức công tác kế toán để ghi nhận chính xác doanh thu, tập hợp đầy đủ chi phí và xác định đúng đắn kết quả kinh doanh (lãi, lỗ) có ý nghĩa quyết định trong việc cung cấp thông tin kịp thời cho ban lãnh đạo đưa ra các quyết định quản trị và chiến lược kinh doanh.
Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư và Xây dựng 568 là doanh nghiệp hoạt động đa ngành, trọng tâm là kinh doanh vật liệu xây dựng và cung cấp dịch vụ tư vấn, thi công xây dựng tại thành phố Hải Phòng. Để nâng cao hiệu quả quản lý tài chính tại đơn vị, đề tài nghiên cứu đã được xác lập với các nội dung cụ thể:
-
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu:
- Trình bày khái quát những vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp vừa và nhỏ theo quy định hiện hành.
- Trình bày và phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư và Xây dựng 568 trong niên độ tài chính năm 2018.
- Đánh giá ưu điểm, nhược điểm trong tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị; từ đó đề xuất một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại công ty.
-
Đối tượng nghiên cứu: Tổ chức công tác kế toán doanh thu bán hàng, doanh thu tài chính, thu nhập khác, giá vốn hàng bán, chi phí tài chính, chi phí quản lý kinh doanh, chi phí khác và xác định kết quả kinh doanh.
-
Phạm vi nghiên cứu:
- Không gian: Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư và Xây dựng 568 (Địa chỉ: Số 11A/161 Thiên Lôi, Phường Vĩnh Niệm, Quận Lê Chân, Thành phố Hải Phòng).
- Thời gian: Dữ liệu, chứng từ và sổ sách kế toán phát sinh từ ngày 01/01/2018 đến ngày 31/12/2018; thời gian thực hiện đề tài từ ngày 07/10/2019 đến ngày 07/01/2020.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật và chuẩn mực kế toán Việt Nam dành cho doanh nghiệp vừa và nhỏ, bao gồm:
-
Khung pháp lý và chuẩn mực áp dụng:
- Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính.
- Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) "Doanh thu và thu nhập khác" ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, quy định 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng và các điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ.
- Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02) "Hàng tồn kho", quy định các phương pháp tính giá trị hàng tồn kho xuất kho (Bình quân gia quyền, Nhập trước - Xuất trước FIFO, Thực tế đích danh).
- Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng theo Thông tư 133/2016/TT-BTC gồm: TK 511 (Doanh thu bán hàng và CCDV), TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), TK 711 (Thu nhập khác), TK 521 (Các khoản giảm trừ doanh thu), TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 635 (Chi phí tài chính), TK 642 (Chi phí quản lý kinh doanh), TK 811 (Chi phí khác), TK 821 (Chi phí thuế TNDN), TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh), TK 421 (Lợi nhuận chưa phân phối).
- Khung công thức xác định kết quả kinh doanh:
- Lợi nhuận gộp từ bán hàng và CCDV = Doanh thu thuần - Giá vốn hàng bán.
- Lợi nhuận từ hoạt động SXKD = Lợi nhuận gộp - Chi phí quản lý kinh doanh (chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp).
- Lợi nhuận từ hoạt động tài chính = Doanh thu hoạt động tài chính - Chi phí tài chính.
- Lợi nhuận khác = Thu nhập khác - Chi phí khác.
- Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế = Lợi nhuận HĐ SXKD + Lợi nhuận HĐTC + Lợi nhuận khác.
- Lợi nhuận sau thuế TNDN = Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế - Chi phí thuế TNDN hiện hành.
-
Phương pháp nghiên cứu và nghiệp vụ kế toán:
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp từ tài liệu, chứng từ gốc, sổ kế toán tổng hợp, sổ chi tiết và báo cáo tài chính của công ty năm 2018.
- Phương pháp phân tích, tổng hợp, đối chiếu số liệu theo chu trình hạch toán kế toán từ chứng từ gốc đến sổ Nhật ký chung, Sổ Cái và Báo cáo tài chính.
- Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên; phương pháp xác định giá vốn xuất kho: Thực tế đích danh; phương pháp khấu hao tài sản cố định: Đường thẳng (khấu hao đều); phương pháp tính thuế GTGT: Khấu trừ.
-
Nguồn dữ liệu: Hệ thống chứng từ gốc (Hóa đơn GTGT mẫu 01GTKT-3LL, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo Nợ, giấy báo Có, phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, phiếu kế toán, bảng phân bổ khấu hao, bảng phân bổ tiền lương và BHXH), sổ Nhật ký chung, Sổ Cái các tài khoản liên quan và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2018 của Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư và Xây dựng 568.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp vừa và nhỏ
Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC. Tác giả làm rõ các khái niệm, điều kiện ghi nhận và kết cấu các tài khoản kế toán liên quan:
- Kế toán doanh thu và các khoản giảm trừ: Trình bày 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng theo Chuẩn mực số 14; kết cấu và nguyên tắc hạch toán TK 511 (gồm 4 tài khoản cấp hai: TK 5111, TK 5112, TK 5113, TK 5118); hạch toán doanh thu bán hàng đại lý; tài khoản giảm trừ doanh thu TK 521 (TK 5211 - Chiết khấu thương mại, TK 5212 - Hàng bán bị trả lại, TK 5213 - Giảm giá hàng bán) và các khoản thuế gián thu (TK 3331, TK 3332, TK 3333); kế toán doanh thu hoạt động tài chính (TK 515) và thu nhập khác (TK 711).
- Kế toán chi phí: Trình bày nguyên tắc tập hợp và phản ánh giá vốn hàng bán (TK 632) theo 4 phương pháp tính giá xuất kho; kế toán chi phí tài chính (TK 635); kế toán chi phí quản lý kinh doanh (TK 642 gồm TK 6421 - Chi phí bán hàng và TK 6422 - Chi phí quản lý doanh nghiệp); kế toán chi phí khác (TK 811) và chi phí thuế TNDN (TK 821).
- Kế toán xác định kết quả kinh doanh: Nguyên tắc hoạt động của TK 911 nhằm tổng hợp toàn bộ doanh thu thuần, thu nhập khác ở bên Có và toàn bộ giá vốn, chi phí quản lý kinh doanh, chi phí tài chính, chi phí khác, chi phí thuế TNDN ở bên Nợ để kết chuyển lãi/lỗ sang TK 421.
- Hình thức tổ chức sổ kế toán: Phân tích 4 hình thức sổ kế toán trong doanh nghiệp vừa và nhỏ (Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ Cái, Chứng từ ghi sổ, Kế toán trên máy vi tính), trong đó tập trung vào sơ đồ trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung.
Chương 2: Thực trạng tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư và Xây dựng 568
Chương 2 phân tích chi tiết tình hình tổ chức bộ máy quản lý, bộ máy kế toán và thực tế hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong năm 2018 tại đơn vị:
- Tổng quan doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư và Xây dựng 568 (tên viết tắt: 568 CONINCOO; đại diện pháp luật: Trịnh Văn Hiệp; MST: 0201183498) thành lập năm 2011 tại Hải Phòng. Ngành nghề kinh doanh bao gồm xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi; thiết kế, giám sát thi công; tư vấn lập hồ sơ dự án; san lấp mặt bằng; kinh doanh vật liệu xây dựng (sắt, thép, xi măng, gạch, cát...).
- Bộ máy quản trị và bộ máy kế toán: Bộ máy quản lý tổ chức theo mô hình trực tuyến (Giám đốc, Phó Giám đốc, Phòng Tổ chức - Hành chính, Phòng Kế toán, Phòng Kỹ thuật, Phòng Kế hoạch). Phòng Kế toán áp dụng mô hình tập trung gồm 5 nhân sự: Kế toán trưởng, Kế toán vật tư, Kế toán kho, Kế toán tiền lương, Thủ quỹ.
- Chính sách kế toán áp dụng: Niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; Chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; đơn vị tiền tệ VNĐ; phương pháp hạch toán hàng tồn kho là kê khai thường xuyên; phương pháp xuất kho là thực tế đích danh; phương pháp tính thuế GTGT khấu trừ; khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; hình thức ghi sổ là Nhật ký chung.
- Thực tế hạch toán doanh thu và chi phí:
- Doanh thu bán hàng (TK 511): Công ty mở các tài khoản cấp hai và cấp chi tiết theo nhóm hàng: TK 5111 (Bán các loại sắt), TK 5112 (Bán các loại thép - chi tiết TK 51121 thép D10, TK 51122 thép D12, TK 51123 thép D14...), TK 5113 (Bán các loại gạch), TK 5115 (Bán VLXD khác). Phương thức bán hàng chủ yếu là bán trực tiếp, thanh toán tiền mặt hoặc chuyển khoản. Tác giả minh họa qua nghiệp vụ ngày 31/12/2018: Xuất bán 80 cây thép vằn D12 cho Công ty Cổ phần Xây dựng Sao Việt với số tiền 12.000.000 đồng (chưa thuế GTGT 10%), thanh toán bằng tiền mặt.
- Giá vốn hàng bán (TK 632): Giá vốn được tính theo phương pháp thực tế đích danh cho từng lô hàng xuất bán, ghi chép vào sổ chi tiết giá vốn và kết chuyển sang TK 911 cuối kỳ.
- Doanh thu và chi phí tài chính (TK 515, TK 635): Ghi nhận các khoản lãi tiền gửi ngân hàng vào TK 515 và các khoản chi phí lãi vay, phí dịch vụ ngân hàng vào TK 635.
- Chi phí quản lý kinh doanh (TK 642): Tập hợp chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp thông qua bảng tính phân bổ khấu hao TSCĐ, bảng phân bổ tiền lương và BHXH, chứng từ chi tiền mặt.
- Xác định kết quả kinh doanh (TK 911, TK 821, TK 421): Cuối năm tài chính 2018, kế toán lập các phiếu kế toán kết chuyển doanh thu, chi phí sang TK 911, tính thuế TNDN hiện hành (TK 821) và kết chuyển lợi nhuận sau thuế sang TK 421 để lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Bảng 2.27).
Chương 3: Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư và Xây dựng 568
Trên cơ sở phân tích thực trạng, chương 3 đưa ra các đánh giá và đề xuất giải pháp:
- Đánh giá ưu điểm: Bộ máy kế toán tập trung tinh gọn, thực hiện đúng các quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC; áp dụng hình thức Nhật ký chung phù hợp quy mô doanh nghiệp; hệ thống tài khoản doanh thu được theo dõi chi tiết theo từng chủng loại sản phẩm vật liệu xây dựng; việc luân chuyển chứng từ và ghi sổ kế toán đảm bảo tính đối chiếu, kiểm tra.
- Đánh giá hạn chế: Việc phân loại và theo dõi chi tiết một số khoản chi phí quản lý kinh doanh còn gộp chung; công tác theo dõi công nợ khách hàng và bảng kê chi tiết dịch vụ cung cấp theo từng đối tượng cần được hệ thống hóa rõ ràng hơn để tránh thiếu sót.
- Các giải pháp hoàn thiện đề xuất:
- Bổ sung và hoàn thiện "Bảng kê hóa đơn chứng từ cung cấp dịch vụ theo khách hàng" (Bảng 3.1) nhằm theo dõi chặt chẽ doanh thu dịch vụ xây dựng, tư vấn theo từng hợp đồng.
- Chuẩn hóa các biểu mẫu sổ kế toán phục vụ theo dõi bán hàng và công nợ: Sổ nhật ký bán hàng (Bảng 3.4), Sổ nhật ký thu tiền (Bảng 3.5), Báo cáo tình hình công nợ (Bảng 3.6).
- Tối ưu hóa quy trình lập Phiếu kế toán (Bảng 3.7) và kết chuyển chi phí cuối kỳ nhằm phản ánh chính xác kết quả kinh doanh từng mảng hoạt động.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp và mô tả toàn diện hệ thống hạch toán kế toán tại Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư và Xây dựng 568 trong năm tài chính 2018. Các kết quả và đóng góp cụ thể gồm:
| Tiêu chí |
Đặc điểm tổ chức kế toán tại đơn vị nghiên cứu |
| Chế độ kế toán áp dụng |
Thông tư số 133/2016/TT-BTC dành cho doanh nghiệp vừa và nhỏ |
| Hình thức sổ kế toán |
Hình thức Nhật ký chung (Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái, Sổ chi tiết) |
| Phương pháp kế toán hàng tồn kho |
Kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho theo phương pháp Thực tế đích danh |
| Phương pháp tính thuế GTGT |
Phương pháp khấu trừ |
| Phương pháp khấu hao TSCĐ |
Phương pháp đường thẳng (khấu hao đều) |
| Tổ chức bộ máy kế toán |
Mô hình tập trung gồm 5 vị trí: Kế toán trưởng, Kế toán vật tư, Kế toán kho, Kế toán tiền lương, Thủ quỹ |
| Hệ thống tài khoản doanh thu |
TK 511 mở chi tiết cấp 2 và cấp 3 theo nhóm hàng (TK 5111 - sắt; TK 5112 - thép D10, D12, D14; TK 5113 - gạch; TK 5115 - VLXD khác) |
| Hệ thống sổ sách và báo cáo năm 2018 |
Sổ Cái các TK 511, 632, 515, 635, 642, 821, 911, 421 và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh |
- Giải pháp và kiến nghị đề xuất: Tác giả xây dựng hệ thống biểu mẫu bổ sung bao gồm Bảng kê hóa đơn chứng từ cung cấp dịch vụ theo khách hàng, Sổ nhật ký bán hàng, Sổ nhật ký thu tiền và Báo cáo tình hình công nợ nhằm nâng cao hiệu quả quản trị doanh thu và công nợ phải thu.
- Đóng góp thực tiễn: Khóa luận cung cấp tài liệu mô tả thực tế quy trình hạch toán kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh từ chứng từ gốc đến sổ tổng hợp và báo cáo tài chính tại một doanh nghiệp thương mại - xây dựng vừa và nhỏ theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Phạm vi số liệu nghiên cứu của khóa luận giới hạn trong niên độ kế toán năm 2018 tại một đơn vị cụ thể là Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư và Xây dựng 568 trên địa bàn thành phố Hải Phòng. Đề tài chủ yếu tập trung vào mảng kinh doanh vật liệu xây dựng và tư vấn xây dựng theo hình thức kế toán Nhật ký chung trên sổ sách giấy tờ/máy vi tính mà chưa mở rộng phân tích chuyên sâu tác động của các phần mềm kế toán chuyên dụng tích hợp ERP.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu số liệu tài chính qua nhiều năm liên tiếp để đánh giá xu hướng biến động doanh thu, chi phí; nghiên cứu ứng dụng phần mềm kế toán chuyên sâu cho lĩnh vực xây lắp và thương mại vật tư; hoàn thiện phương pháp phân bổ chi phí gián tiếp cho từng hạng mục công trình xây dựng.
Giá trị tham khảo
Khóa luận có giá trị tham khảo thực tiễn và học thuật cho các nhóm đối tượng sau:
- Sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán, Tài chính - Ngân hàng: Dùng làm tài liệu tham khảo về phương pháp xây dựng khóa luận tốt nghiệp thực tập tại doanh nghiệp vừa và nhỏ, cách hệ thống hóa lý luận theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và trình tự luân chuyển chứng từ kế toán trong hình thức Nhật ký chung.
- Kế toán viên tại các doanh nghiệp thương mại vật liệu xây dựng và xây dựng: Tham khảo cách thức thiết lập danh mục tài khoản chi tiết theo nhóm mặt hàng (sắt, thép các kích thước, gạch, vật liệu khác) và mẫu biểu quản lý như Sổ nhật ký bán hàng, Sổ nhật ký thu tiền, Báo cáo công nợ.
- Nội dung nổi bật đáng tham khảo: Hệ thống sơ đồ luân chuyển chứng từ từ Sơ đồ 2.3 đến Sơ đồ 2.9 (quy trình luân chuyển chứng từ doanh thu, giá vốn, chi phí tài chính, chi phí quản lý kinh doanh và xác định kết quả kinh doanh).
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư và Xây dựng 568 áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính và sử dụng hình thức kế toán Nhật ký chung với niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12.
2. Phương pháp tính giá hàng tồn kho xuất kho và phương pháp nộp thuế GTGT tại công ty là gì?
Công ty thực hiện kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá hàng xuất kho theo phương pháp thực tế đích danh và tính nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
3. Tài khoản doanh thu bán hàng (TK 511) được công ty chi tiết hóa như thế nào để theo dõi hoạt động kinh doanh vật liệu xây dựng?
TK 511 được chia thành các tài khoản cấp hai: TK 5111 (Doanh thu bán các loại sắt), TK 5112 (Doanh thu bán các loại thép), TK 5113 (Doanh thu bán các loại gạch), TK 5115 (Doanh thu bán VLXD khác). Trong đó, TK 5112 tiếp tục mở chi tiết theo chủng loại thép như TK 51121 (Thép D10), TK 51122 (Thép D12), TK 51123 (Thép D14).
4. Mô hình bộ máy kế toán tại Công ty 568 được tổ chức như thế nào và gồm những chức danh nào?
Bộ máy kế toán được tổ chức theo mô hình tập trung tại một phòng kế toán duy nhất, bao gồm 5 chức danh: Kế toán trưởng, Kế toán vật tư, Kế toán kho, Kế toán tiền lương và Thủ quỹ.
5. Tác giả đề xuất bổ sung những biểu mẫu báo cáo và sổ sách nào trong Chương 3 để hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị?
Tác giả đề xuất bổ sung Bảng kê hóa đơn chứng từ cung cấp dịch vụ theo khách hàng (Bảng 3.1), hoàn thiện Sổ nhật ký bán hàng (Bảng 3.4), Sổ nhật ký thu tiền (Bảng 3.5), Báo cáo tình hình công nợ (Bảng 3.6) và chuẩn hóa Phiếu kế toán (Bảng 3.7).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Trịnh Thị Hồng đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp vừa và nhỏ theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Thông qua số liệu thực tế năm 2018 tại Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư và Xây dựng 568, tác giả đã phản ánh trung thực quy trình luân chuyển chứng từ, hạch toán tài khoản và lập báo cáo tài chính theo hình thức Nhật ký chung. Các đánh giá ưu - nhược điểm và đề xuất hoàn thiện sổ sách kế toán, bảng kê công nợ được xây dựng bám sát đặc điểm kinh doanh vật liệu xây dựng và dịch vụ tư vấn công trình của doanh nghiệp.